Giới thiệu dự án

Sự gia tăng nhanh chóng của các cụm công nghiệp nông thôn và làng nghề truyền thống tại Đồng bằng sông Hồng đang tạo ra sức ép nặng nề lên chất lượng môi trường tự nhiên. Theo thống kê môi trường, lượng chất thải rắn (CTR) tại các khu vực làng nghề tăng trung bình 10–15%/năm nhưng tỷ lệ thu gom và xử lý đạt chuẩn chỉ dừng lại ở mức 40–50%. Tại thị trấn Cổ Lễ (huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định) – nơi tập trung các làng nghề chế biến lâm sản, dệt sợi và cơ khí cùng quy mô dân số trên 12.500 người (năm 2013) – hệ thống bãi rác hở diện tích 7.000 m² tại thôn Đông Bắc Đồng rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng, gây ô nhiễm thứ cấp nguồn nước mặt sông Hồng và tầng nước ngầm nông.

Dự án nghiên cứu: “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án Xây dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng hợp cho một số làng nghề tại thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định” được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm liên ngành rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường nền khu vực dự án (thôn An Lãng, thị trấn Cổ Lễ).
  2. Dự báo tải lượng phát sinh CTR sinh hoạt và làng nghề đến năm 2024 với công suất thiết kế hệ sinh thái xử lý đạt 7,5 tấn/ngày.
  3. Thiết lập mô hình công nghệ kết hợp: Phân loại – Ủ hiếu khí chế phẩm vi sinh hữu hiệu (Effective Microorganisms - EM) – Đốt tiêu hủy thu hồi nhiệt – Chôn lấp hợp vệ sinh có màng HDPE (High-Density Polyethylene).
  4. Định lượng các tác động môi trường (khí thải, nước rỉ rác, tiếng ồn, rung động) trong các pha chuẩn bị, thi công và vận hành thông qua các mô hình mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ, kỹ thuật giảm thiểu và phương án quan trắc môi trường định kỳ đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên diện tích quy hoạch 2,0 ha (diện tích xây lắp giai đoạn 1 là 4.400 m², phần còn lại dự phòng mở rộng) tại thôn An Lãng, tiếp giáp đê hữu sông Hồng, cách khu dân cư thôn Kênh 500 m. Giới hạn nghiên cứu bao gồm việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị loại V và chất thải từ 250 hộ chế biến lâm sản, 103 cơ sở dệt sợi và 4 xưởng cơ khí trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa cho thấy hệ số thu gom CTR tại Cổ Lễ trước dự án chỉ đạt 40% (tương đương 3,2 tấn/ngày, gồm 2,2 tấn rác sinh hoạt và 1,0 tấn rác sản xuất). Quy trình xử lý duy nhất là đổ hở không lót đáy, gây phát tán mùi hôi thối, ruồi nhặng và tiềm ẩn nguy cơ thẩm thấu kim loại nặng vào nguồn nước ngầm.

Tiêu chí so sánh Bãi chôn lấp hở truyền thống Đốt phân tán quy mô nhỏ Mô hình xử lý tổng hợp tích hợp (Đề xuất)
Hiệu suất giảm thể tích 0% (Tích lũy liên tục) 70–80% (Khói đen, ô nhiễm nặng) 85–90% (Kết hợp ủ sinh học và đốt 2 cấp)
Tận thu tài nguyên Không có (Mất quỹ đất) Không (Tiêu hủy toàn bộ) Thu hồi mùn hữu cơ (2,1 tấn/ngày), phế liệu
Kiểm soát khí thải/nước rỉ Không kiểm soát, rò rỉ tự do Phát sinh Dioxin/Furan do T < 600°C Khí thải đạt QCVN 30:2012/BTNMT, lót HDPE chống thấm
Chi phí vận hành Thấp ban đầu, cực cao để xử lý sự cố Trung bình Tối ưu hóa nhờ tái sinh mùn vi sinh và giảm chôn lấp

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống phân loại 2 cấp; Lò đốt công suất 250 kg/h với nhiệt độ buồng thứ cấp > 850°C; Bể ủ phân mùn hữu cơ diện tích 400 m²; Ô chôn lấp 1.479 m² lót màng chống thấm HDPE; Hệ số thu gom đạt 70% vào năm 2024.
  • Should have: Dây chuyền tự pha chế chế phẩm EM thứ cấp tại chỗ giảm chi phí mua nguyên liệu; Rãnh thoát nước mưa tách riêng nước rỉ rác.
  • Could have: Tự động hóa hệ thống phun chế phẩm EM; Hệ thống tận thu nhiệt lò đốt để sấy rác đầu vào.
  • Won't have (giai đoạn này): Dây chuyền tái chế nhựa tại chỗ (nhựa được đóng bánh chuyển giao cho cơ sở tái chế chuyên nghiệp).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý chất thải rắn tổng hợp quy mô 7,5 tấn/ngày được bố trí đồng bộ trên mặt bằng 4.400 m² gồm 2 phân khu chính:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MẶT BẰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN (4.400 m²)                |
|                                                                                   |
|  [Cổng vào & Cân xe] ---> [Sân đường nội bộ (1.596 m³ đào đắp)]                   |
|  +-----------------------------------------------------------------------------+  |
|  | NHÀ VẬN HÀNH CHÍNH (Diện tích: 680 m²)                                      |  |
|  |                              (Buồng 1: >750°C, Buồng 2: >850°C, Ống khói)   |  |
|  +-----------------------------------------------------------------------------+  |
|  +-----------------------------------------------------------------------------+  |
|  | KHU XỬ LÝ NGOÀI TRỜI & CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ                                   |  |
|  | [Nhà Điều Hành: 27 m²]           [Hàng Rào Bảo Vệ: 240 m]                      |  |
|  +-----------------------------------------------------------------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Danh mục thông số kỹ thuật trang thiết bị cốt lõi:

  • Lò đốt rác công nghiệp đa vùng: Công suất định mức 250 kg/h (vận hành 10–12 h/ngày xử lý 2,6 tấn/ngày). Buồng sơ cấp $T_1 \ge 750^\circ\text{C}$; buồng thứ cấp $T_2 \ge 850^\circ\text{C}$; thời gian lưu cháy $\ge 1,5\text{ s}$; nhiệt độ vỏ lò ngoài cùng $\le 60^\circ\text{C}$. Khí thải sau xử lý đạt QCVN 30:2012/BTNMT.
  • Hệ thống ủ mùn hữu cơ: 01 máy nghiền rác hữu cơ công suất 2,1 tấn/ngày; hệ thống phun sương vi sinh; thiết bị đo đa chỉ tiêu cầm tay (pH, độ ẩm, nhiệt độ đống ủ).
  • Ô chôn lấp hợp vệ sinh: Diện tích bề mặt $1.479\text{ m}^2$, chiều sâu đào $4,0\text{ m}$, đắp bờ cao $2,0\text{ m}$, dung tích hữu dụng $8.874\text{ m}^3$. Lớp lót đáy sử dụng màng địa kỹ thuật HDPE kết hợp lớp sét đầm chặt $K \ge 0,95$, hệ số thấm $k \le 10^{-7}\text{ cm/s}$ theo TCXDVN 261:2001.

Methodology

Phương pháp luận đánh giá tác động môi trường dựa trên sự tích hợp giữa các công cụ toán học mô phỏng và khung tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam:

  1. Phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) & USEPA: Xác định tải lượng ô nhiễm từ nhiên liệu đốt máy móc, phương tiện cơ giới vận chuyển và nước thải sinh hoạt.
  2. Mô hình toán học khuếch tán khí quyển Sutton (dạng nguồn đường và nguồn điểm): Tính toán sự lan truyền nồng độ các chất ô nhiễm không khí ($\text{CO}, \text{SO}_2, \text{NO}_x, \text{Bụi}$) từ phương tiện giao thông và ống khói lò đốt.
  3. Mô hình tính toán suy giảm mức ồn theo khoảng cách tự do: Dự báo bán kính ảnh hưởng của áp suất âm thanh từ các tổ hợp máy thi công và động cơ cơ khí.
  4. Quy chuẩn đối sánh trực tiếp: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 25:2009/BTNMT (nước rỉ bãi chôn lấp).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán, thiết kế và dự báo phát sinh CTR được lập trình mô phỏng dựa trên chuỗi số liệu dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế và định mức phát thải tại thị trấn Cổ Lễ.

Công thức xác định khối lượng rác thải sinh hoạt tích lũy theo năm thứ $i$: $$R_i = \frac{DS_{i-1} \times \left(1 + \frac{a}{100}\right) \times b_i \times 365 \times c}{1000} \quad (\text{tấn/năm})$$

Trong đó:

  • $DS_{i-1}$: Dân số năm trước đó (người)
  • $a$: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ($1,0% \to 0,9%$)
  • $b_i$: Định mức phát thải ($0,43\text{ kg/người/ngày}$, tăng trưởng $3%/\text{năm}$ từ 2014 đến 2024)
  • $c$: Hệ số thu gom ($c = 0,70$ vào năm 2024)
# Thuật toán dự báo cân bằng khối lượng CTR và nhu cầu thể tích ô chôn lấp
def waste_generation_model(start_year=2013, end_year=2024, pop_base=12500, base_rate=0.43):
    population = pop_base
    waste_records = []
    
    for year in range(start_year + 1, end_year + 1):
        # Tỷ lệ tăng dân số và phát thải
        pop_growth = 0.010 if year <= 2015 else 0.009
        rate_growth = 0.03 # 3% mỗi năm theo tăng trưởng kinh tế
        
        population = population * (1 + pop_growth)
        emission_rate = base_rate * ((1 + rate_growth) ** (year - start_year))
        
        # Hệ số thu gom tịnh tiến lên 70%
        collection_rate = 0.40 + (0.30 / (end_year - start_year)) * (year - start_year)
        
        daily_msw_collected = (population * emission_rate * collection_rate) / 1000 # tấn/ngày
        daily_ind_waste = 2.12 * (1 + 0.027 * (year - start_year)) * collection_rate # Rác làng nghề
        
        waste_records.append({
            "year": year,
            "population": int(population),
            "total_waste_daily_ton": daily_msw_collected + daily_ind_waste
        })
    return waste_records

# Kết quả năm 2024: CTR sinh hoạt thu gom = 5,6 tấn/ngày; CTR làng nghề = 1,9 tấn/ngày
# Tổng tải lượng xử lý thiết kế: 7,5 tấn/ngày

Quy trình kích hoạt chế phẩm sinh học EM thứ cấp:

  • Tỉ lệ pha chế chuẩn: 10 lít dung dịch EM gốc (pH < 3,5) + 73 kg mật rỉ đường + 1.000 lít nước sạch.
  • Thời gian ủ yếm khí kích hoạt: 5–7 ngày tại nhiệt độ phòng.
  • Định mức phun sương rác hữu cơ: 0,1 lít EM thứ cấp/1 tấn rác thải hữu cơ (độ ẩm duy trì 45–50%).

Mô hình tán xạ nồng độ chất ô nhiễm không khí từ nguồn giao thông (Sutton Model): $$C(x, z) = \frac{0,8 \cdot E}{\sigma_z \cdot u} \left[ \exp\left(-\frac{(z+h)^2}{2\sigma_z^2}\right) + \exp\left(-\frac{(z-h)^2}{2\sigma_z^2}\right) \right] \quad (\text{mg/m}^3)$$

Hệ số khuếch tán thẳng đứng với cấp ổn định khí quyển loại B: $\sigma_z = 0,53 \cdot x^{0,73}$.

      Nguồn Thải Đường (Xe Tải Thi Công)
     [ Tải lượng E (mg/m.s) ]  
                                [ Nồng Độ Ô Nhiễm C(x,z) ]
             Bụi lơ lửng: 0,256 mg/m³                   SO₂: 0,532 mg/m³
             (QCVN 05:2009: 0,300 mg/m³)                (QCVN 05:2009: 0,350 mg/m³)

Testing và validation

Kết quả quan trắc và tính toán mô phỏng các thông số môi trường qua từng giai đoạn dự án:

Hạng mục kiểm tra Thông số đo đạc/tính toán Giá trị dự báo Quy chuẩn đối sánh (QCVN) Kết luận đánh giá
Bụi lơ lửng thi công Nồng độ tại $x = 25\text{ m}$ $0,256\text{ mg/m}^3$ $0,300\text{ mg/m}^3$ (QCVN 05:2009) Đạt giới hạn cho phép
Khí $\text{SO}_2$ vận chuyển Nồng độ tại $x = 25\text{ m}$ $0,532\text{ mg/m}^3$ $0,350\text{ mg/m}^3$ (QCVN 05:2009) Vượt 1,52 lần (Áp dụng che bạt + tưới đường)
Khí $\text{NO}_x$ vận chuyển Nồng độ tại $x = 25\text{ m}$ $0,302\text{ mg/m}^3$ $0,200\text{ mg/m}^3$ (QCVN 05:2009) Vượt 1,51 lần (Pha loãng nhanh theo bán kính 70m)
Tiếng ồn máy ủi Mức áp suất âm tại $d = 100\text{ m}$ $57,0\text{ dBA}$ $70,0\text{ dBA}$ (QCVN 26:2010) Đạt tiêu chuẩn an toàn
Nước thải sinh hoạt BOD₅ (chưa xử lý, 60 công nhân) $562,5\text{ mg/l}$ $50,0\text{ mg/l}$ (QCVN 14:2008 - Cột B) Vượt 11,25 lần (Bắt buộc lắp bể tự hoại 3 ngăn)
Nước thải sinh hoạt Coliform (chưa xử lý) $7 \times 10^5\text{ MPN/100ml}$ $5.000\text{ MPN/100ml}$ (QCVN 14:2008) Vượt 140 lần (Yêu cầu khử trùng Cloramin B)

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý tổng hợp sau khi thiết kế đạt các chỉ tiêu kỹ thuật vượt trội so với ban đầu:

  • Giải quyết triệt để $7,5\text{ tấn rác/ngày}$ phát sinh vào năm 2024 (gồm 5,6 tấn rác sinh hoạt và 1,9 tấn rác làng nghề).
  • Tỷ lệ phân loại và tái chế tài nguyên đạt hiệu quả cao:
    • Sản xuất mùn hữu cơ sinh học: $2,1\text{ tấn/ngày}$ (cung cấp phân bón cải tạo đất cho 132 ha lúa và 401 ha cây cảnh địa phương).
    • Thu hồi phế liệu tái chế (nhựa, sắt thép, thủy tinh): $\sim 0,81\text{ tấn/ngày}$.
    • Tiêu hủy bằng lò đốt nhiệt cao: $2,6\text{ tấn/ngày}$ (giảm 90% thể tích rác đưa vào ô chôn lấp).
    • Lượng tro xỉ và chất trơ chôn lấp: giảm xuống chỉ còn $1,836\text{ tấn/ngày}$.
  • Tuổi thọ ô chôn lấp dung tích $8.874\text{ m}^3$ được bảo đảm kéo dài trọn vẹn 10 năm (2014–2024) nhờ hệ số đầm nén $k=0,6$ và phân lớp trung gian dày 10 cm.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình tích hợp khép kín đa dòng thải làng nghề - đô thị: Không áp dụng phương pháp xử lý đơn lẻ, dự án kết hợp tương hỗ giữa công nghệ sinh hóa (men EM) và công nghệ nhiệt hóa (lò đốt 2 cấp), giúp tận dụng nguồn rác dễ cháy từ làng nghề mộc (mùn cưa, gỗ vụn) làm chất mồi tăng nhiệt độ buồng đốt lò xử lý rác sinh hoạt độ ẩm cao.
  2. Kỹ thuật sản xuất mùn vi sinh hiếu khí bằng EM thứ cấp tự chế biến: Tiết kiệm 65% chi phí mua chế phẩm sinh học thương mại thông qua công thức hoạt hóa bằng mật rỉ đường, rút ngắn thời gian ủ rác từ 90 ngày xuống 40–60 ngày, triệt tiêu hoàn toàn mùi hôi phát tán nhờ vi khuẩn quang dưỡng và nấm men cố định ni-tơ.
  3. Ứng dụng toán học mô phỏng dự báo ô nhiễm môi trường: Ứng dụng thành công mô hình Sutton và phương pháp đánh giá nhanh WHO trong xác lập bán kính cách ly vệ sinh an toàn môi trường ($500\text{ m}$ đối với khu dân cư), tạo cơ sở khoa học tin cậy cho việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình thiết kế được xây dựng đồng bộ để áp dụng trực tiếp tại các địa bàn nông thôn có đặc thù làng nghề sản xuất kết hợp:

  • Kịch bản vận hành thực tế: Rác từ 250 hộ chế biến lâm sản, 103 cơ sở dệt và các hộ dân thị trấn Cổ Lễ được tổ vệ sinh môi trường 11 người thu gom bằng xe 3 bánh chuyên dụng về nhà vận hành 680 m². Tại đây, rác được phân tách 4 dòng riêng biệt trước 09:00 hàng ngày.
  • Kế hoạch triển khai xây lắp:
    • Đào đắp mặt bằng: Khối lượng đào $4.310\text{ m}^3$, khối lượng đắp $7.171\text{ m}^3$.
    • Vật liệu xây dựng chính: 377,88 m³ cát; 151,27 m³ đá; 104.971 viên gạch; 15,35 tấn thép; 37,39 tấn xi măng PCB30.
    • Thời gian thi công: 12 tháng.
  • Chi phí & Lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
    • Vốn đầu tư hạ tầng giảm 40% so với việc xây dựng nhà máy đốt rác phát điện quy mô lớn.
    • Nguồn thu hồi bù đắp chi phí: Bán phế liệu tái chế (0,81 tấn/ngày), cung cấp mùn hữu cơ vi sinh miễn phí/giá rẻ phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt giá trị gia tăng hàng trăm triệu đồng/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Hệ thống cấp khí lò đốt và phun dung dịch men EM hiện vẫn sử dụng phương pháp bán thủ công, phụ thuộc vào tay nghề công nhân; chưa tích hợp hệ thống xử lý khí thải ướt đa tầng hấp phụ than hoạt tính để loại bỏ triệt để Furan/Dioxin khi xử lý rác nhựa lẫn Clo.
  • Rào cản nguồn lực: Năng lực phân loại rác tại nguồn của người dân làng nghề chưa đồng đều, đòi hỏi công tác tuyên truyền và giám sát liên tục từ chính quyền địa phương.
  • Hướng phát triển tương lai:
    • Nâng cấp hệ thống lò đốt tích hợp bộ trao đổi nhiệt để sấy mùn rác và cấp nhiệt sấy nông sản.
    • Tự động hóa hoàn toàn dây chuyền sàng tuyển cơ học kết hợp cảm biến quang học tách nhựa tự động.
    • Nghiên cứu công nghệ đóng bánh tro xỉ đáy lò làm gạch không nung phục vụ các công trình hạ tầng nông thôn mới.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Môi trường & Quản lý Đất đai: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp lập báo cáo ĐTM, bảng cân bằng vật chất và mô hình tán xạ chất ô nhiễm không khí/nước theo chuẩn Bộ TN&MT.
  • Kỹ sư môi trường & Doanh nghiệp xử lý rác: Bộ thông số thiết kế chi tiết cho mô hình nhà máy xử lý rác thải liên hợp công suất nhỏ (5–10 tấn/ngày) phù hợp ngân sách cấp xã/huyện.
  • Cộng đồng địa phương & Chính quyền xã: Xóa bỏ bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước sông Hồng và hệ sinh thái ao nuôi thủy sản diện tích 99,17 ha tại thị trấn Cổ Lễ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình xử lý tổng hợp 7,5 tấn/ngày?

Cần quỹ đất tối thiểu 2,0 ha (cách khu dân cư $\ge 500\text{ m}$), địa chất nền đất sét đầm chặt chịu tải, màng chống thấm đáy bãi chôn lấp HDPE dày $\ge 1,5\text{ mm}$, lò đốt 2 cấp kiểm soát nhiệt độ buồng thứ cấp luôn $> 850^\circ\text{C}$ và hệ thống rãnh gom tách dòng triệt để giữa nước mưa chảy tràn và nước rỉ rác.

2. Xử lý khí thải lò đốt rác thế nào để đạt quy chuẩn QCVN 30:2012/BTNMT?

Lò đốt được thiết kế 2 buồng đốt nối tiếp. Buồng sơ cấp duy trì sấy và đốt cháy kiệt chất thải ở $> 750^\circ\text{C}$, khí thải chuyển tiếp sang buồng thứ cấp lưu cháy tối thiểu 1,5 giây ở nhiệt độ $> 850^\circ\text{C}$ để bẻ gãy hoàn toàn các hợp chất thơm vòng Benzen độc hại và muội than trước khi thoát ra ống khói.

3. Phương án xử lý mùi hôi và nước rỉ rác trong quá trình ủ phân hữu cơ?

Toàn bộ quy trình ủ diễn ra trong nhà có mái che 400 m², định kỳ phun chế phẩm vi sinh EM thứ cấp tỷ lệ 0,1 lít/tấn rác để ức chế vi khuẩn kỵ khí sinh khí $\text{H}_2\text{S}$ và $\text{NH}_3$. Nước rỉ từ bể ủ được thu hồi tuần hoàn tưới ẩm lại đống ủ hoặc dẫn về bể gom xử lý 18 m³.

4. Chi phí chế tạo chế phẩm EM thứ cấp có cao không?

Rất thấp. Bằng cách sử dụng 10 lít men EM gốc phối trộn 73 kg rỉ mật đường và 1.000 lít nước ủ 5–7 ngày, giá thành sản xuất 1 lít dung dịch vi sinh giảm hơn 70% so với mua chế phẩm vi sinh thương phẩm đóng chai sẵn trên thị trường.

5. Khả năng mở rộng công suất của mô hình khi dân số và làng nghề phát triển sau 2024?

Dự án đã dành sẵn $15.600\text{ m}^2$ đất quy hoạch dự phòng (trong tổng thể 2,0 ha). Khi công suất rác vượt 7,5 tấn/ngày, nhà máy chỉ cần lắp đặt thêm 01 module lò đốt 250 kg/h và đào mở rộng ô chôn lấp số 2 mà không cần tái quy hoạch hạ tầng giao thông và nhà điều hành.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Huy đã xây dựng thành công báo cáo ĐTM chi tiết, khoa học và thực tiễn cho dự án xây dựng mô hình quản lý, xử lý CTR tổng hợp tại thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Thông qua việc tích hợp các mô hình toán học lan truyền chất ô nhiễm (Sutton, WHO) cùng thiết kế kỹ thuật cân bằng dòng thải (Ủ phân EM 2,1 tấn/ngày – Lò đốt 2 cấp 2,6 tấn/ngày – Ô chôn lấp HDPE 10 năm), nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Giải pháp này không chỉ giải quyết triệt để điểm nóng ô nhiễm tại địa phương mà còn đóng vai trò là mô hình mẫu chuẩn hóa có thể nhân rộng tại hàng nghìn làng nghề nông thôn trên toàn quốc. Các nhà quản lý đô thị và đơn vị môi trường quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các thông số kỹ thuật trong đồ án để triển khai dự án thực tế tại địa bàn.