Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu vật liệu lưỡng chức năng từ nước nhiễm phèn phục vụ xử lý nước

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn để tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng hấp phụtrao đổi ion phục, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

244
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.2. Mục tiêu, ý nghĩa và tính mới của luận án

1.2.1. Mục tiêu của luận án

1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.2.2.1. Ý nghĩa khoa học
1.2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.2.3. Những đóng góp của luận án và khả năng áp dụng

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về nƣớc nhiễm phèn và các phƣơng pháp xử lý nƣớc phèn

2.1.1. Sơ lƣợc về đất phèn

2.1.2. Sơ lƣợc về nƣớc nhiễm phèn

2.1.3. Thực trạng và sự ảnh hƣởng của nguồn nƣớc nhiễm phèn ở các khu vực thuộc tỉnh An Giang

2.1.3.1. Thực trạng nƣớc nhiễm phèn
2.1.3.2. Ảnh hƣởng của nƣớc nhiễm phèn đến ngƣời dân địa phƣơng

2.1.4. Các phƣơng pháp xử lý nƣớc phèn

2.1.5. Ứng dụng của nƣớc phèn trong xử lý môi trƣờng

2.2. Tổng quan về độ cứng

2.2.1. Sơ lƣợc về độ cứng trong nƣớc

2.2.2. Các phƣơng pháp xử lý độ cứng

2.3. Ô nhiễm phosphorus trong nƣớc và phƣơng pháp xử lý

2.3.1. Ô nhiễm phosphate ảnh hƣởng đến con ngƣời và môi trƣờng

2.3.2. Các phƣơng pháp xử lý ô nhiễm phosphate

2.3.3. Các vật liệu xử lý phosphate đƣợc ứng dụng trong xử lý nƣớc thải

2.4. Tổng quan về quá trình hấp phụ và vật liệu hấp phụ

2.4.1. Khái niệm và bản chất quá trình hấp phụ

2.4.2. Phân loại quá trình hấp phụ

2.4.3. Vật liệu hấp phụ phosphate

2.4.4. Các phƣơng pháp tổng hợp vật liệu oxide/hydroxide iron

2.4.5. Đặc điểm của nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản

3. CHƢƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu của luận án

3.1.1. Nội dung 1: Tổng hợp vật liệu từ ion iron trên nền hạt nhựa trao đổi ion

3.1.2. Nội dung 2: Tổng hợp vật liệu từ ion iron và các ion kim loại trong nƣớc phèn trên nền hạt nhựa trao đổi ion

3.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.3.1. Thu mẫu và bảo quản mẫu

3.3.1.1. Nƣớc nhiễm phèn
3.3.1.2. Hạt nhựa sử dụng

3.3.2. Quy trình tổng hợp các loại vật liệu hấp phụ

3.3.2.1. Tổng hợp vật liệu FeOOH/225H trên nền hạt nhựa trao đổi cation quy mô phòng thí nghiệm
3.3.2.2. Tổng hợp vật liệu HIAO/225H trên nền hạt nhựa trao đổi cation quy mô phòng thí nghiệm

3.3.3. Xác định các đặc trƣng của các vật liệu

3.3.4. Đánh giá khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu đƣợc tổng hợp từ ion iron và các ion kim loại khác trên nền hạt nhựa trao đổi cation

3.3.4.1. Nghiên cứu khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu FeOOH/225H
3.3.4.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu HIAO/225H

3.3.5. Ảnh hƣởng của các ion cùng tồn tại trong dịch đến khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu FeOOH/225H và HIAO/225H

3.3.6. Thử nghiệm khả năng xử lý nƣớc thải thực tế

3.3.7. Phân tích mẫu, tính toán và xử lý số liệu

3.3.7.1. Phƣơng pháp phân tích và tính toán khả năng hấp phụ của vật liệu
3.3.7.2. Cơ chế hấp phụ
3.3.7.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả, đặc điểm và đặc trƣng của các loại vật liệu sau khi tổng hợp

4.1.1. Tổng hợp vật liệu từ ion iron trên nền hạt nhựa trao đổi ion (FeOOH/225H)

4.1.1.1. Kết quả của quá trình tổng hợp vật liệu FeOOH/225H
4.1.1.2. Đặc điểm của vật liệu FeOOH/225H sau khi tổng hợp
4.1.1.3. Các đặc trƣng của vật liệu FeOOH/225H
4.1.1.4. Cơ chế tổng hợp vật liệu FeOOH/225H

4.1.2. Tổng hợp vật liệu từ ion iron và các ion kim loại trong nƣớc phèn trên nền hạt nhựa trao đổi ion (HIAO/225H)

4.1.2.1. Kết quả của quá trình tổng hợp vật liệu HIAO/225H
4.1.2.2. Đặc điểm của vật liệu sau khi tổng hợp
4.1.2.3. Đặc trƣng của vật liệu của vật liệu HIAO/225H

4.2. Đánh giá khả năng hấp phụ phosphate của các loại vật liệu

4.2.1. Tính chất hấp phụ của vật liệu FeOOH/225H

4.2.1.1. Ảnh hƣởng của thời gian hấp phụ
4.2.1.2. Ảnh hƣởng của pH đến khả năng hấp phụ
4.2.1.3. Ảnh hƣởng của liều lƣợng chất hấp phụ đến khả năng hấp phụ
4.2.1.4. Ảnh hƣởng của nồng độ phosphate và nhiệt độ đến khả năng hấp phụ
4.2.1.5. Phƣơng trình động học, nhiệt động lực học và đẳng nhiệt của quá trình hấp phụ
4.2.1.6. Độ bền vật liệu
4.2.1.7. So sánh khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu FeOOH/225H so với các vật liệu khác

4.2.2. Tính chất hấp phụ của vật liệu HIAO/225H

4.2.2.1. Ảnh hƣởng của thời gian hấp phụ
4.2.2.2. Ảnh hƣởng của pH đến quá trình hấp phụ
4.2.2.3. Ảnh hƣởng của liều lƣợng chất hấp phụ
4.2.2.4. Ảnh hƣởng của nồng độ phosphate và nhiệt độ đến quá trình hấp phụ
4.2.2.5. Phƣơng trình nhiệt động lực học và đẳng nhiệt của quá trình hấp phụ
4.2.2.6. Độ bền của vật liệu HIAO/225H
4.2.2.7. So sánh khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu HIAO/225H so với các vật liệu khác

4.3. Ảnh hƣởng của các ion cùng tồn tại trong dung dịch đến khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu FeOOH/225H và HIAO/225H

4.3.1. Ảnh hƣởng cạnh tranh hấp phụ giữa ion phosphate với một số anion tồn tại phổ biến trong môi trƣờng nƣớc (Cl-, HCO3-, SO42- và NO3-)

4.3.1.1. Ảnh hƣởng cạnh tranh hấp phụ giữa ion phosphate với một số anion tồn tại phổ biến trong môi trƣờng nƣớc (Cl-, HCO3-, SO42- và NO3-) khi sử dụng vật liệu FeOOH/225H
4.3.1.2. Ảnh hƣởng cạnh tranh hấp phụ giữa ion phosphate với một số anion tồn tại phổ biến trong môi trƣờng nƣớc (Cl-, HCO3-, SO42- và NO3-) khi sử dụng vật liệu HIAO/225H

4.3.2. Kiểm tra khả năng xử lý phosphate trong dung dịch giả thải có mặt Ca2+, Mg2+

4.3.2.1. Kiểm tra khả năng xử lý phosphate trong dung dịch giả thải có mặt Ca2+, Mg2+ khi sử dụng vật liệu FeOOH/225H
4.3.2.2. Kiểm tra khả năng xử lý phosphate trong dung dịch giả thải có mặt Ca2+, Mg2+ khi sử dụng vật liệu HIAO/225H

4.4. Thử nghiệm khả năng xử lý nƣớc thải thực tế

4.4.1. Đánh giá khả năng xử lý phosphate với mẫu nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc giả thải của vật liệu FeOOH/225H

4.4.2. Đánh giá khả năng xử lý các loại nƣớc thải của HIAO/225H với FeOOH/225H và vật liệu thị trƣờng

4.4.2.1. Đánh giá khả năng xử lý phosphate trong nƣớc giả thải của vật liệu HIAO/225H với FeOOH/225H và vật liệu thị trƣờng
4.4.2.2. Đánh giá khả năng xử lý phosphate trong nƣớc thải sinh hoạt của vật liệu HIAO/225H với FeOOH/225H và vật liệu thị trƣờng
4.4.2.3. Đánh giá khả năng xử lý phosphate trong nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản của vật liệu HIAO/225H với FeOOH/225H và vật liệu thị trƣờng

4.5. Cơ chế quá trình tổng hợp, hấp phụ và tái sinh của vật liệu HIAO/225H

4.5.1. Cơ chế tổng hợp vật liệu

4.5.2. Cơ chế hấp phụ và tăng cƣờng hấp phụ của vật liệu

4.5.3. Cơ chế tái sinh của vật liệu

4.6. Đề xuất quy trình công nghệ cho quá trình hấp phụ xử lý nƣớc thải thực tế

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: BẢNG SỐ LIỆU VÀ HÌNH CHƢƠNG 2

PHỤ LỤC II: XÂY DỰNG BẢNG MÀU XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ ION IRON TỔNG TRONG NƢỚC NHIỄM PHÈN

PHỤ LỤC III: PHƢƠNG PHÁP TỐI ƢU HÓA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HỒI

PHỤ LỤC IV: BẢNG SỐ LIỆU VÀ HÌNH CHƢƠNG 4

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vật liệu lưỡng chức năng từ nước nhiễm phèn

Nước nhiễm phèn là một vấn đề nghiêm trọng tại nhiều khu vực, đặc biệt là ở An Giang. Nguồn nước này chứa nhiều kim loại nặng như sắt, nhôm, canxi và magiê, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nghiên cứu này tập trung vào việc tận dụng nước nhiễm phèn để tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng, nhằm xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm trong nước.

1.1. Đặc điểm của nước nhiễm phèn và tác động đến môi trường

Nước nhiễm phèn thường chứa các ion kim loại nặng, gây ra ô nhiễm nghiêm trọng. Các ion này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động xấu đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

1.2. Tại sao cần nghiên cứu vật liệu lưỡng chức năng

Vật liệu lưỡng chức năng có khả năng hấp phụ và trao đổi ion, giúp xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm như phosphate. Việc phát triển vật liệu này từ nước nhiễm phèn không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

II. Vấn đề ô nhiễm nước và thách thức trong xử lý

Ô nhiễm nước là một trong những thách thức lớn nhất hiện nay. Nước nhiễm phèn không chỉ chứa các kim loại nặng mà còn có thể chứa các chất ô nhiễm khác như phosphate. Việc xử lý nước nhiễm phèn đòi hỏi các phương pháp hiệu quả và bền vững.

2.1. Các nguồn ô nhiễm chính trong nước nhiễm phèn

Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Những nguồn này thải ra các chất độc hại, làm tăng nồng độ kim loại nặng trong nước.

2.2. Thách thức trong việc xử lý nước nhiễm phèn

Việc xử lý nước nhiễm phèn gặp nhiều khó khăn do sự hiện diện của nhiều ion kim loại khác nhau. Các phương pháp truyền thống thường không hiệu quả trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm này.

III. Phương pháp tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng từ nước nhiễm phèn

Nghiên cứu này sử dụng các kim loại trong nước nhiễm phèn để tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng hấp phụ - trao đổi ion. Phương pháp này không chỉ hiệu quả mà còn thân thiện với môi trường.

3.1. Quy trình tổng hợp vật liệu HIAO 225H

Quy trình tổng hợp vật liệu HIAO/225H bao gồm việc thu hồi ion kim loại từ nước nhiễm phèn và kết tủa chúng trên nền hạt nhựa. Kết quả cho thấy vật liệu này có khả năng hấp phụ phosphate cao.

3.2. Đặc điểm của vật liệu lưỡng chức năng

Vật liệu HIAO/225H có cấu trúc đặc biệt, cho phép hấp phụ hiệu quả các ion phosphate và trao đổi ion canxi, magiê. Điều này giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu HIAO/225H có khả năng xử lý nước thải hiệu quả hơn so với các vật liệu truyền thống như than hoạt tính. Kết quả cho thấy vật liệu này có thể loại bỏ phosphate và đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải.

4.1. Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Vật liệu HIAO/225H đã được thử nghiệm trên nhiều loại nước thải khác nhau, cho thấy khả năng loại bỏ phosphate vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

4.2. Khả năng tái sinh của vật liệu

Khả năng tái sinh của vật liệu HIAO/225H sau 10 lần sử dụng vẫn đạt 80% hiệu quả ban đầu, cho thấy tính bền vững và khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng nước nhiễm phèn để tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng là khả thi và hiệu quả. Điều này không chỉ giúp xử lý nước ô nhiễm mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong xử lý nước

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc xử lý nước ô nhiễm, giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả xử lý.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu suất của vật liệu và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, từ xử lý nước đến bảo vệ môi trường.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay, nguồn nƣớc phèn trong tự nhiên vẫn còn tồn tại nhiều nơi ở nƣớc ta nói chung và khu vực thuộc tỉnh An Giang nói riêng. Theo Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh An Giang thì diện tích đất nhiễm phèn trên địa bàn tỉnh khoảng 30.146 ha, trong đó đất phèn phân bố nhiều ở huyện Tri Tôn với gần 67%. Vì vậy, khu vực này chịu ảnh hƣởng bởi nƣớc phèn nhiều nhất thuộc tỉnh An Giang. Trong đó, iron là một trong hai kim loại có hàm lƣợng lớn nhất trong nƣớc nhiễm phèn.

Các nghiên cứu trƣớc đó đã chỉ ra rằng iron, aluminium, calcium và magnesium có thể đƣợc sử dụng và tham gia vào quá trình tổng hợp thành dạng vật liệu có khả năng hấp phụ phosphate tốt với dung lƣợng tƣơng đối cao. Vì vậy, nếu có thể tận dụng nguồn iron trong nƣớc nhiễm phèn với các thành phần kim loại mà các nghiên cứu trƣớc đó đã thực hiện [1], để tổng hợp nên vật liệu có khả năng hấp phụ phosphate trong nƣớc là điều rất cần thiết và góp phần làm giảm ô nhiễm iron và các kim loại khác trong nƣớc mặt, tránh lãng phí nguồn tài nguyên trong tự nhiên. Bên cạnh đó cũng đƣa ra hƣớng tái sử dụng các ion kim loại trong nƣớc để tổng hợp nên vật liệu có khả năng xử lý môi trƣờng. Mặc khác, các nghiên cứu trƣớc đó đã tổng hợp thành công vật liệu ở dạng iron hydroxide trên nền hạt nhựa trao đổi anion [2, 3], kết quả cho thấy hoạt tính và độ bền vật liệu tƣơng đối ổn định trong quá trình áp dụng cho xử lý phosphate với nƣớc giả thải.

Điều này cho thấy việc gắn iron trên bề mặt hạt nhựa và tổng hợp thành dạng vật liệu có khả năng hấp phụ phosphate là một hƣớng đi mới, vì hạt nhựa có cơ tính tƣơng đối cao, kích thƣớc hạt nhựa không quá nhỏ nên việc tách và thu hồi một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức tạo ra đƣợc vật liệu đơn chức năng là chỉ xử lý đƣợc phosphate, điều này sẽ gây bất lợi khi xem xét trong quá trình áp dụng vào thực tế do trong nƣớc thƣờng có cả cation và anion nên khi áp dụng vật liệu này sẽ làm tăng chi phí, thể tích bể phản ứng và một số vấn đề khác cho việc xử lý thêm cation trong nƣớc. Từ các vấn đề trên có thể thấy rằng, việc thu hồi và tái sử dụng nguồn iron cùng với các kim loại khác trong nguồn nƣớc nhiễm phèn để tổng hợp nên vật liệu có khả năng 1 hấp phụ phosphate, tránh lãng phí nguồn kim loại trong tự nhiên là rất cần thiết theo hƣớng phát triển bền vững. Do đó, nghiên cứu sinh thực hiện luận án “Nghiên cứu tận dụng nƣớc nhiễm phèn để tổng hợp vật liệu lƣỡng chức năng hấp phụ - trao đổi ion phục vụ xử lý nƣớc” để có thể giải quyết các vấn đề nêu trên.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: + Kim loại (iron, aluminium, calcium và magnesium) trong nƣớc nhiễm phèn trên địa bàn thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; + Phosphate trong nƣớc thải sinh hoạt; + Phosphate và độ cứng trong nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản.

 Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: mẫu nƣớc nhiễm phèn đƣợc lấy trên đoạn Kênh Ba Chúc thuộc ấp Vĩnh An, xã Vĩnh Phƣớc, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; mẫu nƣớc thải sinh hoạt đƣợc thu tại hố thu gom của nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn phƣờng Bình Đức, thành phố Long xuyên, tỉnh An Giang; mẫu nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thuỷ sản đƣợc thu tại hố thu của nhà máy chế biến thủy sản Agifish nằm trên địa bàn phƣờng Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang; các thí nghiệm chế tạo vật liệu, đánh giá đặc trƣng và khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu, đánh giá khả năng xử lý đồng thời phosphate và độ cứng (magnesium và calcium) trong dung dịch giả thải và nƣớc thải thực tế đối với các vật liệu đƣợc thực hiện tại phòng thí nghiệm của Trƣờng Đại học An Giang; thí nghiệm xác định hàm lƣợng iron và aluminium bằng phƣơng pháp phân tích AAS đƣợc thực hiện tại Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật tài nguyên môi trƣờng của tỉnh An Giang. + Phạm vi thời gian: mẫu nƣớc nhiễm phèn đƣợc thu thập số liệu từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021; mẫu nƣớc thải sinh hoạt (tháng 03/2022), mẫu nƣớc thải thủy sản (tháng 01/2023). Nghiên cứu nội dung tổng hợp và đánh giá 2 khả năng xử lý của vật liệu FeOOH/225H đƣợc thực hiện từ 03/2021 đến 03/2022; nghiên cứu nội dung tổng hợp và đánh giá khả năng xử lý của vật liệu HIAO/225H từ tháng 03/2022 đến tháng 03/2023.3 Mục tiêu, ý nghĩa và tính mới của luận án 1.1 Mục tiêu của luận án 1.1 Mục tiêu tổng quát Tổng hợp vật liệu lƣỡng chức năng hấp phụ - trao đổi ion mới từ nguồn kim loại đƣợc thu hồi trong nƣớc nhiễm phèn để xử lý phosphate và độ cứng trong điều kiện phòng thí nghiệm và đánh giá khả năng xử lý đối với nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản.2 Mục tiêu cụ thể - Tìm ra các điều kiện phù hợp cho quá trình chế tạo vật liệu HIAO/225H có khả năng hấp phụ phosphate và xử lý độ cứng trong môi trƣờng nƣớc. - Đƣa ra cơ chế hấp phụ, đánh giá đƣợc khả năng xử lý phosphate và độ cứng của vật liệu HIAO/225H trong nƣớc giả thải, nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu này đã đề xuất một hƣớng tiếp cận mới trong việc thu hồi ion iron và các ion kim loại khác trong nƣớc để tổng hợp vật liệu lƣỡng chức năng có khả năng xử lý đồng thời phosphate và độ cứng, với hai ý nghĩa khoa học cụ thể nhƣ sau: (1) Đƣa ra giải pháp tách và thu hồi các ion iron, kim loại khác nhằm giảm thiểu sự ảnh hƣởng của các ion kim loại này đối với môi trƣờng và tránh lãng phí nguồn tài nguyên sẵn có trong tự nhiên; (2) Nghiên cứu này đã đề xuất quy trình tổng hợp vật liệu lƣỡng chức năng có hiệu quả hấp phụ phosphate và xử lý độ cứng từ ion iron và các ion kim loại khác từ nƣớc nhiễm phèn tự nhiên, điều này đã mở ra hƣớng nghiên cứu mới về vật 3 liệu lƣỡng chức năng có thể xử lý đồng thời đƣợc cả cation và anion trong nƣớc trên cùng một vật liệu.2 Ý nghĩa thực tiễn Với mục tiêu nhƣ trên, nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn nhƣ sau: (1) Đƣa ra giải pháp tách và thu hồi các ion kim loại trong nƣớc phèn; (2) Tổng hợp thành công vật liệu lƣỡng chức năng (HIAO/225H) để xử lý đồng thời phosphate và độ cứng trong môi trƣờng nƣớc; (3) Ứng dụng hiệu quả vật liệu (HIAO/225H) lƣỡng chức năng hấp phụ phosphate và xử lý độ cứng cho quá trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải từ nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản.5 Những đóng góp của luận án và khả năng áp dụng Luận án có những đóng góp nhƣ sau: (1) Nghiên cứu đã xác định điều kiện tối ƣu (pH, lƣu lƣợng, liều lƣợng, thời gian, tỷ lệ rắn/lỏng,…) để tổng hợp vật liệu hấp phụ phosphate trên cơ sở tận dụng thành phần iron trong nƣớc nhiễm phèn và hạt nhựa trao đổi cation.

(2) Nghiên cứu đã thử nghiệm đánh giá khả năng hấp phụ phosphate của vật liệu HIAO/225H; đánh giá khả năng ảnh hƣởng của calcium, magnesium tới khả năng hấp phụ phosphate; đề xuất cơ chế hấp phụ của vật liệu tổng hợp. Từ những đóng góp của luận án nói trên và nội dung nghiên cứu đã cho thấy tính khả thi khi áp dụng nghiên cứu này vào thực tiễn với việc khai thác và sử dụng các ion kim loại trong nƣớc nhiễm phèn; cũng nhƣ ứng dụng vật liệu mới lƣỡng chức năng hấp phụ - trao đổi ion để giảm chi phí và thể tích trong quá trình xử lý. 4 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về nƣớc nhiễm phèn và các phƣơng pháp xử lý nƣớc phèn 2.1 Sơ lược về đất phèn Nhìn chung, đất phèn đƣợc cho là có nguồn gốc từ quá trình tích tụ pyrite trong điều kiện đất ngập nƣớc, ở đất chứa nhiều chất hữu cơ và sulfate. Sau đó, pyrite bị oxi hoá và tạo thành sulfuric acid.

Trong đất, sulfuric acid phát triển ở những nơi có hàm lƣợng calcium và magnesium thấp làm cho pH có giá trị dƣới 4 tạo nên đất phèn. Trên thế giới: đất phèn có khoảng 12,6 triệu ha (chiếm khoảng 8% lƣợng đất canh tác) và thƣờng phân bố ở các vùng ven biển nhiệt đới hay cận nhiệt đới nhƣ: Nam Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Nam Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam,… và một số nƣớc ở Đông Phi, Tây Phi và Hà Lan. Trong các nghiên cứu trên thế giới, đất phèn đƣợc phát hiện và đƣợc đặt nhiều tên gọi khác nhau để chỉ đặc tính của đất nhƣ: Catclays (đất chua, có nhiều sét có màu xanh đen nhƣ mắt mèo), Mudclays (chứa nhiều sét bùn, chua và có chất nhờn), Daroxit (đất phèn có màu vàng trấu hoặc rơm của phức chất KFe3(SO4)2(OH)6) và một số tên gọi khác. Đất phèn đƣợc nghiên cứu và phát hiện từ rất sớm.

Từ năm 1735, các nhà khoa học đã phát hiện ra một loại khoáng chất có đặt tính chua (đƣợc xem là đất). Sau đó, đất phèn đƣợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1886 với giá trị pH rất thấp và hàm lƣợng sun phát iron và aluminium rất cao. Các năm sau đó, nhiều nghiên cứu chuyên sâu về đất phèn đã đƣợc thực hiện và đã có nhiều kết luận về nguồn gốc của đất phèn ở các khu vực đƣợc thực hiện nghiên cứu. Các nhà khoa học đã tổ chức thành công bốn hội nghị quốc tế lớn về đất phèn và hội nghị lần thứ tƣ đã đƣợc tổ chức ở thành phố Hồ Chí Minh và tháng 3 năm 1992.

Ở Việt Nam: có khoảng 2 triệu ha đất phèn và chiếm 16% diện tích đất phèn trên thế giới, chiếm khoảng 30% diện tích canh tác, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và một ít ở vùng ven biển miền Trung. Ở miền Bắc có khoảng 200.000 ha và miền Nam là 1,8 triệu ha đất phèn. Theo số liệu của diện tích đất phèn ở các tỉnh miền tây có thể phân 5 loại nhƣ: đất phèn nhiều (272.134 ha), đất phèn trung bình và ít (597689 ha), đất phèn mặn (772.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Trần Lê Ba, mang tiêu đề "Nghiên cứu vật liệu lưỡng chức năng từ nước nhiễm phèn phục vụ xử lý nước", được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Trung Thành và PGS. Nguyễn Nhật Huy tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển các vật liệu lưỡng chức năng có khả năng xử lý nước nhiễm phèn, góp phần cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường. Với sự gia tăng ô nhiễm nguồn nước, nghiên cứu này không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng trong việc xử lý nước hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng và nghiên cứu liên quan đến vật liệu trong xử lý nước, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau: Nghiên cứu vật liệu khung hữu cơ kim loại UIO66 và khả năng hấp phụ asen trong môi trường nướcLuận văn thạc sĩ về ứng dụng vật liệu nano oxit sắt từ trong xử lý crom vi trong nước thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vật liệu mới và công nghệ trong lĩnh vực xử lý nước.