Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu trong việc duy trì sự sống, phát triển sinh thái và phục vụ các hoạt động dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã gây áp lực nghiêm trọng lên môi trường nước tại thành phố Hà Nội nói chung và quận Hà Đông nói riêng. Trên địa bàn quận Hà Đông, phần lớn nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và nước thải sản xuất từ các cơ sở, xí nghiệp, làng nghề truyền thống chưa qua xử lý đồng bộ hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn đã xả trực tiếp vào hệ thống tiêu thoát chung. Tình trạng này khiến chất lượng nước mặt tại sông Tô Lịch, sông Nhuệ, kênh La Khê và các kênh mương nội đồng bị suy thoái, bốc mùi hôi thối vào mùa khô, hàm lượng các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, hợp chất nitơ và vi sinh vật vượt quy chuẩn kỹ thuật nhiều lần.

Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường đã được tác giả Nguyễn Đức Anh thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước thải, từ đó cung cấp căn cứ khoa học đề xuất các biện pháp quản lý môi trường nước trên địa bàn quận.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng gồm mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội nhằm đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng nước trên địa bàn quận Hà Đông.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông.
    2. Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải trên địa bàn quận Hà Đông.
    3. Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nước trên địa bàn quận Hà Đông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước mặt và nước thải tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; địa điểm thực tập và phân tích mẫu tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 25/07/2017 đến ngày 31/12/2017; thời điểm quan trắc lấy mẫu thực địa vào ngày 13/09/2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát, lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước mặt (thủy vực nước động, thủy vực nước tĩnh, nước ao làng nghề) và nước thải (làng nghề dệt nhuộm, cụm công nghiệp, cơ sở y tế).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về tài nguyên nước, nguồn nước ngọt, nước sạch theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế, các khái niệm ô nhiễm môi trường nước, phân loại nước thải và cơ chế biến đổi các thông số vật lý (nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị), hóa học (pH, BOD5, COD, TSS, hàm lượng ion amoni, nitrat, kim loại nặng) và sinh học (Coliform, E.Coli).

Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tác giả sử dụng làm khung tham chiếu đánh giá bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
  • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
  • QCVN 13-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm;
  • QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
  • TCVN 6185:2015 về kiểm tra và xác định độ màu;
  • Các tiêu chuẩn về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản: TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), TCVN 6663-6:2008, TCVN 5994:1995, TCVN 6663-3:2008, TCVN 5999:1995.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu gồm 4 phương pháp chính:

  1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường từ UBND quận Hà Đông và các đề tài khoa học liên quan.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Lấy 10 mẫu nước mặt và 8 mẫu nước thải vào ngày 13/09/2017 bằng dụng cụ chai PE/thủy tinh khử trùng, bảo quản hóa chất (HCl, H2SO4, NaOH, H3PO4) và phân tích tại phòng thí nghiệm Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường. Các phương pháp chuẩn áp dụng gồm: TCVN 6492:2011 cho pH; SMEWW 5210D:2012 cho BOD5; SMEWW 5220C:2012 cho COD; SMEWW 2540D:2012 và SMEWW 2540.B:2012 cho TSS; DR/2400-HACH-Method 8038 cho NH4+-N; TCVN 6180:1996 và SMEWW-4500 NO3-.B:2012 cho NO3--N; SMEWW 9221B:2012 cho Coliform; SMEWW 3111B:2012, SMEWW 3111C:2012, SMEWW 3114B:2012 cho các kim loại nặng (Cu, As, Cd, Pb, Hg, Fe, Zn).
  3. Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng, tính toán các giá trị trung bình và dựng biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel và Word.
  4. Phương pháp so sánh kết quả: Đối chiếu trực tiếp giá trị phân tích thực nghiệm với các giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1, B2), QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) và QCVN 13-MT:2015/BTNMT (cột B).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tầm quan trọng của tài nguyên nước trong sinh hoạt và phát triển đô thị; chỉ ra thực trạng xả nước thải chưa qua xử lý gây ô nhiễm nghiêm trọng lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy và hệ thống kênh tiêu thoát tại quận Hà Đông. Phần này nêu rõ mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương quản lý môi trường nước.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan tổng hợp các khái niệm học thuật về tài nguyên nước, các thông số đánh giá chất lượng nước, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Tác giả khái quát tình hình tài nguyên nước trên thế giới và tại Việt Nam, nêu bật áp lực xả thải sinh hoạt (1,1 triệu m3/ngày đêm tại Hà Nội) và công nghiệp lên các lưu vực sông.

Phần này đi sâu vào hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại quận Hà Đông với mạng lưới gồm:

  • Sông Nhuệ: Đoạn qua quận dài 10–15 km, chiều rộng trung bình 15–20 m, lưu lượng mùa khô từ 4,008 đến 17,442 m3/s, đóng vai trò tiếp nhận nước thải và cấp nước tưới tiêu.
  • Sông Đáy: Đoạn qua ven phía Tây quận dài 10 km, sâu 0,6–0,8 m, lưu lượng đo đạc 2,94 m3/s, hầu như không có dòng chảy trong mùa khô.
  • Kênh La Khê: Kênh tiêu dẫn nước tưới tiêu liên thông giữa sông Đáy và sông Nhuệ.
  • Hồ cảnh quan: Hệ thống hai hồ liền nhau tại Khu đô thị mới Văn Quán và hồ Xa La.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí mạng lưới quan trắc gồm 10 điểm nước mặt (NM1 đến NM10) và 8 điểm nước thải (NT1 đến NT8), quy trình lấy mẫu, các tiêu chuẩn thao tác phân tích trong phòng thí nghiệm đối với 11 chỉ tiêu nước mặt và các chỉ tiêu nước thải, công cụ xử lý số liệu thống kê và phương pháp đánh giá so chuẩn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hà Đông (giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ngoài nhà nước đạt 4.737,128 tỷ đồng; diện tích gieo trồng 6 tháng đầu năm đạt 1.363,8 ha; doanh thu bán lẻ đạt 12.433,019 tỷ đồng) và số liệu quan trắc thực nghiệm:

Chất lượng nước mặt tại thủy vực nước động (sông Nhuệ, kênh La Khê): Quan trắc tại 4 vị trí trên sông Nhuệ (NM1: chân Cầu Trắng; NM2: hợp lưu kênh La Khê - sông Nhuệ; NM3: tiếp giáp kênh tiêu Bệnh viện 103; NM4: tiếp giáp kênh tiêu Công ty TNHH Đà Lạt) cho thấy có 4/11 thông số vượt giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 gồm: COD, BOD5, NH4+ và Coliform.

Chỉ tiêu Đơn vị NM1 NM2 NM3 NM4 QCVN 08 Cột B1 QCVN 08 Cột B2
pH - 6,7 7,0 7,1 6,9 5,5–9,0 5,5–9,0
TSS mg/l 33 34 35 39 50 100
COD mg/l 58 44 39 42 30 50
BOD5 mg/l 28 18 20 21 15 25
NO3- mg/l 4,8 4,0 5,1 4,0 10 15
NH4+ mg/l 0,80 0,68 0,85 0,73 0,9 0,9
Cu mg/l 0,12 0,15 0,12 0,15 0,5 1,0
As mg/l 0,002 0,003 0,002 0,004 0,05 0,1
Cd mg/l 0,006 0,006 0,007 0,006 0,01 0,01
Pb mg/l 0,002 0,002 0,002 0,001 0,05 0,05
Coliform MPN/100ml 8.710 8.350 8.420 7.840 7.500 10.000

Chất lượng nước mặt tại thủy vực nước tĩnh và ao làng nghề: Tại Hồ Văn (NM5), Hồ Võ (NM6) thuộc hồ Văn Quán và hồ Xa La (NM7), các chỉ tiêu hóa lý nhìn chung nằm trong ngưỡng quy chuẩn B1, riêng Coliform tại NM5 (8.190 MPN/100ml) và NM6 (7.650 MPN/100ml) vượt giới hạn B1. Tại các ao làng nghề Vạn Phúc (NM8), Dương Nội (NM9), Đa Sỹ (NM10), hàm lượng các chất ô nhiễm đều nằm trong quy chuẩn B1 nhưng ở mức tiệm cận, có hiện tượng phú dưỡng nhẹ tại ao làng nghề rèn Đa Sỹ.

Chất lượng nước thải làng nghề, khu công nghiệp và bệnh viện:

  • Nước thải làng nghề dệt nhuộm (NT1: Vạn Phúc, NT2: Đa Sỹ): Lượng nước thải phát sinh ước tính 300 m3/ngày mỗi làng nghề. So với QCVN 13-MT:2015/BTNMT cột B, nồng độ BOD5 vượt chuẩn (NT1 đạt 60 mg/l, NT2 đạt 61 mg/l so với ngưỡng 50 mg/l); NH4+ tại NT1 vượt chuẩn (10,7 mg/l so với ngưỡng 10 mg/l); Coliform vượt quy chuẩn từ 1,354 đến 1,74 lần (NT1: 8.700 MPN/100ml, NT2: 6.900 MPN/100ml so với chuẩn 5.000 MPN/100ml).
  • Nước thải cụm công nghiệp: Quan trắc tại 5 vị trí gồm NT3 (CCN Biên Giang), NT4 (CCN Yên Nghĩa), NT5 (Công ty TNHH Đà Lạt), NT6 (CCN Phú Lãm), NT7 (Công ty len nhuộm Hà Nội). Kết quả ghi nhận 3/9 chỉ tiêu vượt QCVN 40:2011/BTNMT cột B gồm COD (165–221 mg/l, cao nhất tại NT7), BOD5 (56–82 mg/l, cao nhất tại NT5), TSS (148–185 mg/l, vượt từ 1,43–1,85 lần, cao nhất tại NT4). Các kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd) đều đạt giới hạn cho phép.
  • Nước thải Bệnh viện 103 (NT8): Nước thải sau hệ thống xử lý (sử dụng quy trình Bể thu gom -> Bể Aerotank -> Bể Biofil -> Bể khử trùng) có COD (162 mg/l), BOD5 (87 mg/l), TSS (139 mg/l) và Coliform (9.400 MPN/100ml) chớm vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT cột B do lượng bệnh nhân tăng cao.
Thông số Đơn vị Nước thải BV 103 (NT8) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
Nhiệt độ oC 22 40
pH - 6,7 5,5–9,0
BOD5 mg/l 87 50
COD mg/l 162 150
TSS mg/l 139 100
Tổng Nitơ mg/l 33 40
Tổng Photpho mg/l 4,2 6,0
Coliform MPN/100ml 9.400 5.000
Kẽm (Zn) mg/l 0,9 3,0
Đồng (Cu) mg/l 0,4 2,0
Sắt (Fe) mg/l 0,6 5,0
Chì (Pb) mg/l 0,2 0,5

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể dựa trên chuỗi số liệu quan trắc thực tế vào tháng 9 năm 2017:

  • Xác định mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật tại các thủy vực nước mặt động: Tuyến sông Nhuệ qua quận Hà Đông có hàm lượng COD dao động 39–58 mg/l (vượt chuẩn B1 tại tất cả các điểm, vượt chuẩn B2 tại NM1), BOD5 dao động 18–28 mg/l (vượt chuẩn B1), Coliform dao động 7.840–8.710 MPN/100ml (vượt chuẩn B1). Nồng độ kim loại nặng (Cu, As, Cd, Pb) tại các sông hồ đều nằm dưới ngưỡng quy chuẩn.
  • Nhận diện các điểm nóng xả thải công nghiệp và làng nghề: Nước thải tại 5 cơ sở/cụm công nghiệp đều có nồng độ chất rắn lơ lửng TSS vượt quy chuẩn từ 1,48 đến 1,85 lần (148–185 mg/l so với quy chuẩn 100 mg/l) và tải lượng hữu cơ COD vượt 1,1 đến 1,47 lần. Nước thải làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc và Đa Sỹ có Coliform vượt ngưỡng từ 1,354 đến 1,74 lần do xả chung với nước thải sinh hoạt.
  • Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước thải y tế: Khảo sát quy trình công nghệ xử lý sinh học kết hợp (Aerotank - Biofil) tại Bệnh viện 103 và chỉ rõ nguyên nhân quá tải khiến các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS và Coliform chớm vượt tiêu chuẩn xả thải.

Dựa trên kết quả quan trắc, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp quản lý thực tế:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc xả nước thải tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và làng nghề trên địa bàn quận;
  • Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ môi trường nước mặt và không xả rác thải bừa bãi vào ao, hồ đô thị;
  • Đẩy nhanh việc quy hoạch, thiết kế và xây dựng các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cho toàn quận và các cụm công nghiệp trước khi thải ra sông Nhuệ;
  • Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy theo định hướng liên vùng.

Đóng góp của nghiên cứu là bổ sung nguồn tư liệu quan trắc thực tế về hiện trạng môi trường nước mặt và nước thải công nghiệp, y tế, làng nghề tại quận Hà Đông năm 2017; cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học hỗ trợ UBND quận Hà Đông và các cán bộ chuyên trách nâng cao hiệu quả quản lý, phòng ngừa sự cố ô nhiễm và phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu thể hiện qua các điểm được ghi nhận trong văn bản:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 25/07/2017 đến ngày 31/12/2017), chỉ tổ chức lấy mẫu quan trắc tập trung vào một đợt duy nhất (tháng 9/2017).
  • Đợt lấy mẫu diễn ra vào thời điểm mùa mưa có lượng mưa lớn (lượng mưa năm 2017 đạt 2.567,1 mm), gây hiện tượng pha loãng nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước mặt tự nhiên, chưa phản ánh được mức độ ô nhiễm cực đại vào mùa khô khi dòng chảy sông Nhuệ và sông Đáy cạn kiệt.
  • Mạng lưới quan trắc nước thải mới khảo sát một số điểm đại diện tại các cụm công nghiệp, làng nghề dệt nhuộm và Bệnh viện 103, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và mạng lưới thoát nước sinh hoạt dân cư trên toàn địa bàn 17 phường của quận.

Hướng nghiên cứu tiếp được định hình từ phạm vi đề tài:

  • Mở rộng quan trắc theo chu kỳ nhiều đợt trong năm, đặc biệt quan trắc bổ sung vào mùa khô để so sánh biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo mùa khí hậu;
  • Mở rộng đối tượng khảo sát đối với nước thải sinh hoạt đô thị và nước thải từ các cơ sở y tế, phòng khám đa khoa khác trên địa bàn quận;
  • Nghiên cứu đánh giá sức chịu tải và khả năng tự làm sạch của sông Nhuệ và kênh La Khê đoạn chảy qua quận Hà Đông để đề xuất hạn ngạch xả thải cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thu mẫu nước mặt và nước thải theo tiêu chuẩn TCVN.

Các cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông, chi cục bảo vệ môi trường các địa phương có thể tham khảo trực tiếp các phần:

  • Phương pháp luận lấy mẫu, phân tích đối chiếu theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT;
  • Bảng dữ liệu định lượng về các thông số ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp, làng nghề dệt nhuộm và nước thải bệnh viện;
  • Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện 103 và các đánh giá về sự quá tải công trình xử lý sinh học.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận đã tiến hành lấy bao nhiêu mẫu nước mặt và nước thải, vào thời gian nào?
Tác giả đã tiến hành lấy tổng cộng 10 mẫu nước mặt (NM1 đến NM10) và 8 mẫu nước thải (NT1 đến NT8) vào cùng ngày 13 tháng 9 năm 2017 trên địa bàn quận Hà Đông, sau đó chuyển về phân tích tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.

Chất lượng nước sông Nhuệ đoạn chảy qua quận Hà Đông bị ô nhiễm những chỉ tiêu nào?
Theo kết quả phân tích 4 mẫu nước mặt trên sông Nhuệ (NM1 đến NM4), có 4/11 chỉ tiêu vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 gồm: COD (39–58 mg/l, chuẩn <= 30 mg/l), BOD5 (18–28 mg/l, chuẩn <= 15 mg/l), NH4+ (0,68–0,85 mg/l) và Coliform (7.840–8.710 MPN/100ml, chuẩn <= 7.500 MPN/100ml). Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi các hợp chất hữu cơ và vi sinh vật.

Các thông số ô nhiễm chính trong nước thải tại các cụm công nghiệp trên địa bàn quận là gì?
Kết quả quan trắc tại 5 cơ sở/cụm công nghiệp (Biên Giang, Yên Nghĩa, Cty TNHH Đà Lạt, CCN Phú Lãm, Cty len nhuộm Hà Nội) cho thấy 3/9 chỉ tiêu vượt QCVN 40:2011/BTNMT cột B gồm: TSS (148–185 mg/l, chuẩn 100 mg/l), COD (165–221 mg/l, chuẩn 150 mg/l) và BOD5 (56–82 mg/l, chuẩn 50 mg/l). Các kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd) đều nằm trong giới hạn cho phép.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải tại Bệnh viện 103 gồm những công đoạn nào và thực trạng nước thải sau xử lý ra sao?
Hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện 103 vận hành theo dây chuyền: Nước thải -> Bể thu gom -> Bể Aerotank -> Bể Biofil -> Bể khử trùng (bùn thải qua Bể xử lý bùn đưa về Bãi chôn lấp) -> Nguồn tiếp nhận. Kết quả phân tích mẫu NT8 năm 2017 cho thấy một số chỉ tiêu chớm vượt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B gồm: BOD5 đạt 87 mg/l (chuẩn 50 mg/l), COD đạt 162 mg/l (chuẩn 150 mg/l), TSS đạt 139 mg/l (chuẩn 100 mg/l) và Coliform đạt 9.400 MPN/100ml (chuẩn 5.000 MPN/100ml) do áp lực gia tăng số lượng bệnh nhân.

Tại sao chất lượng nước mặt tại các hồ đô thị Văn Quán và ao làng nghề vẫn tương đối ổn định trong đợt quan trắc?
Nước tại hồ Văn Quán (Hồ Văn, Hồ Võ) và hồ Xa La đã được kè bờ, có chức năng điều hòa cảnh quan nên các chỉ tiêu hóa lý đa số đạt ngưỡng B1, chỉ có Coliform vượt nhẹ do hoạt động xả rác từ các hàng quán ven hồ. Tại các ao làng nghề (Vạn Phúc, Dương Nội, Đa Sỹ), các chỉ tiêu COD, BOD5 nằm trong giới hạn nhưng ở mức cao tiệm cận chuẩn; đồng thời thời điểm lấy mẫu vào tháng 9 có lượng mưa lớn góp phần pha loãng tạm thời các chất ô nhiễm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Anh đã đánh giá chi tiết hiện trạng môi trường nước mặt và nước thải trên địa bàn quận Hà Đông thông qua việc phân tích thực nghiệm 18 mẫu quan trắc vào tháng 9 năm 2017. Kết quả nghiên cứu xác định các nguồn nước mặt tự nhiên (sông Nhuệ, kênh La Khê) và nước thải sản xuất (làng nghề dệt nhuộm, cụm công nghiệp, bệnh viện) đang chịu áp lực ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD), chất rắn lơ lửng (TSS) và vi sinh vật (Coliform) vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các dữ liệu định lượng và giải pháp quản lý được đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại địa phương.