Đặt vấn đề Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là một trong những định hướng chiến lược trong phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam hiện nay. Trong những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó là các vấn đề về môi trường diễn ra ngày càng phức tạp. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển, nơi nhu cầu cuộc sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng vẫn chưa thể thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đang được sử dụng phổ biến và có thể cạn kiệt bất cứ lúc nào như than đá, dầu mỏ. Hoạt động khai thác đá là một trong những hoạt động mang lại lợi ích cho nền kinh tế nhưng đây cũng là một trong những hoạt động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường, trong đó quan trọng nhất là cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực. Các giai đoạn phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh.
Việc dự báo, đánh giá hiện trạng môi trường của dự án là hết sức quan trọng. Nó không những đưa ra những dự báo về mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy hại tới môi trường nói chung cũng như môi trường không khí nói riêng do hoạt động triển khai thực hiện dự án đem lại. Công nghiệp hóa,hiện đại hóa càng nhanh, càng phát triển mạnh kéo theo rất nhiều vấn đề liên quan tới môi trường như: ô nhiễm môi n 2 trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, kéo theo các vấn đề liên quan tới sức khỏe của người dân. Và vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất hiện nay là vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do quá trình hoạt động sản xuất của các công ty thải ra ngoài môi trường một lượng lớn khói bụi hay việc khai thác đá, khai thác khoáng sản gây ra.
Từ những lý do trên mà em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trƣờng không khí tại Mỏ đá La Hiên, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên” để tìm ra những biện pháp nhằm giảm thiểu khói bụi gây ô nhiễm môi trường không khí cũng như các vấn đề liên quan tới sức khỏe người dân mà dự án gây ra trong quá trình hoạt động. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu chung Dựa trên cơ sở đề tài đánh giá thực trạng môi trường không khí tại mỏ đá La Hiên, huyện Võ Nhai, từ đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao công tác quản lý nhằm bảo vệ môi trường cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi mỏ hoạt động.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường không khí tại mỏ đá La Hiên huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá mức độ ô nhiễm của việc khai thác mỏ đá cũng như những ảnh hưởng của nó tới khu dân cư cũng như khu vực xung quanh - Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa trong học tập - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học - Vận dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Từ việc đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường.
Ý nghĩa thực tiễn. - Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng cũng như vấn đề bảo vệ sức khỏe cho người dân trong khu vực mỏ đá hoạt động. - Đề xuất một số giải pháp để cải thiện môi trường cảnh quan cho khu vực, nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài. Cơ sở lý luận Thực tế cho thấy tất cả các dự án theo quy định của Luật bảo vệ môi trường trước khi tiến hành hoạt động cơ bản phải thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường.Bên cạnh đó đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đã đi vào hoạt động, ngoài báo cáo đánh giá tác động môi trường mà chủ công ty xây dựng trước đây thì việc đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ cần thiết phải được tiến hành theo đúng cam kết bảo vệ môi trường mà chủ công ty đã lập. Thông qua việc đánh giá tác động môi trường của dự án và cơ quan quản lý thấy được những tác động có thể có với môi trường khi dự án hoạt động và thấy được việc sản xuất kinh doanh đã và đang ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. Từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
Khai thác đá là một trong những hoạt động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường trong đó quan trọng nhất là cảnh quan sinh thái, địa hình, hệ sinh thái khu vực. Các giai đoạn phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh. Việc dự báo, đánh giá tác động môi trường của dự án là hết sức quan trọng. Nó không những đưa ra những dự báo về các mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy hại tới môi trường do hoạt động triển khai thực hiện dự án mang lại.
Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích lũy. Những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực.Vì vậy, ngay khi dừ án n 5 khai thác mỏ được tiến hành cần có những phương án, biện pháp khai thác cụ thể để giảm mức độ ảnh hưởng của nó tới người dân cũng như môi trường xung quanh khu mỏ. Khi tiến hành khai thác cần có các biện pháp cụ thể để giảm mức độ gây ô nhiễm cũng như hạn chế độ rung khi nổ mìn phá đá tránh gây ảnh hưởng quá nhiều tới người dân. - Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Luật khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005. - Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012. - Luật đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định số 07/2009 /NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT. n 6 - Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
-Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. - Thông tư số 20/2009/TT-BCT quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên. - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTG ngày 29/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. - TCVN 4586-1997 về vật liệu nổ công nghiệp, yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng.
- TCVN 5326:2008: Tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên. - TCVN 5178-2004: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên. - QCVN số 04:2009/BCT: Quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ. - Quyết định Số: 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
- QCVN 26: 2010 BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về độ rung. - QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh. - QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 23:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng. - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Một số khái niệm liên quan. Khái niệm môi trường.
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014, môi trường được định nghĩa như sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [5]. Khái niệm ô nhiễm môi trường. Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi Trường Việt Nam 2014, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [5]. Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí.
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt của các chất lạ có mặt trong không khí hay là sự biến đổi quan trọng trong thành phần khí quyển gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và các hệ sinh thái khác [6]. Chất gây ô nhiễm môi trường không khí là những chất mà sự có mặt của nó trong không khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật [6].