chương I) [8]. Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt của 1 chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng các thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi). Có 2 nguyên nhân ngây ô nhiễm môi trường không khí là ô nhiễm không khí do nguồn gốc tự nhiên và ô nhiễm không khí do nguồn nhân tạo. Tổng quan về đá Đá là 1 trong những loại vật liệu xây dựng quan trọng, là vật liệu cơ bản và kết hợp với cát, xi măng dùng để đổ trần nhà, móng nhà, công trình đường quốc lộ, cầu ….
h 6 Công tác chế biến đá - Năng xuất thiết kế: 195.000m3 đá nguyên khối /năm) - Vậy năng xuất các sản phẩm của Mỏ là: 58,03m3/h - Chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn về kích cỡ theo tiêu chuẩn TCVN 1771- 75 - Năng suất từng loại sản phẩm của Mỏ đập sàng được điều chỉnh trong quá trình sản xuất,tùy theo yêu cầu của khách hàng về khối lượng sản phẩm.1: Các loại đá và năng xuất Cỡ hạt sản Năng suất N0 phẩm M3/năm M3/ngày M3/kíp M3/h 1 Đá hộc 11 700,0 41,79 20,89 3,48 2 Đá 4x6 21 840,0 78,00 39,00 6,50 3 Đá 2x4 19 500,0 69,64 34,82 5,80 4 Đá 1x2 62 790,0 224,25 112,13 18,69 5 Đá 5x10 22 815,0 81,48 40,74 6,79 6 Đá 0,5 30 225,0 107,95 53,97 9,00 7 Base 14 040,0 50,14 25,07 4,18 8 Subbase 12 090,0 43,18 21,59 3,60 ( Nguồn : báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án cải tạo mỏ đá vôi Hồng Phong 4 , Cơ quan tư vẫn TT Nghiên cứu và ứng dụng khoa học về khoáng sản ) Khu vực Mỏ đá vôi ở đây thuộc Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) bao gồm đá vôi màu xám, xám sáng,xám đen hạt mịn đến thô, cấu tạo khối hoặc phân lớp dày kẹp các lớp, thấu kính đá ddooolomit và đá vôi ddolomit hóa. Kết quả phân tích thành phần hóa học và đặc tính vật lý như sau: Thành phần hóa học + CaO: 49,00% ÷ 53,20% Trung bình: 51,56% + Fe2O3: 0,05 ÷ 0,11% Trung bình: 0,08% h 7 + SiO2: 0,42 ÷ 2,79 % Trung bình: 1,02% + MgO:1,80 ÷ 4,3% Trung bình: 2,88% + Al2O3: 0,08% ÷ 0,45% Trung bình: 0,22% + SO3: 0,117÷ 0,281 Trung bình: 0,19% + K2O,Na2O < 0,4% Đặc tính cơ lý: + Tỷ trọng: 2,72 – 2,74 Trung bình: 2,73 + Dung trọng: từ 2,58 ÷ 2,70 Trung bình: 2,66 + Cường độ kháng ép khô từ 989,6 ÷ 1236,5 Trung bình: 1100 kg/cm2 + Lực dính kết: 90 á 110 kg/cm2 Trung bình: 102,0 kg /cm2 + Góc ma sát trong: 36005 ÷ 39030 + Độ lỗ rỗng: 1,8 ÷ 3,2% + Cường độ nén dần trong xi lanh trung bình cho 3 cỡ hat (5 ÷10mm, 10 ÷ 20mm, 20 ÷40mm): 11,5 ÷ 12,2 + Độ mài mòn Losangeless: trung bình cho 3 cỡ hat (5 ÷ 10mm, 10 ÷ 20mm, 20 ÷40mm): 28,5 ÷ 30,3 Từ các kết quả phân tích trên cho thấy, đá vôi trong diện tích khu thăm dò có khả năng chịu tải khá cao. Độ cứng tương đối cao, đảm bảo các yêu cầu làm VLXD, làm đá hộc, đá dăm trong xây dựng đường sá, cầu cống, các công trình công nghiệp và dân sinh. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường năm 2005 - Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 Quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học , Công nghệ cà Môi trường V/v ban hành các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng.
h 8 Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. Nghị đinh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Ngị đinh số 81/2008/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phú về việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 08/12/2008 hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược , đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo về môi trường. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ V/v Sửa đổi , bổ sung số điều của nghị định số 80/2006/ND-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo về Môi trường.
Quyết định số 71/2008/NĐ –TTg ngày 29/05/2008 của Chính phủ V/v Ký quỹ cải tạo , phục hồi môi trường đồi với hoạt động khai thác khoáng sản. Nghị định số 63/2008/ND-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Thông tư số 16/2009 /TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm theo thông tư này : - QCVN 05 : 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khí thải xung quanh.
Thông tư số 16/2009 /TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm theo thông tư này : h 9 Thông tư số 25/2009 /TT-BTNMT ban hành ngày 06/11/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm theo thông tư này : - QCVN 23 : 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất đá. Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Ban hành kèm theo thông tư này : - TCVN 7365 : 2003 – Không khí vùng làm việc. Giới hạn nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí tại cơ sở sản xuất đá. - QCVN 09 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước gầm. - QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 16/12/2010 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn , rung. Ban hành kèm theo thông tư này có : - QCVN 26 : 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - QCVN 27 : 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung - QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại mỏ tới môi trường và sức khỏe con người 2.
Ảnh hưởng của bụi, khí thải, tiếng ồn, nước,tài nguyên đất,chất thải rắn và hệ sinh thái và cảnh quan môi trường tới môi trường và sức khỏe con người 2.Tác động do bụi Bụi đá phát sinh trong khai thác, vận chuyển và đập nghiền sảng đá là tác nhân ngây ô nhiễm môi trường không khí. Thành phần bụi bao gồm bụi vô cơ và bụi đất đá. Bụi lơ lửng trong mỏ chủ yếu do hoạt động khai thác vận chuyển và nghiền sàng gây ra. Chúng là những phần từ có kích thước rất nhỏ so với bụi lắng, do vậy chúng lơ lửng trong không trung trong 1 thời gian dài và dễ bị khuếch tán đi xa nhờ gió, khi vào phổi thường gây ra kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ hóa phổi, gây lên những bênh hô hấp.
- Giai đoạn xây dựng cơ bản Trong giai đoạn xây dựng bụi chủ yếu là các hạt trơ, không chứa các hợp chất có tính độc hại, thường có kích thước lớn nên ít có khả năng thâm nhập và phế nang phổi, ít gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Ô nhiễm môi trường do bụi trong giai đoạn này chủ yếu do việc san gạt để làm đường và xây dựng tuyến hào cơ bản và hoạt động giao thông vận tải (chở đất đá thải, vật liệu xây dựng). Tác động của bụi đến môi trường trong giai đoạn này có phạm vi không rộng, diễn ra ngắn trong quá trình xây dựng cơ bản khoảng 0.5 năm, ảnh hưởng của khói bụi đến môi trường ngắn, tạm thời, không đúng kể nếu có biện pháp quản lý và giảm thiểu tác động hợp lý. Mức độ và diện tác động của bụi phụ thuộc vào độ cao phát sinh bụi, tốc độ và hướng gió, độ ẩm, thảm phủ thực vật và địa hình khu vực, độ cao của các công trình lân cận và sẽ kết thúc khi giai đoạn xây dựng cơ bản hoàn tất.
Khối lượng đất đá san gạt mặt bằng trong xây dựng cơ bản của dự án: Cải tạo đường ô tô: 377m3 h 11 Xây dựng tuyến hào cơ bản (làm đường cho thiết bị bánh xích lên núi): 12.289m3 Theo phương pháp đánh giá nhanh bụi phát sinh bằng 0.01% khối lượng đất đá san lấp, Với hệ số này có thể tính được lượng bụi thải vào môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng: Q1 = 0.0001 x Q Trong đó: Q1: Tổng lượng bụi sinh ra trong quá trình xây dựng Q: Tổng khối lượng đất đá phải san lấp Q = 377 x 12.666m3 Tỷ trọng đất đá tính trung bình là 1.799 tấn Như vậy: Q1 = 0.28 tấn Ngoài ra còn lường bụi trong khói thải của các phương tiện vận tải và máy móc thi công. Căn cứ tài liệu của WHO cung cấp thì cứ 1 tấn dầy sử dụng đối với động cơ đốt trong thải ra 0. - Giai đoạn vận hàng - Nguồn phát sinh bụi chính trong quá trình vận hàng khai thác mỏ là quá trình đập nghiền sàng, khoan nổ mìn, bốc xúc, vận chuyền đá đến máy nghiền, vận chuyển đất đá sau khi qua trạm nghiền sàng ra bãi thải (bãi thải bên cạnh máy nghiền) …. Đặc trưng nhất của bụi trong giai đoạn này là bụi vô cơ và bụi đất đá.
Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO, thải lượng ô nhiễm tại hiện trường khai thác khoáng sản trong điều kiện không cố hệ thống khống chế ô nhiễm như sau: 0.04 kg/tấn trong công đoạn nổ mìn khai thác 0.17 kg/ tấn trông công tác bốc xúc, vận chuyển 0.134kg/tấn đất đá thải trong công đoạn vẫn chuyển khai thác. Tác động do tiếng ồn và độ rung h 12 Tiếng ồn trong khai thác và nghiền sàng đá là không thể tránh khỏi. Âm thanh gây nên do những rung động trong không khí (hoặc một số môi trường khác) đi đến tai và kích thích cảm giác nghe. Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh và gây khó chịu, đặc biệt khi nó gây chấn thương sinh lý hoặc tâm thần.
Tiếng ồn thường gây ra các bệnh nghề nghiệp đối với nhưng công nhân có thời gian làm việc trực tiếp tiếp xúc lâu dài (ít nhất 3 tháng) về thính giác.