Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 5 đến 6 tuổi là thời kỳ bản lề trong sự phát triển tâm sinh lý của trẻ nhỏ, thời điểm mà 100% trẻ em mầm non cần được chuẩn bị toàn diện về tâm thế và năng lực ngôn ngữ để tự tin bước vào lớp 1. Ngôn ngữ không chỉ là công cụ giao tiếp thiết yếu mà còn là chìa khóa vạn năng phát triển tư duy logic, xúc cảm thẩm mỹ và nhân cách. Trong chương trình giáo dục mầm non, làm quen với tác phẩm văn học là con đường ngắn nhất, tự nhiên nhất giúp trẻ tiếp thu vẻ đẹp ngữ âm, mở rộng vốn từ và hình thành phong cách diễn đạt mạch lạc.

Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua thơ truyện đôi khi còn mang tính hình thức, phương pháp dạy học nặng về truyền thụ một chiều, mới chỉ dừng lại ở mức giúp trẻ thuộc bài thơ hay hiểu cốt truyện đơn giản. Năng lực khai thác giá trị nghệ thuật ngôn từ, rèn luyện kỹ năng đặt câu và kích thích khả năng sáng tạo của trẻ chưa được phát huy tối đa do những rào cản trong công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề thực tiễn này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phùng Thị Hằng tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (năm 2022), đã tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế vào tháng 4 năm 2022 tại 7 trường mầm non công lập và dân lập trên địa bàn thành phố Hạ Long, với sự tham gia của 100 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy nhóm lớp 5-6 tuổi. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa quy trình quản lý chuyên môn, nâng cao tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển ngôn ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo lên mức trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết giáo dục học và quản lý giáo dục hiện đại. Nổi bật là Thuyết học tập qua trải nghiệm của David Kolb, khẳng định quá trình chiếm lĩnh tri thức của trẻ đạt hiệu quả cao nhất khi được tương tác trực tiếp với môi trường nghệ thuật sinh động. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa lý thuyết ngữ cảnh xã hội của tác giả Erika Hoff (2006) và công trình nghiên cứu của tác giả Heidi M. Feldman (2008) về việc quản lý và phát triển ngôn ngữ ở trẻ mầm non, chỉ rõ môi trường giao tiếp phong phú và sự phản hồi tích cực của giáo viên có tác động quyết định đến độ phức tạp về mặt ngôn ngữ của trẻ.

Hệ thống khái niệm công cụ của đề tài được chuẩn hóa bao gồm 4 thành tố trọng tâm:

  1. Quản lý giáo dục: Sự tác động có ý thức, có định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm vận hành các nguồn lực, đạt được mục tiêu giáo dục tối ưu.
  2. Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: Quá trình sư phạm có chủ đích rèn luyện chuẩn mực ngữ âm, làm giàu vốn từ, hướng dẫn nói đúng ngữ pháp, phát triển ngôn ngữ mạch lạc và kỹ năng tiền đọc - viết.
  3. Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học: Hoạt động nghệ thuật đặc thù giúp trẻ tiếp xúc với ca dao, đồng dao, thơ, truyện thần thoại và cổ tích nhằm nuôi dưỡng cảm xúc, thẩm mỹ và tư duy ngôn ngữ.
  4. Quản lý giáo dục ngôn ngữ qua tác phẩm văn học: Chuỗi tác động quản lý của Hiệu trưởng thông qua 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra, đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích định lượng và định tính. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 khách thể điều tra, trong đó có 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn) và 65 giáo viên mầm non trực tiếp phụ trách các nhóm lớp 5-6 tuổi. Địa bàn khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện tại 7 trường mầm non trọng điểm của thành phố Hạ Long, bao gồm: Trường Mầm non Hà Lầm, Trường Mầm non Cao Thắng, Trường Mầm non Hà Trung, Trường Mầm non Cao Xanh, Trường Mầm non Hạ Long, Trường Mầm non Hoa Hồng và Trường Mầm non Hồng Gai.

Phương pháp thu thập dữ liệu chính là điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Rất không hiệu quả đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất hiệu quả). Bổ trợ cho phiếu hỏi là phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, tọa đàm chuyên môn với giáo viên giỏi và phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (kế hoạch bài dạy, hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ). Dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học chuyên ngành để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tương quan. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác thực trạng quản lý và cung cấp minh chứng tin cậy cho các biện pháp can thiệp. Toàn bộ tiến trình khảo sát thực địa được hoàn tất trong tháng 4 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn trên 100 khách thể tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long đã làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi với các phát hiện định lượng then chốt:

Thứ nhất, về mặt nhận thức, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua tác phẩm văn học với điểm trung bình đánh giá đạt trên 4.5/5.0 điểm. Tuy nhiên, mức độ hiện thực hóa các nội dung chuyên sâu lại có sự phân hóa rõ rệt. Trong khi nội dung luyện phát âm chuẩn và mở rộng vốn từ thông thường được thực hiện tốt (đạt khoảng 82% đến 86%), thì việc dạy trẻ nói các kiểu câu phức, câu biểu cảm và phát triển ngôn ngữ độc thoại mạch lạc chỉ đạt mức trung bình, với khoảng 72% giáo viên áp dụng thường xuyên.

Thứ hai, về phương pháp giảng dạy, phương pháp đọc kể diễn cảm và sử dụng phương tiện trực quan truyền thống chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 88% giáo viên lựa chọn. Ngược lại, các phương pháp kích thích tư duy sáng tạo cao độ như tổ chức trò chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm văn học hay tập cho trẻ kể lại truyện sáng tạo chỉ đạt tỷ lệ thực hiện hiệu quả khoảng 64%. Nguyên nhân là do giáo viên còn thiếu kỹ năng biên kịch và hạn chế về thời gian chuẩn bị đạo cụ sân khấu hóa.

Thứ ba, về năng lực quản lý của Hiệu trưởng, khâu lập kế hoạch được đánh giá xuất sắc nhất với điểm trung bình đạt 4.15/5.0 điểm. Ngược lại, các chức năng chỉ đạo đổi mới phương pháp và kiểm tra, đánh giá định kỳ sau hoạt động còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Cụ thể, hơn 30% phụ huynh học sinh chưa được thu hút tham gia tích cực vào các hoạt động đọc truyện cùng con tại nhà, cho thấy cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa thực sự chặt chẽ.

Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất, khoảng 40% giáo viên tại các trường được khảo sát phản ánh rằng góc văn học tại lớp học chưa được đầu tư phong phú về chủng loại sách truyện, đặc biệt là sự thiếu hụt các học liệu số, sa bàn chuyển động và tranh tương tác phục vụ cho tiết học chuyên đề kéo dài 25-30 phút.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ áp lực công việc chăm sóc bán trú hàng ngày khiến giáo viên có ít thời gian đầu tư cho việc nghiên cứu sâu giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn học. Bên cạnh đó, công tác bồi dưỡng chuyên môn của nhà trường đôi khi còn dàn trải, chưa có các khóa tập huấn chuyên sâu về nghệ thuật diễn cảm, kỹ năng đặt câu hỏi gợi mở và kỹ thuật tổ chức nhạc kịch mầm non.

Khi đối sánh với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề, điển hình như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu (2016) tại thành phố Thanh Hóa và tác giả Phạm Thị Vân Anh (2020) tại thành phố Cẩm Phả, kết quả của luận văn có sự tương đồng sâu sắc về rào cản thời gian và tính thụ động trong tương tác văn học của trẻ. Tuy nhiên, luận văn của Đỗ Thanh Thúy đã chỉ ra điểm mới nổi bật: rào cản lớn nhất không nằm ở nhận thức của giáo viên mà nằm ở quy trình giám sát, cơ chế khích lệ chuyên môn và kỹ năng chuyển giao phương pháp của đội ngũ quản lý nhà trường. Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được tác giả minh họa trực quan thông qua hệ thống 13 bảng số liệu thống kê chi tiết và các biểu đồ cột đối sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của từng tiêu chí, mang đến cơ sở khoa học thuyết phục cho việc ra quyết định quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính chiến lược, đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi:

  1. Nâng cao nhận thức và tư duy sư phạm cho đội ngũ: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề, tọa đàm khoa học hàng quý nhằm quán triệt sâu sắc mục tiêu chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Chỉ tiêu phấn đấu đạt 95% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững kỹ thuật tích hợp ngôn ngữ qua văn học ngay trước thềm năm học mới. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp với Tổ chuyên môn.

  2. Xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt, bám sát thực tiễn: Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới quy trình lập kế hoạch bài dạy theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phân bổ hợp lý thời lượng 25-30 phút cho tiết học chính khóa và 15-20 phút cho hoạt động ngoài giờ, góc thư viện. Kế hoạch năm học phải được phê duyệt hoàn tất trong tháng 8 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.

  3. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và nghệ thuật sư phạm cho giáo viên: Triển khai các lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ năng kể chuyện diễn cảm, kỹ thuật sử dụng sa bàn rối, nghệ thuật đặt câu hỏi đàm thoại và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử. Đặt mục tiêu 100% giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi tham gia hội thi giảng dạy cấp trường và đạt chuẩn nghiệp vụ khá, giỏi. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

  4. Thiết lập cơ chế phối hợp đa lực lượng giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực tài trợ sách truyện chất lượng cao cho góc văn học. Xây dựng kênh liên lạc số định kỳ để hướng dẫn trên 85% cha mẹ trẻ duy trì thói quen đọc sách, kể chuyện và trò chuyện cùng con tại gia đình ít nhất 20 phút mỗi ngày. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Ban đại diện Cha mẹ học sinh và Đoàn Thanh niên.

  5. Đổi mới quy trình kiểm tra, giám sát và đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ: Ban hành bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra về năng lực nghe - hiểu, nói mạch lạc và tiền đọc viết của trẻ. Tăng cường dự giờ đột xuất và định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi học kỳ trên một giáo viên, gắn kết quả thực hiện với công tác thi đua, khen thưởng cuối năm học. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và Hội đồng chuyên môn nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý các trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung năng lực quản lý 4 chức năng chuẩn mực, giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng nội bộ và thiết lập các tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ khoa học, minh bạch.

  2. Giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy lứa tuổi 5-6 tuổi: Là cẩm nang phương pháp sư phạm thực hành phong phú, cung cấp kho tàng kỹ thuật tổ chức đóng kịch, phương pháp kể chuyện sáng tạo, kỹ năng đặt câu hỏi đàm thoại và nghệ thuật thiết kế góc văn học cuốn hút giúp trẻ tự tin bước vào lớp 1.

  3. Học viên cao học, sinh viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục Mầm non: Nguồn tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một luận văn khoa học chuẩn chỉnh, phương pháp thiết kế bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát theo thang đo Likert, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê và quy trình lập luận bảo vệ giả thuyết khoa học.

  4. Chuyên viên phụ trách mầm non tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về thực trạng giáo dục mầm non tại địa phương phát triển, làm căn cứ hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất và chỉ đạo chuyên môn cấp học mầm non trên địa bàn toàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hoạt động làm quen với tác phẩm văn học lại là công cụ phát triển ngôn ngữ hiệu quả nhất cho trẻ 5-6 tuổi? Tác phẩm văn học mang ngôn ngữ nghệ thuật chuẩn mực, giàu nhạc điệu, hình ảnh và cảm xúc. Thông qua thơ truyện, trẻ không chỉ tiếp thu từ vựng phong phú, cấu trúc ngữ pháp chuẩn mà còn được rèn luyện khả năng biểu đạt cảm xúc và tư duy thẩm mỹ một cách tự nhiên nhất.

Khảo sát thực tiễn của luận văn được tiến hành trên quy mô nào và có độ tin cậy ra sao? Nghiên cứu khảo sát trên 100 cán bộ quản lý và giáo viên tại 7 trường mầm non đại diện cho thành phố Hạ Long vào tháng 4 năm 2022. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao, áp dụng thang đo Likert chuẩn hóa và xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học nghiêm ngặt.

Khâu nào trong quy trình quản lý giáo dục ngôn ngữ tại trường mầm non hiện nay còn hạn chế nhất? Khảo sát chỉ ra khâu kiểm tra, đánh giá và xây dựng cơ chế phối hợp gia đình - nhà trường còn nhiều bất cập nhất. Hơn 30% phụ huynh chưa chủ động tham gia đọc truyện cùng con, và công tác đánh giá của trường đôi khi còn mang tính hình thức.

Các biện pháp quản lý do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng về tính khả thi chưa? Toàn bộ 5 biện pháp quản lý đã được tác giả tổ chức khảo nghiệm chuyên gia và lấy ý kiến đánh giá trực tiếp từ 100 cán bộ quản lý, giáo viên. Kết quả thống kê cho thấy điểm trung bình về tính cần thiết và tính khả thi đều đạt mức rất cao (trên 4.3/5.0 điểm).

Thời lượng tổ chức một hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi nên kéo dài bao lâu là tối ưu? Theo chuẩn chương trình giáo dục mầm non và khuyến nghị trong luận văn, một tiết học văn học chính khóa cho trẻ 5-6 tuổi nên duy trì từ 25 đến 30 phút. Ngoài ra, giáo viên cần tận dụng 15-20 phút các hoạt động ngoài giờ và giờ đón/trả trẻ để ôn luyện tự nhiên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non.
  • Khảo sát thực tế trên 100 khách thể tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long đã cung cấp bức tranh số liệu xác thực về những ưu điểm và điểm nghẽn trong công tác giảng dạy cũng như quản lý chuyên môn.
  • Hệ thống 5 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên, phối hợp gia đình đến đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá.
  • Kết quả khảo nghiệm khoa học khẳng định sự tương thích tuyệt đối giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, mở ra hướng đi bền vững cho các trường mầm non đô thị.
  • Đề tài là công trình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực, tạo tiền đề khoa học vững chắc để các nhà trường áp dụng ngay trong năm học mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ thơ.

Quý bạn đọc, các nhà quản lý giáo dục và thầy cô giáo quan tâm có thể tải và nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thanh Thúy để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị trường học và giảng dạy thực tế.