Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam thúc đẩy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở, kéo theo sự mở rộng nhanh chóng của ngành sản xuất vật liệu xây dựng (gạch đất sét nung, xi măng, gạch men, khai thác đá). Bên cạnh các cơ sở đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, nhiều cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu vẫn phát tán lượng lớn khói bụi và khí độc hại vào môi trường không khí. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sự hình thành nhiều cụm, khu công nghiệp và cơ sở khai khoáng đã tạo ra sức ép lớn lên môi trường; nhiều khu vực ghi nhận nồng độ bụi và khí độc hại cục bộ.

Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc (thuộc Công ty TNHH Quang Trung), đóng tại xóm Cổng Đồn, xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, đi vào vận hành từ năm 2012 với công nghệ lò tuynel. Việc đánh giá hiện trạng phát thải và tác động môi trường không khí từ hoạt động của nhà máy là yêu cầu thực tế nhằm kiểm soát mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.

Đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất và công nghệ của Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc.
  2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh và khí thải ống khói phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy.
  3. Nhận diện các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm không khí chủ yếu trong các công đoạn sản xuất.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu phát thải và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.

Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường không khí (bao gồm vi khí hậu, tiếng ồn, bụi và các khí độc hại trong khu vực sản xuất) và khí thải phát sinh tại ống khói lò nung của Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khuôn viên sản xuất của Chi nhánh Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc tại xóm Cổng Đồn, xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian: Nghiên cứu, quan trắc và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn tắc về thành phần môi trường, ô nhiễm không khí, quy chuẩn kỹ thuật và quan trắc môi trường quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị quyết số 41-NQ/TW, Chỉ thị số 36/CT-TW, Quyết định số 185/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên).

Các tác nhân gây ô nhiễm không khí được phân loại và đánh giá bao gồm:

  • Dẫn xuất của Cacbon: Cacbon monoxit (CO), Cacbon đioxit ($CO_2$).
  • Dẫn xuất của Lưu huỳnh: Lưu huỳnh đioxit ($SO_2$), Hydro sunfua ($H_2S$).
  • Dẫn xuất của Nitơ: Nitơ đioxit ($NO_2$), Nitơ monoxit ($NO$), Nitơ oxit ($N_2O$).
  • Bụi lơ lửng toàn phần (TSP), bụi $PM_{10}$, Ozon ($O_3$), hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs), Chì (Pb), Hydro florua (HF).

Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đối sánh gồm:

  • QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (áp dụng Cột B với công thức tính nồng độ tối đa cho phép $C_{max} = C \times K_p \times K_v$).
  • TC 3733:2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
  • QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh.
  • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá môi trường chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu lưu trữ, báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc do Công ty Cổ phần EJC Thái Nguyên thực hiện năm 2019; tài liệu quản lý môi trường tại địa phương và số liệu thống kê kinh tế - xã hội xã Cổ Lũng.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Khảo sát thực địa vị trí địa lý, dây chuyền công nghệ, các công đoạn phát sinh chất thải; tham vấn ý kiến cán bộ quản lý và công nhân làm việc tại các phân xưởng.
  3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm:
    • Điều kiện lấy mẫu: Nhà máy hoạt động sản xuất bình thường; thời tiết nắng ráo, gió nhẹ.
    • Vị trí quan trắc khí thải: 01 điểm tại ống khói lò nung (ký hiệu OK1).
    • Vị trí quan trắc không khí làm việc: 04 điểm đại diện, gồm K1 (Khu vực chế biến tạo hình), K2 (Khu vực nghiền than), K3 (Khu vực lò nung), K4 (Khu vực văn phòng).
    • Tần suất quan trắc: 02 đợt (Đợt 1: ngày 25/01/2019, phân tích từ 25/01 đến 03/02/2019; Đợt 2: ngày 03/04/2019, phân tích từ 04/04 đến 11/04/2019).

Phương pháp tiêu chuẩn áp dụng cho từng chỉ tiêu phân tích:

  • Tiếng ồn tức thời ($L_{eq}$): TCVN 7878-2:2010.
  • Khí CO trong không khí: TCVN 5972:1995 (Sắc ký khí); trong khí thải: EPA Method 10 / TCVN 7242:2003 (Đo trực tiếp).
  • Khí $NO_x$ / $NO_2$: TCVN 6137:2009 (Phương pháp Griess-Saltzman cải biên); trong khí thải: EPA Method 7 / TCVN 7242:2003.
  • Khí $SO_2$: TCVN 5971:1995 (Phương pháp Pararosanilin/TCM); trong khí thải: EPA Method 6 / TCVN 7246:2003.
  • Bụi lơ lửng (TSP): TCVN 5067:1995 (Phương pháp khối lượng); bụi khí thải: EPA Method 5 / TCVN 5977:2005 (Phương pháp khối lượng thủ công).
  • Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió): Đo nhanh bằng thiết bị chuyên dụng theo TC 3733:2002/QĐ-BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề kiểm soát ô nhiễm không khí trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định hiện trạng chất lượng môi trường không khí, phát hiện các nguy cơ phát tán khí độc hại từ hoạt động của Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc, và xác lập cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong khoa học môi trường; mô tả nguồn gốc, cơ chế phản ứng và tác động sức khỏe của các chất ô nhiễm không khí phổ biến ($CO, SO_2, NO_2, TSP, O_3, VOCs$). Phần này tổng thuật bức tranh ô nhiễm không khí toàn cầu theo báo cáo của WHO, thực trạng chất lượng không khí đô thị, khu công nghiệp và làng nghề tại Việt Nam, cùng bối cảnh ô nhiễm cục bộ tại các cơ sở khai khoáng, nhà máy xi măng (Núi Voi, Quang Sơn, La Hiên) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí địa lý xóm Cổng Đồn, xã Cổ Lũng; xác lập khung nội dung đánh giá và quy trình quan trắc môi trường. Mô tả hệ thống quy chuẩn so sánh, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, tọa độ 4 vị trí lấy mẫu không khí sản xuất (K1 - K4) và 1 vị trí lấy mẫu khí thải ống khói (OK1) với 2 đợt đo đạc vào tháng 01/2019 và tháng 04/2019.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích 4 nhóm nội dung cốt lõi:

  1. Đặc điểm cơ sở và công nghệ sản xuất: Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc nằm ven Quốc lộ 37, cách thành phố Thái Nguyên 8 km. Công nghệ áp dụng là tạo hình bằng đùn ép chân không và nung bằng lò tuynel hầm thẳng dài 94 m, công suất thiết kế 25 triệu viên tiêu chuẩn/năm. Lò vận hành liên tục, chu kỳ đẩy goòng từ 30 đến 50 phút/goòng (mỗi goòng chứa 3.000 - 3.400 viên), sử dụng nhiên liệu bột than cám nạp từ nóc lò, nhiệt độ vùng nung duy trì 800 - 1050 °C, nhiệt độ khí thải tại ống khói dưới 110 °C. Hệ thống tái sử dụng nhiệt khí thải từ vùng làm nguội và vùng nung để cấp cho buồng sấy gạch mộc.
  2. Nhận diện nguồn thải: Xác định bụi phát sinh từ các khâu cấp liệu, máy ủi, nghiền thô, nghiền tinh, cắt gạch, nghiền than và bãi chứa; khí thải ($CO, SO_2, NO_2$) phát sinh từ quá trình đốt cháy than trong lò nung và khí thải từ xe vận chuyển; tiếng ồn (đạt từ 90 đến 100 dB tại các cụm máy nghiền, nhào trộn, máy cắt); ô nhiễm nhiệt tỏa ra từ vỏ lò và hầm sấy.
  3. Số liệu quan trắc khí thải ống khói và không khí lao động: Báo cáo chi tiết kết quả phân tích nồng độ các thông số vật lý và hóa học qua 2 đợt quan trắc.
  4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu: Xây dựng danh mục giải pháp hoàn thiện công nghệ, cải tiến trang thiết bị hút lọc bụi, tưới ẩm đường nội bộ, bảo dưỡng máy móc và nâng cao năng lực quản lý môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các đánh giá định lượng về mức độ đáp ứng quy chuẩn môi trường tại nhà máy, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp địa phương.


Kết quả và đóng góp

Dữ liệu quan trắc thực nghiệm

1. Chất lượng khí thải tại ống khói lò nung (Điểm OK1)

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả Lần 1 (25/01/2019) Kết quả Lần 2 (03/04/2019) Giới hạn Cột B (QCVN 19:2009/BTNMT) $C_{max}$ áp dụng cho cơ sở
1 Tiếng ồn tức thời dBA 42,7 77,0 - -
2 Cacbon monoxit (CO) $mg/Nm^3$ 334 276 1.000 1.400
3 Nitơ đioxit ($NO_2$) $mg/Nm^3$ 115 169 850 1.190
4 Lưu huỳnh đioxit ($SO_2$) $mg/Nm^3$ 204 231 500 700
5 Bụi tổng $mg/Nm^3$ 42,7 45,8 200 280
6 Hydro florua (HF) $mg/Nm^3$ < 0,3 < 0,3 20 24 - 28

Nhận định: Tất cả các thông số khí thải ống khói qua 2 đợt đo đạc đều thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định tối đa ($C_{max}$) theo QCVN 19:2009/BTNMT. Tuy nhiên, đợt 2 ghi nhận sự gia tăng về độ ồn (từ 42,7 dBA lên 77 dBA), nồng độ $NO_2$ (từ 115 lên 169 $mg/Nm^3$) và $SO_2$ (từ 204 lên 231 $mg/Nm^3$).

2. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất (Điểm K1 - K4)

Vi khí hậu và tiếng ồn:

  • Nhiệt độ: Đợt 1 dao động từ 32,2 °C đến 34,0 °C; Đợt 2 dao động từ 29,1 °C đến 29,8 °C (đáp ứng giới hạn tiêu chuẩn cho phép $\le 34$ °C theo TC 3733:2002/QĐ-BYT).
  • Độ ẩm: Đợt 1 đạt 69,0% - 71,3%; Đợt 2 đạt 67,3% - 69,2% (nằm trong dải cho phép 40% - 80%).
  • Tốc độ gió: Đợt 1 đạt 0,6 - 0,7 m/s; Đợt 2 đạt 0,2 - 0,4 m/s (nằm trong ngưỡng cho phép 0,1 - 1,5 m/s).
  • Tiếng ồn: Đợt 1 dao động trong khoảng 54 - 73 dBA; Đợt 2 dao động trong khoảng 58,2 - 74,42 dBA. Tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT và tiêu chuẩn vệ sinh lao động, nhưng ở một số thời điểm tiến sát ngưỡng kiểm soát do va chạm cơ học khi bốc xếp, vận chuyển gạch thành phẩm và xếp gạch mộc lên xe goòng.

Bụi và các khí độc hại:

Đợt quan trắc Vị trí lấy mẫu Bụi ($mg/m^3$) CO ($mg/m^3$) $SO_2$ ($mg/m^3$) $NO_2$ ($mg/m^3$) HF ($mg/m^3$)
Lần 1 (25/01/2019) K1 (Tạo hình) 1,24 5,32 0,128 0,082 < 0,0057
K2 (Nghiền than) 1,32 5,36 0,132 0,083 < 0,0057
K3 (Lò nung) 1,08 5,34 0,129 0,081 < 0,0057
K4 (Văn phòng) 0,92 5,38 0,134 0,079 < 0,0057
Lần 2 (03/04/2019) K1 (Tạo hình) 0,231 4,74 0,043 0,065 < 0,0057
K2 (Nghiền than) 0,187 4,53 0,034 0,044 < 0,0057
K3 (Lò nung) 0,234 3,12 0,034 0,087 < 0,0057
K4 (Văn phòng) 0,265 1,98 0,037 0,034 < 0,0057
Giới hạn TC 3733:2002 - 4 - 8 40 10 10 0,5

Nhận định: Toàn bộ các chỉ tiêu hóa học và bụi tại 4 vị trí sản xuất đều nằm dưới giới hạn cho phép của TC 3733:2002/QĐ-BYT và QCVN 05:2013/BTNMT nhiều lần.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất các nhóm biện pháp kỹ thuật và quản trị môi trường:

  1. Đối với công tác quản lý: Duy trì giám sát định kỳ; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (khẩu trang than hoạt tính, kính bảo hộ, nút tai chống ồn); nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh công nghiệp cho công nhân; cam kết không đổ phế thải bừa bãi.
  2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
    • Lắp đặt hệ thống chụp hút bụi cục bộ tại khu vực phối trộn nguyên liệu, nghiền than và bốc dỡ thành phẩm.
    • Sử dụng xe xitec phun tưới nước làm ẩm mặt đường nội bộ và các tuyến vận chuyển nguyên vật liệu ra vào nhà máy.
    • Che phủ bạt kín trên các xe chuyên chở đất sét, than cám và thành phẩm.
    • Phun ẩm làm nguội bề mặt gạch trước khi tiến hành dỡ gạch khỏi xe goòng; quét dọn thường xuyên vụn gạch vỡ trên sàn xưởng.
    • Lắp đặt hệ thống túi lọc/giảm áp lực tại khu vực nghiền than.
  3. Đối với giảm tiếng ồn, rung và nhiệt: Lắp đặt đế cao su giảm chấn tại chân bệ các máy công suất lớn (máy nghiền, máy ép đùn); định kỳ bôi trơn, bảo dưỡng máy móc; tắt động cơ xe khi dừng đỗ bốc hàng; trồng dải cây xanh và xây tường rào bao quanh khuôn viên để cách âm và chắn bụi.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng phát thải khí của dây chuyền gạch tuynel quy mô 25 triệu viên/năm tại Thái Nguyên. Kết quả phân tích khẳng định ưu thế kỹ thuật và môi trường của công nghệ lò nung hầm tuynel liên tục so với phương pháp nung gạch thủ công truyền thống, nhờ cơ chế thu hồi khí nóng tuần hoàn và quá trình cháy kiệt nhiên liệu than bột ở dải nhiệt độ 800 - 1050 °C.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi thực hiện:

  • Tần suất khảo sát: Số liệu thực nghiệm mới được thu thập qua 2 đợt quan trắc (tháng 01 và tháng 04/2019) trong điều kiện thời tiết nắng ráo, chưa phản ánh đầy đủ biến động nồng độ phát thải theo chu kỳ mùa (mùa mưa, mùa nghịch nhiệt hoặc các điều kiện khí tượng bất lợi).
  • Mạng lưới quan trắc: Vị trí lấy mẫu không khí tập trung chủ yếu bên trong khuôn viên nhà xưởng và văn phòng (4 điểm), chưa bố trí các điểm đo lan truyền chất ô nhiễm tại khu dân cư tiếp giáp xuôi theo các hướng gió chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi số liệu quan trắc liên tục nhiều thời điểm trong năm, kết hợp mô hình hóa quá trình khuếch tán khí thải từ ống khói lò tuynel ra môi trường xung quanh nhằm đánh giá toàn diện bán kính ảnh hưởng đến khu dân cư xóm Cổng Đồn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu chuyên khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; quy trình áp dụng các phương pháp lấy mẫu chuẩn (EPA Method, TCVN) và cách tính toán nồng độ giới hạn $C_{max}$ có xét đến hệ số lưu lượng ($K_p$) và hệ số vùng ($K_v$) theo QCVN 19:2009/BTNMT.
  • Cán bộ quản lý kỹ thuật và an toàn môi trường tại các nhà máy gạch: Tham khảo dữ liệu kiểm toán phát thải thực tế, công nghệ lò tuynel và hệ thống biện pháp giảm thiểu bụi, tiếng ồn trong xưởng chế biến tạo hình và nghiền nguyên liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc sử dụng công nghệ sản xuất gì và có công suất thiết kế bao nhiêu?
Nhà máy áp dụng công nghệ tạo hình bằng máy đùn ép chân không kết hợp lò nung tuynel dạng hầm thẳng dài 94 m, làm việc liên tục. Công suất thiết kế đạt 25 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chu kỳ đẩy ra 1 xe goòng là 30 - 50 phút, mỗi goòng chứa từ 3.000 đến 3.400 viên gạch. Nhiên liệu đốt là than cám được phun tự động từ nóc lò, nhiệt độ nung duy trì 800 - 1050 °C.

2. Nồng độ khí thải đo được tại ống khói lò nung có vượt quy chuẩn quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT không?
Không. Qua cả 2 đợt đo đạc, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải ống khói đều nằm trong giới hạn cho phép $C_{max}$. Cụ thể: Bụi đạt 42,7 - 45,8 $mg/Nm^3$ (ngưỡng $C_{max} = 280$ $mg/Nm^3$); CO đạt 276 - 334 $mg/Nm^3$ (ngưỡng $C_{max} = 1.400$ $mg/Nm^3$); $NO_2$ đạt 115 - 169 $mg/Nm^3$ (ngưỡng $C_{max} = 1.190$ $mg/Nm^3$); $SO_2$ đạt 204 - 231 $mg/Nm^3$ (ngưỡng $C_{max} = 700$ $mg/Nm^3$); HF dưới 0,3 $mg/Nm^3$ (ngưỡng $C_{max} = 24 - 28$ $mg/Nm^3$).

3. Mức độ ô nhiễm bụi và khí độc tại các khu vực làm việc (K1 đến K4) được ghi nhận như thế nào?
Các chỉ tiêu hóa học và bụi trong không khí sản xuất đều thấp hơn nhiều lần so với TC 3733:2002/QĐ-BYT. Nồng độ bụi lơ lửng dao động từ 0,187 đến 1,32 $mg/m^3$ (tiêu chuẩn cho phép 4 - 8 $mg/m^3$); CO dao động 1,98 - 5,38 $mg/m^3$ (tiêu chuẩn 40 $mg/m^3$); $SO_2$ đạt 0,034 - 0,134 $mg/m^3$ (tiêu chuẩn 10 $mg/m^3$); $NO_2$ đạt 0,034 - 0,087 $mg/m^3$ (tiêu chuẩn 10 $mg/m^3$); HF duy trì ở mức dưới 0,0057 $mg/m^3$ (tiêu chuẩn 0,5 $mg/m^3$).

4. Vì sao tiếng ồn tại khu vực sản xuất lại tiệm cận ngưỡng quy chuẩn?
Mức ồn đo được tại xưởng sản xuất dao động từ 54 đến 74,42 dBA (giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT). Tiếng ồn gia tăng chủ yếu bắt nguồn từ sự va chạm cơ học giữa các viên gạch thành phẩm trong công đoạn bốc xếp lên xe goòng, dỡ gạch đưa về bãi chứa và sự hoạt động của các phương tiện vận tải ra vào nhà máy.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp kỹ thuật trọng tâm nào để hạn chế bụi phát tán?
Tác giả đề xuất lắp đặt hệ thống chụp hút bụi tại các công đoạn nghiền than và tạo hình; sử dụng túi giảm áp lực tại buồng nghiền than; trang bị xe xitec tưới ẩm đường nội bộ; phun sương làm ẩm bề mặt gạch trước khi dỡ khỏi goòng và che bạt kín thùng xe vận chuyển vật liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã đánh giá toàn diện hiện trạng phát thải và chất lượng môi trường không khí tại Nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc trong giai đoạn thực tập đầu năm 2019. Kết quả phân tích thực nghiệm trên 4 vị trí làm việc và 1 vị trí khí thải ống khói cho thấy các thông số vi khí hậu, bụi, tiếng ồn và khí độc ($CO, SO_2, NO_2, HF$) đều tuân thủ các quy chuẩn môi trường hiện hành (QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 05:2013/BTNMT, TC 3733:2002/QĐ-BYT). Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hiệu quả sản xuất gắn liền với công tác bảo vệ môi trường bền vững.