Đồ án nghiên cứu hiệu suất xử lý nước thải cao su bằng công nghệ AAO kết hợp màng sinh học bám dính

Nghiên cứu hiệu suất xử lý nước thải cao su bằng công nghệ AAO kết hợp màng sinh học bám dính với giá thể ống hút nhựa tại HCMUTE.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2019

86
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình phát triển sản xuất cao su ở Việt Nam

2.2. Đặc tính nước thải từ sản xuất cao su

2.3. Ảnh hưởng nước thải cao su đến môi trường

2.4. Quá trình vi sinh xử lý chất hữu cơ và nitơ trong nước thải cao su

2.4.1. Cơ chế loại bỏ các hợp chất hữu cơ trong nước thải

2.4.2. Cơ chế quá trình nitrat hóa

2.4.3. Cơ chế của quá trình khử nitrat

2.5. Một số phương pháp xử lý chất hữu cơ và nitơ trong nước thải cao su

2.5.1. Phương pháp thiếu khí – hiếu khí truyền thống

2.5.2. Phương pháp lọc sinh học thiếu khí – hiếu khí

2.5.3. Phương pháp SBR

2.5.4. Phương pháp MBBR

3. Xử lý nước thải cao su bằng công nghệ AAO kết hợp với sinh học bám dính

3.1. Tổng quan về công nghệ AAO

3.1.1. Quá trình phân hủy kỵ khí

3.1.2. Công nghệ AAO kết hợp với sinh học bám dính

3.1.3. Giá thể ống hút nhựa đã qua sử dụng

3.1.3.1. Vai trò của giá thể
3.1.3.2. Giá thể làm bằng ống hút nhựa đã qua sử dụng

3.1.4. Tình hình nghiên cứu công nghệ ngoài nước và trong nước

3.1.4.1. Nghiên cứu ngoài nước
3.1.4.2. Nghiên cứu trong nước

3.2. Sơ lược về công ty nơi làm thí nghiệm

3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty cổ phần Găng Việt

3.2.2. Thành phần nước thải tại Công Ty cổ phần Găng Việt

3.3. MÔ HÌNH VÀ VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM

3.3.1. Mô hình thí nghiệm

3.3.2. Các thiết bị hỗ trợ khác

3.3.3. Các bước tiến hành

3.3.3.1. Địa điểm tiến hành lấy mẫu
3.3.3.2. Phương pháp vận hành mô hình thí nghiệm
3.3.3.3. Vận hành mô hình

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của các điều kiện vận hành hệ thống đến hiệu quả xử lý

4.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ oxi lên tốc độ nitrat hóa

4.1.2. Ảnh hưởng của lưu lượng đầu vào

4.1.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tuần hoàn đến hiệu quả xử lý TN

4.2. Ảnh hưởng của đặc tính nước thải đầu vào

4.2.1. Giá trị pH

4.2.2. Hiệu quả xử lý COD

4.2.3. Hiệu quả xử lý Amoni

4.2.4. Hiệu quả xử lý TN

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nước thải cao su

Nước thải từ ngành sản xuất cao su thường chứa hàm lượng ô nhiễm cao, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ và nitơ. Xử lý nước thải cao su là một thách thức lớn do tính chất độc hại của các thành phần như BOD, COD và ammonium. Nước thải này có thể gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Theo nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ AAO kết hợp với màng sinh học bám dính có thể cải thiện hiệu suất xử lý. Công nghệ này cho phép tối ưu hóa quá trình phân hủy chất hữu cơ và nitơ, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Việc sử dụng ống hút nhựa đã qua sử dụng làm giá thể cho vi sinh vật bám dính không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn góp phần giảm thiểu rác thải nhựa.

1.1 Đặc tính nước thải cao su

Nước thải cao su có độ pH thấp và chứa nhiều chất ô nhiễm như nitơ và các hợp chất hữu cơ. Các thành phần này có thể gây ra hiện tượng phù dưỡng trong nguồn nước, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Việc phân tích thành phần nước thải là cần thiết để xác định phương pháp xử lý phù hợp. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ AAO có thể giúp loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm này, với hiệu suất xử lý đạt từ 83% đến 98% cho nitơ và 91% đến 93% cho COD.

II. Công nghệ AAO và màng sinh học bám dính

Công nghệ AAO (Anaerobic-Anoxic-Oxic) là một phương pháp tiên tiến trong xử lý nước thải, cho phép xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm hữu cơ và nitơ. Màng sinh học bám dính đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hiệu suất xử lý. Việc sử dụng ống hút nhựa làm giá thể cho vi sinh vật không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tận dụng nguồn rác thải nhựa. Nghiên cứu cho thấy rằng mô hình AAO kết hợp với màng sinh học bám dính có thể đạt hiệu suất xử lý cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải cao su, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.1 Quá trình oxy hóa khử

Quá trình oxy hóa khử trong công nghệ AAO diễn ra qua ba giai đoạn: kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí. Mỗi giai đoạn có vai trò riêng trong việc phân hủy các chất ô nhiễm. Trong giai đoạn kỵ khí, vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ mà không cần oxy, trong khi giai đoạn thiếu khí giúp loại bỏ nitơ thông qua quá trình khử nitrat. Cuối cùng, giai đoạn hiếu khí giúp oxy hóa các chất hữu cơ còn lại. Sự kết hợp này tạo ra một hệ thống xử lý hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô hình AAO kết hợp với màng sinh học bám dính sử dụng ống hút nhựa đã qua sử dụng đạt hiệu suất xử lý cao. Cụ thể, hiệu suất xử lý TN đạt từ 83% đến 98%, trong khi hiệu suất loại bỏ COD đạt từ 91% đến 93%. Những kết quả này không chỉ chứng minh tính khả thi của công nghệ mà còn mở ra cơ hội ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải cao su. Việc sử dụng vật liệu giá thể dễ kiếm và chi phí thấp như ống hút nhựa cũng góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải nhựa.

3.1 Ảnh hưởng của các điều kiện vận hành

Các điều kiện vận hành như pH, nồng độ oxy hòa tan (DO), và lưu lượng đầu vào có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất xử lý. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện này có thể nâng cao hiệu quả xử lý. Cụ thể, nồng độ oxy hòa tan cao giúp tăng tốc độ nitrat hóa, trong khi lưu lượng đầu vào ổn định giúp duy trì hiệu suất xử lý liên tục. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình phát triển sản xuất cao su ở Việt Nam Ngành cao su Việt Nam đang có nhiều triển vọng phát triển với nhiều biểu hiện đang có như làn sóng đầu tư thiết bị hiện đại chất lượng cao, giá tương đối hợp lý; nguồn nguyên liệu phong phú và kỹ thuật cung cấp bởi các nhà cung cấp. Đặc biệt, đang có một số hỗ trợ từ Nhà nước cho ngành cao su.

Thêm nữa, nguồn nhân lực ngày càng tốt và bản thân ngành cao su Việt Nam cũng đang chủ động xây dựng các chuỗi cung ứng, sản xuất. Theo đánh giá của Hội cao su nhựa TP. Hồ Chí Minh, hiện nay, ngành cao su trong nước đang đứng trước nhiều cơ hội tốt, đó là làn sóng chuyển dịch các nhà máy cao su từ các nước trong khu vực đến Việt Nam, đặc biệt là các nhà máy sản xuất lốp xe. Thêm nữa, cao su kỹ thuật có rất nhiều thị trường ngách nên Việt Nam thực sự có khả năng tận dụng và phát huy tối đa.

Đặc biệt, sản xuất cao su trong nước đang có thế mạnh là lốp cho xe máy nông nghiệp, xe máy, xe nâng. Tuy nhiên, ngành cao su Việt Nam cũng đứng trước nhiều thách thức, khó khăn. Đó là: hệ thống quản lý chưa tốt; giá thành sản phẩm còn cao; chất lượng không ổn định, đồng đều. Hơn nữa, công nghiệp cao su là ngành công nghiệp phụ trợ, lệ thuộc rất nhiều vào các nhà lắp ráp, máy móc… Đáng chú ý, chúng ta đang phải phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu.

Thống kê của Hiệp hội cao su Việt Nam, năm 2018, chúng ta nhập khẩu cao su tổng hợp các loại đạt 400.000 tấn, carbon đạt 180.000 tấn và nhiều loại hóa chất khác. Thực tế, ở nước ta, ngành cao su đã có từ lâu đời, nhưng phải đến những năm trở lại đây, tiềm năng của ngành mới thực sự thể hiện, khi các doanh nghiệp mở rộng quy mô, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất. Với các yếu tố thuận lợi trong ngắn hạn, ngành cao su sẽ được chú ý hơn trong các năm tới, đồng thời những rủi ro tiềm ẩn cũng cần được lưu tâm. Cao su được xem là ngành mà lợi thế đi cùng quy mô.

Nước ta có nguồn quỹ đất cùng với khí hậu nhiệt đới thích hợp cho cây cao su. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á chiếm tới hơn 80% tổng diện tích trồng cao su của thế giới. 6 do an Với đặc thù của ngành cao su, năng suất khai thác phụ thuộc khá nhiều vào độ tuổi cây. Cây cao su bắt đầu bước vào khai thác được sau 5 năm.

Vào giai đoạn từ 18 đến 23 năm tuổi, cây cho năng suất cao nhất. Hiện tại, bình quân năng suất cao nhất của cây cao su ở độ tuổi khai thác tốt nhất ở Việt Nam vào khoảng 2,2 - 2,4 tấn/ha/năm. Bên cạnh việc trồng và khai thác cao su, nhiều doanh nghiệp còn tận dụng các rừng cao su đã hết độ tuổi khai thác để tiến hành khai thác và chế biến gỗ, như Công ty cổ phần chế biến gỗ Dầu Tiếng hay Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An. Nhìn chung, các dự án đầu tư sản xuất và chế biến gỗ khi đã đưa vào sản xuất đã phát huy được hiệu quả.

Theo thông tin từ Tập đoàn cao su Việt Nam (VRG), gần đây, sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh chóng. Hiện nay, cao su Việt Nam đã xuất khẩu sang 45 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan. trong đó Trung Quốc vẫn là thị trường số một của Việt Nam trong lĩnh vực này [1]. Mới đây nhất, VRG đã công bố chương trình phát triển bền vững.

Theo đó, trong giai đoạn 2019 - 2024, VRG sẽ tập trung thực hiện thành công chứng chỉ FSC (chứng nhận quốc tế về bảo vệ rừng) trong thời gian sớm nhất; phục hồi 20.000 ha rừng gắn với vùng cao su. Đồng thời, xây dựng hệ thống giải trình gỗ cao su hợp pháp; tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, trách nhiệm bảo vệ môi trường cũng như nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Song song với đó, VRG tập trung rà soát, cập nhật, bổ sung các quy chế nội bộ của Tập đoàn về trách nhiệm xã hội và môi trường, chính sách tuyển dụng và chế độ của người lao động, tham vấn và kết nối cộng đồng… tuân thủ pháp luật Việt Nam và tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế FSC. Đặc tính nước thải từ sản xuất cao su Bên cạnh tốc độ tăng trưởng vượt bậc mà những lợi ích ngành sản xuất cao su mang đến thì nước thải của nó trong quá trình sản xuất và chế biến có ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

Cụ thể, hàm lượng axit acetic, đường, protein, các chỉ số BOD, COD và N cũng khá cao vượt qua nhiều chỉ số cho phép. Mặt khác, Mercapta và H2S tạo thành mùi hôi khó chịu cũng là nguyên nhân khiến môi trường bị ô nhiễm nặng nề. 7 do an Để xác định được nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến mủ cao su thì trước tiên phải xác định được quy trình chế biến từ mủ cao su thành thành phẩm sản xuất. ❖ Quy trình chế biến mủ cao su: Hình 1.

Sơ đồ chế biến mủ cao su cốm 8 do an Hình 1. Sơ đồ chế biến mủ cao su ly tâm ❖ Nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến mủ cao su Trong quá trình chế biến mủ cao su, nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sau: ▪ Dây chuyền chế biến mủ ly tâm: nước thải phát sinh từ quá trình ly tâm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng. ▪ Dây chuyền chế biến mủ nước: nước thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.

9 do an ▪ Dây chuyền chế biến mủ tạp: đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nhiều nước nhất trong các dây chuyền chế biến mủ. Nước thải phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mủ tạp, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do rửa xe chở mủ và sinh hoạt. ❖ Tính chất đặc trưng của nước thải chế biến mủ cao su Nước thải từ công đoạn đánh đông có nồng độ chất bẩn cao nhất, chủ yếu là serum còn lại trong nước thải sau khi vớt mủ bao gồm một số hóa chất đặc trưng như axit acetic CH3COOH, protein, đường, cao su thừa.

Lượng mủ chưa đông tụ nhiều do đó còn thừa một lượng lớn cao su ở dạng keo, pH thấp khoảng 5-5,5. Nước thải ở các công đoạn khác có hàm lượng chất hữu cơ thấp, hàm lượng cao su chưa đông tụ hầu như không đáng kể. Đặc trưng cơ bản của các nhà máy chế biến cao su đó là sự phát sinh mùi. Mùi hôi thối sinh ra do men phân hủy protein trong môi trường axit, tạo thành nhiều chất khí khác nhau: NH3, H2S, CO2, CH4… Tính chất nước thải ở từng dây chuyền sản xuất: ➢ Dây chuyền sản xuất mủ ly tâm: nước thải có độ pH khá cao (pH= 9- 11), nồng độ BOD, COD, N rất cao ➢ Dây chuyền chế biến mủ nước: Đặc điểm của quy trình này là sử dụng mủ nước từ vườn cây có bổ sung amoniac làm chất chống đông và dùng acid để đánh đông nên nước thải ở dây chuyền sản xuất này có BOD, COD, TSS, TN khá cao và độ pH thấp [4].

➢ Dây chuyền chế biến mủ tạp: Mủ tạp lẫn khá nhiều đất cát và các loại chất lơ lửng khác. Do đó, trong quá trình ngâm, rửa mủ, nước thải chứa rất nhiều đất, cát, màu nước thải thường có màu nâu, đỏ. pH nằm trong khoảng 5 – 6. Nồng độ chất rắn lơ lửng cao và nồng độ COD, BOD thấp hơn nước thải từ dây chuyền chế biến mủ nước.

Tóm lại, để chế biến 1 tấn sản phẩm cao su khối thì phải thải ra môi trường khoảng 18 m3 nước thải. Phần lớn nước thải phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ nước (chiếm 70%). Trong nước thải còn chứa lượng lớn protein hòa tan, acid foocmic (dùng trong đánh đông) 10 do an và N-NH3 (dùng trong kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải có thể lên đến 15.

Đặc tính ô nhiễm trong xử lý nước thải cao su được thể hiện trong bảng sau:[6] Bảng 1. Thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến mủ cao su Công đoạn Thành Sản xuất mủ cốm Sản xuất Cống STT Đơn vị phần Đánh Cán cắt mủ ly chung đông cốm tâm 1 pH - 5,27- 4,5 - 5,9 - 7,5 4,7-5,49 5,59 4,81 4357 - 1986 - 3560 - 3790 - 2 COD mg O2/L 13127 5793 28450 13000 3859 - 1529 - 1890 - 3200 - 3 BOD5 mg O2/L 9780 4880 17500 8960 360 - 249 - 130 - 286 - 4 TSS mg/L 5700 1070 1200 1260 649 - 152 - 123 - 138 - 5 N-NH4+ mg/L 890 214 158 320 (Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải PGS. TS Nguyễn Văn Phước, 2010) 1. Ảnh hưởng nước thải cao su đến môi trường Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất cao su là một trong các ngành công nghiệp có bề dày truyền thống lâu đời.

Và trong thời kỳ phát triển như hiện nay thì ngành công nghiệp cao su đã chiếm cho mình một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước và giúp giải quyết công ăn việc làm cho khá nhiều lao động. Tuy nhiên, ngành cao su cũng gây ra nhiều hậu quả về ô nhiễm môi trường. Do nước thải khi chế biến, sản xuất cao su khi thải ra môi trường không được xử lý đúng cách, đúng quy trình vì cơ sở sản suất chạy theo lợi nhuận, dẫn đến gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sống. Ngày nay, mặc dù phần lớn xí nghiệp hiện nay đều áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như phương pháp hóa lý hay phương pháp sinh học sử dụng vi sinh xử lý 11 do an nước thải cao su… Song, bên cạnh đó vẫn có không ít xí nghiệp xử lý nước thải chưa thật sự hiệu quả.

Điều này đã khiến nguồn nước tại ao, hồ lân cận bị ô nhiễm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hiệu suất xử lý nước thải cao su bằng công nghệ AAO và màng sinh học bám dính" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ AAO (Anoxic-Aerobic-Oxic) và màng sinh học bám dính trong xử lý nước thải từ ngành công nghiệp cao su. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả của các phương pháp này trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm mà còn nhấn mạnh lợi ích về mặt kinh tế và môi trường, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải, từ đó nâng cao hiệu suất và giảm chi phí.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật môi trường nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát quy mô trang trại tại xã xuân phổ huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế hệ thống xử lý nước thải trong ngành nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng mô hình egsb kết hợp anammox để xử lý nitơ trong nước thải thuộc da sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình tiên tiến trong xử lý nước thải. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường nghiên cứu tiềm năng phát triển chứng chỉ giảm phát thải cers từ xử lý nước thải chế biến thủy sản thu hồi biogas tại tỉnh an giang để hiểu rõ hơn về việc phát triển các chứng chỉ môi trường trong xử lý nước thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực xử lý nước thải.