Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thị trường vốn, việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để mở rộng hoạt động kinh doanh đòi hỏi thông tin tài chính của doanh nghiệp phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy. Do đó, kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo lập niềm tin cho công chúng và các nhà đầu tư. Tuy nhiên, trên báo cáo tài chính tồn tại nhiều khoản mục không thể đo lường một cách chính xác tuyệt đối mà phải dựa trên các đánh giá mang tính chủ quan của người lập báo cáo, được gọi là ước tính kế toán.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thy (2024), ước tính kế toán là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chính, có thể là nghiệp vụ đã ghi nhận trong sổ kế toán nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán phù hợp, hoặc là nghiệp vụ chưa thực tế xảy ra nhưng đã được ghi nhận. Xuất phát từ bản chất khó đo lường và tính không chắc chắn vốn có, các kế toán viên có thể lợi dụng đặc điểm này để điều chỉnh số liệu theo ý muốn chủ quan, ví dụ như ghi giảm chi phí nhằm trốn thuế hoặc ghi khống doanh thu để làm đẹp báo cáo tài chính. Mặt khác, nếu các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán không được thiết kế rõ ràng, chi tiết, hoặc kiểm toán viên thiếu kiến thức chuyên sâu thì khó có thể phát hiện các sai lệch trọng yếu. Đề tài khóa luận "Đánh giá chất lượng các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán: nghiên cứu tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Mô tả và đánh giá chất lượng các thủ tục kiểm toán áp dụng cho các ước tính kế toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam;
    2. Đánh giá chất lượng các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán trong Công ty TNHH KPMG Việt Nam;
    3. Đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện thủ tục kiểm toán ước tính kế toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam được thực hiện như thế nào?
  2. Các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả cuộc kiểm toán?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thủ tục kiểm toán áp dụng cho ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thủ tục kiểm toán 4 khoản mục ước tính kế toán cụ thể bao gồm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Khấu hao tài sản cố định và Phân bổ chi phí trả trước.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam, khảo sát thực tế trên hồ sơ kiểm toán của hai khách hàng là Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và quá trình nghiên cứu được thu thập từ ngày 29/04/2024 đến ngày 28/06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 540 (VSA 540 - Kiểm toán các ước tính kế toán), VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập và việc thực hiện kiểm toán phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán) cùng hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế liên quan (ISA 200, ISA 315, ISA 330, ISA 500, ISA 520). Về mặt kế toán, tác giả căn cứ vào các văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Thông tư 48/2019/TT-BTC: Quy định nguyên tắc, điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 45/2018/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định, khung thời gian sử dụng hữu ích và 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng);
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02): Ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC quy định việc xác định giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) của hàng tồn kho;
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC và Công văn số 12568/BTC-CĐKT: Quy định hạch toán và phân loại chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn dựa trên kỳ hạn gốc thay vì kỳ hạn còn lại.

Về mặt khái niệm, tác giả trích dẫn định nghĩa từ VSA 540 xác định ước tính kế toán là một giá trị tiền tệ gần đúng trong trường hợp không có phương pháp đo lường chính xác. Nghiên cứu áp dụng tiêu thức phân loại theo thời gian phát sinh của Đường Thị Quỳnh Liên và Trương Thị Hoài (2022), chia ước tính kế toán thành:

  • Ước tính liên quan đến các chỉ tiêu đã phát sinh: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước;
  • Ước tính liên quan đến các chỉ tiêu chưa phát sinh: Chi phí trích trước, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp.

Về rủi ro kiểm toán, khóa luận nhấn mạnh tính không chắc chắn của ước tính kế toán dẫn đến rủi ro tiềm tàng cao theo VSA 200 do 5 nguyên nhân: áp lực điều chỉnh báo cáo của nhà quản lý; dữ liệu và giả định đầu vào thiếu chính xác; công thức tính toán phức tạp; quy định pháp luật thường xuyên cập nhật; và hạn chế về trình độ của người lập báo cáo. Để kiểm soát rủi ro, kiểm toán viên áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, bao gồm thủ tục kiểm toán chung, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai là phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ hồ sơ kiểm toán khách hàng và giấy tờ làm việc (working papers/leadsheets) của kiểm toán viên tại KPMG Việt Nam;
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và quốc tế, các thông tư, công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính;
  • Phương pháp quan sát và mô tả tình huống: Tác giả trực tiếp tham gia và quan sát quy trình thực hiện các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán tại hai khách hàng thực tế là Công ty ABC và Công ty XYZ;
  • Phương pháp phân tích: Tổng hợp, đối chiếu và so sánh số liệu giữa quy định chuẩn mực với hồ sơ kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp để đánh giá tính tuân thủ và chất lượng thủ tục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Phần mở đầu

Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro sai sót trọng yếu đối với các khoản mục ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát là mô tả và đánh giá chất lượng thủ tục kiểm toán ước tính kế toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam, chia thành 3 mục tiêu cụ thể và 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi. Phạm vi nghiên cứu được khoanh vùng trong 4 khoản mục: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Khấu hao tài sản cố định và Phân bổ chi phí trả trước, khảo sát tại 2 khách hàng điển hình là Công ty ABC và Công ty XYZ trong đợt nghiên cứu từ ngày 29/04/2024 đến 28/06/2024. Cuối chương, tác giả khái quát phương pháp nghiên cứu định tính và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Các nghiên cứu trước

Chương này tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm nhận diện khe hổng nghiên cứu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Arianna Pinello và Ara Volkan (2020) nghiên cứu mối quan hệ giữa vấn đề kiểm toán trọng yếu (CAMs) theo PCAOB và các ước tính kế toán quan trọng (CAEs) dựa trên dữ liệu 30 doanh nghiệp lớn nhất Hoa Kỳ, chỉ ra 10 khoản mục ước tính quan trọng (tài sản cố định hữu hình, thuế thu nhập, dự phòng, định giá hàng tồn kho...); Ririn Nur Fadila và Diah Hari Suryaningrum (2023) nghiên cứu thủ tục kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Trung tâm Y tế cộng đồng YG, phát hiện các lỗi sai sót trong tính toán khấu hao và phân loại tài khoản.
  • Nghiên cứu trong nước: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Lê Thanh (2017) phân tích thực trạng kiểm toán ước tính kế toán tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam qua phỏng vấn kiểm toán viên, đề xuất chương trình kiểm toán riêng và tăng cường thủ tục phân tích; Giáp Đăng Kha phân tích thực nghiệm ảnh hưởng của ước tính thời gian sử dụng hữu ích tài sản cố định theo IFRS lên bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh; Đường Thị Quỳnh Liên và Trương Thị Hoài (2022) làm rõ bản chất ước tính kế toán theo IAS 18, VAS 29, IAS 8 và các nhiệm vụ trọng tâm của kiểm toán viên.
  • Khe hổng nghiên cứu: Tác giả chỉ ra các nghiên cứu trước phần lớn tập trung phân tích lý thuyết chuẩn mực hoặc xem xét trên bình diện rộng, thiếu sự mô tả chi tiết, chuyên sâu về việc vận dụng từng bước thủ tục kiểm toán ước tính kế toán trong các tình huống kiểm toán cụ thể tại một công ty kiểm toán Big 4 tại Việt Nam.

Chương 3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về ước tính kế toán và các thủ tục kiểm toán tương ứng:

  • Phân tích bản chất, tính không chắc chắn và rủi ro tiềm tàng của các khoản mục ước tính theo VSA 540 và VSA 200.
  • Chi tiết hóa quy định tính toán và lập dự phòng cho 4 khoản mục:
    • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Căn cứ Thông tư 48/2019/TT-BTC với các mốc trích lập theo tuổi nợ (quá hạn từ 6 tháng - dưới 1 năm: 30%; từ 1 - dưới 2 năm: 50%; từ 2 - dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên: 100%) và quy định riêng cho viễn thông, bán lẻ trả góp (từ 3 - dưới 6 tháng: 30%; từ 6 - dưới 9 tháng: 50%; từ 9 - dưới 12 tháng: 70%; từ 12 tháng trở lên: 100%).
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Điều kiện trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) thấp hơn giá gốc theo VAS 02 và Thông tư 48/2019/TT-BTC.
    • Khấu hao tài sản cố định: Khung thời gian theo Thông tư 45/2018/TT-BTC (nhà cửa 5-50 năm, máy móc thiết bị 3-20 năm, phương tiện vận tải 6-30 năm, thiết bị văn phòng 3-10 năm); nguyên tắc xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng; và 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số 1,5 cho tài sản đến 4 năm và hệ số 2 cho tài sản trên 4 năm, khấu hao theo sản lượng).
    • Phân bổ chi phí trả trước: Quy định Điều 47 Thông tư 200/2014/TT-BTC và nguyên tắc phân loại theo kỳ hạn gốc tại Công văn 12568/BTC-CĐKT.
  • Thiết lập quy trình kiểm toán mẫu theo hướng dẫn VACPA (các phần hành D300, D500, D600, D700) gồm thủ tục chung, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết (chứng kiến kiểm kê, gửi thư xác nhận, kiểm tra chứng từ gốc, tính toán lại, so sánh với ngưỡng sai sót có thể bỏ qua AMPT).
  • Tổng quan về chất lượng và hiệu quả cuộc kiểm toán theo VSA 220 và các chuẩn mực ISA 200, ISA 315, ISA 330, ISA 500, ISA 520.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh thực tế kiểm toán tại KPMG Việt Nam:

  • Tổng quan đơn vị: KPMG Việt Nam thành lập năm 1994, sở hữu 4 văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, phục vụ hơn 8.000 khách hàng. Bộ phận kiểm toán chia thành 2 khối chính: Kiểm toán dịch vụ tài chính và Kiểm toán doanh nghiệp sản xuất. Cơ cấu chức danh gồm: Partner/Director, Senior Manager/Manager, Assistant Manager/Senior Assistant và Assistant.
  • Hệ thống công nghệ và quy trình kiểm toán chung: KPMG vận hành theo Sổ tay kiểm toán KAM (KPMG Audit Manual) dựa trên ISA, tích hợp các công cụ chuyên dụng: KPMG Clara workflow (KPA/KCw) để trực quan hóa dữ liệu và điều phối quy trình; eAudit quản lý luồng công việc điện tử linh hoạt; và IDEA phục vụ chọn mẫu kiểm toán tự động. Quy trình kiểm toán chung gồm 4 giai đoạn: Thiết lập hợp đồng (qua quy trình đánh giá rủi ro CEAC); Đánh giá rủi ro (xác định mức trọng yếu tổng thể, trọng yếu thực hiện PM, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua AMPT); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản); Kết thúc kiểm toán (soát xét tổng thể và phát hành báo cáo).
  • Thực tế kiểm toán tại Công ty ABC và Công ty XYZ:
    • Công ty ABC (sản xuất đồ uống, cồn, bia, thực phẩm): KTV chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ 10% để xác định mức trọng yếu do đơn vị chưa niêm yết, cấu trúc nguồn vốn và khả năng thu hồi nợ có số dư đáng kể. Mức trọng yếu thực hiện (PM) được xác định ở mức 75% theo ma trận KAEG (rủi ro kiểm toán bình thường nhưng hợp đồng phức tạp). Về hàng tồn kho, do vòng quay bia dưới 7 ngày, công ty không trích dự phòng hàng lỗi thời; công ty áp dụng chính sách trích 100% đối với hàng không biến động trong 2 năm và được KPMG chấp thuận.
    • Công ty XYZ (sản xuất nguyên vật liệu nhựa BPO, EPS, HIPS): Phỏng vấn kế toán trưởng về chính sách bán hàng và thu tiền (thời hạn nợ 7 ngày, tính từ ngày giao hàng trong nước hoặc sau ngày vận đơn B/L đối với xuất khẩu).

Bảng tổng hợp các thủ tục kiểm toán thực tế đối với 4 khoản mục ước tính tại KPMG:

Khoản mục ước tính kế toán Hồ sơ / Công cụ sử dụng tại KPMG Thủ tục kiểm toán thực tế đã áp dụng
Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Công ty XYZ) - Bảng lấy mẫu KAEG (Bảng 4.1)
- Aging report (Bảng 4.2)
- Bảng tính toán lại dự phòng (Bảng 4.3)
- Kiểm tra danh mục khách hàng, chọn mẫu gửi thư xác nhận nợ trên mức trọng yếu.
- Phân tích tuổi nợ trên Aging report.
- Tính toán lại mức trích lập theo tỷ lệ Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- So sánh chênh lệch với ngưỡng AMPT, xem xét khả năng phá sản và sự kiện sau ngày kết thúc kỳ.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Công ty ABC) - Leadsheet số dư dự phòng (Bảng 4.4)
- Bảng tính hàng chậm luân chuyển (Bảng 4.5)
- Bảng tính dự phòng NRV (Bảng 4.6)
- Chứng kiến kiểm kê cuối kỳ để đánh giá tình trạng hư hỏng, lỗi thời.
- Kiểm tra giá gốc đối chiếu hóa đơn mua hàng, chi phí sản xuất.
- Xác định NRV từ lịch sử hóa đơn bán hàng gần nhất.
- Tính toán lại mức dự phòng cho từng mặt hàng, kiểm tra hàng bán sau niên độ có giá thấp hơn giá gốc.
Khấu hao tài sản cố định (Công ty XYZ) - Leadsheet chi phí khấu hao (Bảng 4.7)
- Bảng kiểm tra thời gian sử dụng (Bảng 4.8)
- Bảng tính lại chi phí khấu hao (Bảng 4.9)
- Chứng kiến kiểm kê tài sản cố định để đánh giá hiện trạng hoạt động.
- Kiểm tra chứng từ mua mới trong năm (hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu).
- Đối chiếu phương pháp khấu hao nhất quán qua các năm.
- Kiểm tra khung thời gian sử dụng theo Thông tư 45/2018/TT-BTC và tính toán lại chi phí khấu hao.
Phân bổ chi phí trả trước (Công ty XYZ) - Leadsheet tài khoản chi phí trả trước (Bảng 4.10)
- Bảng tính toán lại phân bổ (Bảng 4.11)
- Bảng phân loại lại chi phí (Bảng 4.12)
- Chọn mẫu các khoản phát sinh lớn hơn mức trọng yếu thực hiện.
- Kiểm tra chứng từ gốc (hợp đồng thuê, bảo hiểm, phiếu xuất kho CCDC).
- Kiểm tra thời gian phân bổ hợp lý và nhất quán.
- Tính toán lại số phân bổ trong kỳ và phân loại lại ngắn hạn/dài hạn theo kỳ hạn gốc (Công văn 12568/BTC-CĐKT).

Chương 5. Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán ước tính kế toán tại KPMG Việt Nam:

  • Đánh giá quy trình kiểm toán của KPMG có tính chuẩn hóa cao nhờ hệ thống KAM, KCw và eAudit, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực ISA và VSA.
  • Nhận diện một số hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện kiểm toán tại khách hàng.
  • Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểm toán ước tính kế toán, nâng cao chất lượng bằng chứng thu thập và giảm thiểu rủi ro kiểm toán cho kiểm toán viên, doanh nghiệp cũng như người sử dụng báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa quy trình kiểm toán theo chuẩn quốc tế tại Big 4: Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình 4 giai đoạn của KPMG kết hợp chặt chẽ với các nền tảng công nghệ KAM, KCw, eAudit và IDEA.
  • Trích xuất số liệu thực tế tại hồ sơ kiểm toán khách hàng:
    • Xác định mức trọng yếu tổng thể tại Công ty ABC dựa trên tiêu chí Lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ áp dụng 10% và mức trọng yếu thực hiện (PM) là 75% căn cứ theo ma trận rủi ro KAEG.
    • Làm rõ cơ sở kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho tại ABC, chứng minh vòng quay thành phẩm bia dưới 7 ngày và tính hợp lý của chính sách lập dự phòng 100% đối với hàng tồn đọng không biến động trong 2 năm.
    • Hệ thống hóa 12 bảng biểu giấy tờ làm việc thực tế (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.12) thể hiện đầy đủ kỹ thuật kiểm toán từ lập Leadsheet, Aging report, tính toán dự phòng NRV, tính toán hàng chậm luân chuyển đến phân loại lại chi phí trả trước.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận khắc phục hạn chế mang tính lý luận chung chung của các đề tài đi trước (như Nguyễn Thị Lê Thanh 2017 hay Đường Thị Quỳnh Liên và Trương Thị Hoài 2022) bằng cách cung cấp dữ liệu phân tích trường hợp điển hình (case study) chi tiết tại KPMG Việt Nam, chỉ ra cách kiểm toán viên xử lý hài hòa giữa chuẩn mực quốc tế (ISA) và hệ thống thông tư hướng dẫn của Việt Nam (Thông tư 48/2019/TT-BTC, Thông tư 45/2018/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ được tiến hành trong thời gian thực tập ngắn hạn từ ngày 29/04/2024 đến ngày 28/06/2024.
  • Giới hạn phạm vi khoản mục: Tác giả chỉ tập trung đánh giá 4 khoản mục ước tính kế toán đã phát sinh phổ biến (Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Khấu hao tài sản cố định, Phân bổ chi phí trả trước), chưa thể mở rộng sang các ước tính chưa phát sinh phức tạp khác như chi phí trích trước, dự phòng tái cơ cấu, dự phòng bảo hành hay thuế hoãn lại.
  • Giới hạn nguồn dữ liệu: Nghiên cứu minh họa tình huống dựa trên hồ sơ kiểm toán của 2 doanh nghiệp khách hàng là Công ty ABC và Công ty XYZ tại KPMG Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các khoản mục ước tính kế toán đo lường theo giá trị hợp lý (IFRS), cũng như khảo sát so sánh quy trình kiểm toán ước tính kế toán giữa nhiều công ty kiểm toán độc lập khác nhau tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt:

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang chuẩn bị viết khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kiểm toán các khoản mục có tính xét đoán cao; các trợ lý kiểm toán mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu tham khảo về phương pháp lập hồ sơ kiểm toán.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Chương 3: Khung tổng hợp chi tiết điều kiện, tỷ lệ trích lập dự phòng và khung thời gian khấu hao theo văn bản pháp luật hiện hành gắn với chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
    • Chương 4: Kỹ thuật xây dựng giấy tờ làm việc thực tế của KPMG (Leadsheet, Aging report, bảng tính toán lại chênh lệch so với ngưỡng AMPT) và quy trình xác định tỷ lệ mức trọng yếu thực hiện PM theo ma trận rủi ro KAEG.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu những khoản mục ước tính kế toán cụ thể nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu 4 khoản mục ước tính kế toán đã phát sinh trong kiểm toán báo cáo tài chính tại KPMG Việt Nam bao gồm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Chi phí khấu hao tài sản cố định và Phân bổ chi phí trả trước.

2. Tiêu chí và tỷ lệ nào được KPMG áp dụng để xác định mức trọng yếu tại Công ty ABC?

Tại Công ty ABC, kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ áp dụng là 10% để xác định mức trọng yếu tổng thể, do công ty chưa niêm yết trên sàn chứng khoán và có cơ cấu nguồn vốn, khả năng thu hồi nợ chiếm số dư đáng kể. Mức trọng yếu thực hiện (PM) được xác định ở mức 75% mức trọng yếu tổng thể dựa theo ma trận đánh giá rủi ro KAEG.

3. KPMG Việt Nam sử dụng các phần mềm và công cụ chuyên dụng nào trong quy trình kiểm toán?

KPMG sử dụng 4 công cụ và phần mềm chuyên dụng:

  • Sổ tay kiểm toán KAM (KPMG Audit Manual) chuẩn hóa theo chuẩn mực ISA;
  • KPMG Clara workflow (KCw) phục vụ trực quan hóa dữ liệu và điều phối quy trình;
  • Phần mềm eAudit quản lý luồng công việc kiểm toán điện tử;
  • Phần mềm IDEA hỗ trợ chọn mẫu kiểm toán trong tổng thể dữ liệu.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào để xác định mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?

Khóa luận căn cứ vào Điều 2 và các điều khoản liên quan của Thông tư 48/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, quy định mức trích lập 30% cho nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% cho nợ từ 1 đến dưới 2 năm; 70% cho nợ từ 2 đến dưới 3 năm; và 100% cho nợ từ 3 năm trở lên.

5. Vì sao Công ty ABC không trích lập dự phòng giảm giá đối với hàng tồn kho bia lỗi thời?

Theo giấy tờ làm việc của kiểm toán viên, Ban lãnh đạo Công ty ABC đánh giá hàng tồn kho của đơn vị chủ yếu là bia có tốc độ luân chuyển rất nhanh với số vòng quay dưới 7 ngày, còn các công cụ dụng cụ và vật tư được sử dụng cho các chương trình khuyến mãi. Do đó, công ty không trích lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho lỗi thời mà chỉ trích lập 100% đối với các mặt hàng không có biến động trong vòng 2 năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thy đã giải quyết toàn diện vấn đề đánh giá chất lượng thủ tục kiểm toán ước tính kế toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận chuẩn mực với hồ sơ kiểm toán thực tế tại hai khách hàng ABC và XYZ. Nghiên cứu đã làm rõ tính đặc thù, rủi ro tiềm tàng của 4 khoản mục ước tính kế toán trọng yếu và phản ánh chân thực kỹ thuật lập giấy tờ làm việc, xác định mức trọng yếu và thử nghiệm cơ bản tại một công ty kiểm toán Big 4. Toàn bộ phát hiện và giải pháp trong đề tài mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính trong điều kiện môi trường kinh doanh và pháp lý hiện hành tại Việt Nam.