Khảo Sát Hiện Trạng Môi Trường Nước Kênh An Kim Hải Hải Phòng - Khoá Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp khảo sát hiện trạng môi trường nước kênh An Kim Hải, Hải Phòng, phân tích chất lượng nước và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài nguyên nước và hiện trạng môi trường nước kênh An Kim Hải

Khảo sát hiện trạng môi trường nước kênh An Kim Hải là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá chất lượng nước tại khu vực này. Kênh An Kim Hải là một trong ba kênh thoát nước chính của nội thành Hải Phòng, đóng vai trò quan trọng trong việc thoát nước và tạo cảnh quan đô thị. Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ các hoạt động kinh tế - xã hội, kênh đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các thông số như COD, Amoni, Sắt, Mangan, và Phốt phát để đánh giá chất lượng nước. Kết quả cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là CODAmoni, gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Giới thiệu chung về tài nguyên nước

Nước là tài nguyên thiên nhiên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong sự sống và phát triển kinh tế - xã hội. Tại Hải Phòng, các nguồn nước mặt như sông Đá Bạc, sông Văn Úc, và sông Thái Bình đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. Kênh An Kim Hải là một trong những kênh thoát nước chính, tiếp nhận nước thải từ các khu vực lân cận. Việc đánh giá chất lượng nước tại đây là cần thiết để đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước tại kênh An Kim Hải bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và nước mưa chảy tràn. Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân và bệnh viện chứa nhiều chất hữu cơ và vi khuẩn gây hại. Nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất giày da, may mặc, và thép chứa các chất độc hại như kim loại nặng và hóa chất. Nước mưa chảy tràn mang theo bùn đất và chất thải từ các khu vực đô thị, làm tăng mức độ ô nhiễm.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu và phân tích các thông số COD, Amoni, Sắt, Mangan, và Phốt phát để đánh giá chất lượng nước tại kênh An Kim Hải. Các mẫu nước được lấy tại nhiều điểm khác nhau dọc theo kênh và được bảo quản theo tiêu chuẩn. Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ CODAmoni vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN, trong khi nồng độ SắtMangan cũng ở mức cao. Điều này cho thấy mức độ ô nhiễm hữu cơ và vô cơ tại kênh đang ở mức báo động.

2.1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Phương pháp lấy mẫu được thực hiện theo tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác và đại diện. Các mẫu nước được phân tích bằng các phương pháp hóa học và sinh học để xác định nồng độ COD, Amoni, Sắt, Mangan, và Phốt phát. Kết quả được so sánh với QCVN để đánh giá mức độ ô nhiễm.

2.2. Kết quả phân tích và đánh giá

Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ COD trung bình là 120 mg/L, vượt quá giới hạn cho phép 50 mg/L. Nồng độ Amoni là 2.5 mg/L, cao hơn tiêu chuẩn 1 mg/L. Nồng độ SắtMangan cũng ở mức cao, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người dân. Điều này cho thấy cần có các biện pháp xử lý và quản lý nguồn nước hiệu quả.

III. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu Khảo sát hiện trạng môi trường nước kênh An Kim Hải đã chỉ ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng tại khu vực này. Các thông số COD, Amoni, Sắt, và Mangan đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để cải thiện chất lượng nước, cần thực hiện các biện pháp như xử lý nước thải trước khi xả ra kênh, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân, và tăng cường giám sát chất lượng nước. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, góp phần vào việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước tại Hải Phòng.

3.1. Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, kênh An Kim Hải đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các hoạt động sinh hoạt và công nghiệp. Các thông số COD, Amoni, Sắt, và Mangan đều vượt quá tiêu chuẩn, gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

3.2. Kiến nghị

Để cải thiện chất lượng nước, cần thực hiện các biện pháp như xây dựng hệ thống xử lý nước thải, tăng cường giám sát chất lượng nước, và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân. Nghiên cứu này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước tại Hải Phòng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan 1.1 Giới thiệu chung về tài nguyên nước a, Khái niệm về tài nguyên nước Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người. Nước là tài nguyên tái tạo được, là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người. Tài nguyên nước là lượng nước trong các sông, suối, ao, hồ, đầm lầy, biển, đại dương, khí quyển,. b, Vai trò của tài nguyên nước trong sự sống Nước là thành phần cấu tạo chính lên cơ thể sinh vật (60-90% là nước) , vì thế thiếu nước sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể sống.

Là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp, vận chuyển các chất dinh dưỡng, là phương tiện trao đổi năng lượng và điều hòa thân nhiệt,. Nước là dung môi hòa tan tốt cho các chất có trong môi trường. Đặc biệt có tác dụng pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường. Đồng thời nước còn được sử dụng thường xuyên cho các hoạt động kinh tế xã hội của con người, như trong đời sống sinh hoạt, sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, công nhiệp, nông ngiệp, nuôi trồng thủy hải sản,giao thông, du lịch, thủy điện,.

Nước tồn tại khắp nơi trên trái đất ở các dạng rắn, lỏng, khí nhưng trong đó 97%là nước mặn, 2% dưới dạng băng đá ở hai cực, 1% được con ngươi sử dụng Do đó nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự sống trên trái đất. Dù là nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhưng nước đang ngày càng bị ô nhiễm và sử dụng một cách bất hợp lý. Nước là một nguồn tài nguyên Sinh viên: Nguyễn Duy Thành – Lớp MT1801 Page 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng quan trọng của mỗi quốc gia, những ảnh hưởng liên quan đến tài nguyên nước cũng có ảnh hưởng ít nhiều tới sự phát triển của quốc gia đó. Các nguồn nước mặt ở Hải Phòng[1] Sông Đá Bạc - Bạch Đằng dài hơn 32 km, là nhánh của sông Kinh Môn đổ ra biển ở cửa Nam Triệu, là ranh giới giữa Hải Phòng với Quảng Ninh.

Phục vụ cho giao thông vận tải đường thủy và cung cấp nước tưới tiêu. Sông Văn Úc dài 35 km chảy từ Quí Cao, đổ ra biển qua cửa sông Văn Úc làm thành ranh giới giữa hai huyện An Lão và Tiên Lãng. Phục vụ cho giao thông vận tải, cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp. Sông Thái Bình có một phần là ranh giới giữa Hải Phòng với Thái Bình.

Phục vụ cho giao thông vận tải và tưới tiêu. Hải Phòng có 3 hệ thống sông cung cấp đầu vào sản xuất nước sạch phục vụ đời sống xã hội của thành phố là sông Rế, sông Đa Độ và sông Giá, với trữ lượng hơn 21 triệu m3. Hiện nay các sông này đều đứng trước nguy cơ ô nhiễm cao, hai bên bờ bị lấn chiếm. Sông Rế dài hơn 10 km, thuộc địa bàn huyện An Dương, là sông cung cấp nước ngọt cho nội thành Hải Phòng qua trạm bơm Quán Vĩnh.

Ngoài việc cung cấp nước tưới cho 10000 ha cây trồng trên địa bàn, dòng sông này còn là nguồn nước ngọt chủ yếu cung cấp nước thô cho Nhà máy nước An Dương để sản xuất nước sạch phục vụ khu vực nội thành. Sông Đa Độ dài gần 50 km là hệ thống thủy nông lớn nhất Hải Phòng hiện nay. Ngoài cung cấp nước phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp cho các huyện An Lão, Kiến Thụy và các quận Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn, qua hai nhà máy nước Sông He, Cầu Nguyệt. Mỗi năm, trên 7 triệu m3 nước của dòng sông Đa Độ phục vụ sản xuất công nghiệp và dân sinh của thành phố.

Tuy nhiên, hệ thống này cũng đang bị lấn Sinh viên: Nguyễn Duy Thành – Lớp MT1801 Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng chiếm bởi hơn 350 hộ dân hai bên bờ và nguồn nước bị ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Sông Giá (Thủy Nguyên) dài 19 km, là sông cung cấp nước ngọt cho nội thành Hải Phòng, hiện được đánh giá là sông có chất lượng nước tốt nhất và sạch nhất Hải Phòng. Tuy nhiên, nỗi lo mới xuất hiện khi trong quá trình thi công xây dựng dự án tổ hợp Resort, Sông Giá có tình trạng đất đá, dầu mỡ của xe vận chuyển vật liệu bị rơi, vãi xuống sông, nhất là khi mưa xuống, rất nhiều bùn, đất, đá Sông Cấm : dài 31 km, từ ngã ba sông Kinh Môn đến Cửa Cấm. Sông rộng trung bình 350 m vào mùa khô và 550 m vào mùa mưa, sông sâu 8 m.

Sông Cấm là đoạn cuối của sông Kinh Môn, một nhánh chính của sông Thái Bình. Sông Cấm là ranh giới giữa huyện Thuỷ Nguyên và huyện An Dương, giữa huyện Thuỷ Nguyên và nội thành, giữa thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương. Sông Cấm chảy vào địa phận Hải Phòng ở thôn Trà Te thuộc xã An Sơn, huyện Thuỷ Nguyên. Đổ ra biển ở Cửa Cấm, gần làng Cấm, tức Gia Viên cũ.

Từ thôn Trà Te đến thôn Câu Tử Ngoại, xã Hợp Thành, huyện Thuỷ Nguyên gặp sông Kinh Môn chia ranh giới tỉnh Hải Dương và Hải Phòng. Theo hướng cũ chảy tiếp, từ đây sông nằm hoàn toàn trong địa phận Hải Phòng. Bên trái là các xã Cao Nhân, Kiền Bái, Hoàng Động, huyện Thuỷ Nguyên, bên phải là các xã Đại Bản, An Hồng, Nam Sơn, huyện An Dương, lại đổi hướng chảy sang đông, đến xã Dương Quan, huyện Thuỷ Nguyên tách một dòng chảy qua phía đông là sông Ruột Lợn còn gọi là sông Vũ Yên, nhập vào sông Bạch Đằng tại ngã ba Nam Triệu. Hằng năm, sông Cấm đổ ra biển 10-15 triệu m3 nước và 2 triệu tấn phù sa bồi cho 3 phường Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát, quận Hải An ở phía nam; ở phía đông cùng với sông Bạch Đằng bồi nên đảo Đình Vũ.

Cảng Đoạn Xá ở hữu ngạn sông Cấm. Cùng với các sông Bạch Đằng, Sinh viên: Nguyễn Duy Thành – Lớp MT1801 Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Tam Bạc,… Sông Cấm có vai trò quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển thành phố Hải Phòng. Sông Hạ Lý dài 1300m, rộng trung bình 100m, sâu trung bình 6m, tốc độ dòng chảy trung bình 10,6m/s, được đào vào những năm 1894- 1900, nhằm mở lối từ sông Cấm đến sông Tam Bạc và sông Lạch Tray. Sông tạo sự thuận lợi về đường thuỷ trong nội thành Hải Phòng.

Thời Pháp thuộc, hai bên bờ sông có nhiều nhà máy như Nhà máy xi măng, Nhà máy phốt phát, Nhà máy xay xát gạo. Sông Lạch Tray là sông nhánh của sông Văn Úc, dài 43 km, rộng trung bình 120 m, sâu trung bình 4 m, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 m/s. Bắt nguồn từ thôn Quán Trang, xã Bát Trang, huyện An Lão, đổ ra biển tại cửa Lạch Tray, phường Tràng Cát, quận Hải An; nối sông Văn Úc với sông Thái Bình, làm ranh giới giữa thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương, cũng là ranh giới giữa huyện An Dương, quận Kiến An, huyện Kiến Thuỵ; chia huyện An Dương thành 2 khu vực phía tây có 7 xã, phía đông 15 xã. Đoạn sông Lạch Tray ở phía nam thành phố, thuộc địa bàn quận Lê Chân và quận Ngô Quyền.

Thuận lợi cho giao thông vận tải và cung cấp nước cho nông nghiệp Sông Tam Bạc dài 11 km, rộng trung bình 80m, sâu trung bình hơn 3m, là một nhánh của sông Lạch Tray. Bắt đầu từ thôn Tam Bạc, huyện An Dương, đổ ra sông Cấm tại cửa Ninh Hải. Tên sông gọi theo tên một làng ở đầu nguồn. "Trạm Bạc" nghĩa là vụng sông sâu, thuyền bè có thể đậu; từ cuối thế kỉ 19 trở về trước, là đường giao thông quan trọng.

Giới hạn và độ dài của sông Tam Bạc phần thuộc địa phận nội thành dài 2500 m gồm hai đoạn: từ sông đào Lạch Tray đến sông đào Hạ Lý dài 700 m; từ sông đào Hạ Lý đến sông Cấm, dài 1800 m. Đoạn sông Tam Bạc từ cầu Rế đến sông Cấm, dài 11000 m. Sông Tam Bạc rộng trung bình 80 m, sâu Sinh viên: Nguyễn Duy Thành – Lớp MT1801 Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 3,25 m, tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 m/s. Sông Tam Bạc có vị trí đầu tiên thuận lợi cho việc đầu tư buôn bán.

Ngoài các lưu vự sông còn có hệ thống các ao, hồ, kênh, rạch dưới đây là các hồ điều hòa và kênh thoát nước chính của nội thành Hải Phòng: Hồ Thượng lý có diện tích 2 ha nằm tại phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, đã hoàn thành từ lâu mà hiện nay nước hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân quanh hồ, mùi hôi thối từ hồ ngày càng trở lên nghiêm trọng. Hồ Tam Bạc có độ sâu 3m, diện tích mặt hồ khoảng 4,82ha. Sau khi được cải tạo toàn bộ hành lang vỉa hè được lát đá granit phối màu sinh động, tạo hình khối đẹp với hệ thống ghế đá được bố trí hợp lý với những hàng cây rợp bóng mát, là nơi để người dân và du khách dừng chân nghỉ ngơi, thư giãn, ngắm cảnh hồ.Hồ nằm ở dải trung tâm thành phố tạo thành một điểm nhấn về mĩ quan đô thi. Hồ Sen có diện tích 2 ha nằm ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.Vốn là một hồ tạo cảnh quan đẹp cho khu trung tâm quận Lê Chân, song do nằm sâu trong khu dân cư nên mặc dù đơn vị vận hành đã áp dụng một số biện pháp nhưng nước hồ chưa sạch, còn bị váng và mùi hôi.

Nay mặt nước hồ xanh trong, kè hồ thường xuyên được phun rửa sạch, cùng với vỉa hè đường Hồ Sen vừa được chỉnh trang, lát gạch mới, lắp đặt hệ thống chiếu sáng, cảnh quan hồ mang vóc dáng mới. Hồ Lâm Tườngvới diện tích 2 ha, Hồ Tiên Nga có diện tích 2,5 ha. hồ Lâm Tường và Tiên Nga, từ năm 2008, sau khi hoàn thành cải tạo nâng cấp, Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng thường xuyên thau rửa, thay nước xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát hiện trạng môi trường nước kênh An Kim Hải Hải Phòng - Khoá luận tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại kênh An Kim Hải, Hải Phòng. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước, bao gồm nguồn gốc ô nhiễm, các chỉ tiêu đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý và xử lý nước thải.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sử dụng vật liệu nano sio2 để xử lý nước thải ở làng nghề tái chế chì, nghiên cứu về ứng dụng công nghệ nano trong xử lý nước thải. Ngoài ra, Đồ án hcmute xử lý nước thải chứa kim loại nặng bằng pellet reactor cung cấp góc nhìn mới về xử lý kim loại nặng trong nước. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường nghiên cứu xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình kỵ khí kết hợp với giá thể gel beads là tài liệu tham khảo lý tưởng cho những ai quan tâm đến xử lý nước thải thủy sản.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến các giải pháp thực tiễn, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải hiện đại.