HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM SÒ NÂU ĐANG ĐƯỢC LƯU GIỮ TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Hà Nội – 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM SÒ NÂU ĐANG ĐƯỢC LƯU GIỮ TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phương Thảo MSV : 637519 Lớp : K63CNSHP Giáo viên hướng dẫn : Ths. Trần Đông Anh Ths.Nguyễn Thị Luyện Hà Nội – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá sinh trưởng và phát triển của một số chủng nấm sò nâu đang được lưu giữ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam” là do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths. Trần Đông Anh và Ths. Nguyễn Thị Luyện.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất kỳ một bài báo cáo nào. Tôi xin cam đoan các thông tin được trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều được cảm ơn. Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2022 Sinh viên Nguyễn Phương Thảo i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các cá nhân, tập thể và đơn vị khác. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ sinh học và thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức thiết thực trong thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ths. Nguyễn Thị Luyện, Bộ môn Công nghệ Vi sinh, khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Ngô Xuân Nghiễn, TS.
Nguyễn Thị Bích Thùy, ThS. Trần Đông Anh, KS Nguyễn Thị Huyền Trang, KS Ngô Chí Quyền, Bộ môn Công nghệ Vi sinh, khoa Công nghệ sinh học đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, các bạn và các em tại Trung tâm đào tạo, Nghiên cứu và Phát triển nấm ăn và nấm dược liệu, Khoa Công nghệ Sinh học đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt 4 năm học qua.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn ở bên tôi, chăm sóc, động viên tôi và toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2022 Sinh viên Nguyễn Phương Thảo ii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục .iii Danh mục bảng. v Danh mục hình. vi Danh mục viết tắt.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm ở trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm ở Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm sò. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm sò trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm sò ở Việt Nam. Giới thiệu chung về nấm sò.
Vị trí phân loại. Chu trình sống của nấm sò. Đặc điểm hình thái quả thể nấm sò. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của nấm sò.
Các yếu tố ngoại cảnh. Yếu tố dinh dưỡng. Giá trị dinh dưỡng của nấm sò:. Thành phần dinh dưỡng:.
Thành phần các acid amin:. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm:. Đối tượng, vật liệu, hóa chất và thiết bị:.
Đối tượng nghiên cứu:. Vật liệu nghiên cứu:.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:. Nội dung nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:.
21 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá sinh trưởng và phát triển của 5 chủng nấm sò trên môi trường nhân giống cấp 1:. Đánh giá sinh trưởng và phát triển của 5 chủng nấm sò trên môi trường nhân giống cấp 2:. Đánh giá sinh trưởng và năng suất của 5 chủng nấm sò trên môi trường nuôi trồng:.
Sinh trưởng và phát triển của 5 chủng nấm Sò nâu trong giai đoạn hình thành và phát triển hệ sợi. Năng suất của 5 chủng nấm Sò nâu trong giai đoạn hình thành và phát triển quả thể. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
36 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Sản lượng nấm của một số quốc gia trên thế giới giai đoạn 1990 - 2012. Sản lượng nấm sò (Pleurotus spp.) ở một số nước vào năm 1997 và 2010. Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của một số loại nấm sò.
Thành phần dinh dưỡng của một số loài nấm sò (%). Thành phần acid amin (mg/100g nấm khô). Hàm lượng các vitamin ở một số loài nấm ăn. Sinh trưởng hệ sợi của 5 chủng nấm sò nâu trong môi trường nhân giống cấp 1.
Sinh trưởng hệ sợi của 5 chủng nấm Sò nâu trong môi trường nhân giống cấp 2. Tốc độ sinh trưởng hệ sợi của 5 chủng Pleurotus spp. trên môi trường mùn cưa có bổ sung chất dinh dưỡng. Các chỉ tiêu quả thể cấu thành năng suất của 5 chủng nấm Pleurotus spp.
trên môi trường mùn cưa có bổ sung chất dinh dưỡng:. 32 v DANH MỤC HÌNH Hình 2. Chu kỳ sinh trưởng của nấm sò. Các giai đoạn phát triển của nấm sò.
Hệ sợi của 5 chủng nấm sò nâu trong môi trường PGA sau 9 ngày. Hình ảnh của 5 chủng nấm sò nâu trên môi trường thóc hạt sau 12 ngày cấy giống. Hình ảnh của 5 chủng nấm sò nâu trên môi trường thóc hạt sau 15 ngày cấy giống. Hình ảnh hệ sợi của 5 chủng nấm Sò nâu được nuôi trồng trên giá thể mùn cưa có bổ sung chất sau 16 ngày.
Hình ảnh quả thể của 5 chủng nấm Sò nâu được nuôi trồng trên giá thể mùn cưa có bổ sung cơ chất. 33 vi DANH MỤC VIẾT TẮT HSSH : Hiệu suất sinh học PGA : Potato Glucose Agar CV% : Sai số thí nghiệm 5% LSD : Độ lệch tiêu chuẩn mức ý nghĩa 5 % CD : Chiều dài DK : Đường kính TGXHMQT : Thời gian xuất hiện mầm quả thể TGBDTH : Thời gian bắt đầu thu hái vii TÓM TẮT Nấm ăn là một trong số những nguồn thực phẩm sạch, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng. Hàm lượng protein trong nấm cao hơn trong sữa chiếm 8,41% - 47,42% trọng lượng khô với nhiều loại axit amin quan trọng, trong đó có 25% là axit tự do. Protein của nấm không giống như protein của động vật nó không gây xơ cứng động mạnh, không làm tăng cholesterol trong máu.
Nấm còn chứa rất nhiều loại vitamin, chất xơ, chất khoáng. Nấm sò còn có thể phát triển được trên các phế phụ phẩm hữu cơ chủ yếu từ nông và công nghiệp. Việc sử dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp vừa tiết kiệm chi phí, hiệu quả kinh tế cao vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Trong sản xuất hiện nay có rất nhiều chủng nấm sò khác nhau, tuy nhiên mỗi chủng nấm sẽ phù hợp với loại mục đích, yêu cầu và điều kiện môi trường khác nhau của người sử dụng.
Nhằm xác định được chủng nấm sò nào có khả năng sinh trưởng tốt nhất, có năng suất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất nên chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá sinh trưởng và phát triển của một số chủng nấm sò nâu đang được lưu giữ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam”. Thí nghiệm được tiến hành trên môi trường nhân giống cấp 1 (PGA), môi trường nhân giống cấp 2 và trên giá thể nuôi trồng. Kết quả xác định được trên môi trường nhân giống cấp 1 thì P19 có tốc độ mọc của hệ sợi nhanh nhất, đạt 5,25 (mm/ngày). Trên môi trường nhân giống cấp 2 thì P10 có tốc độ mọc của hệ sợi nhanh nhất, đạt 6,34 (mm).
Trên giá thể nuôi trồng thì P10 có tốc độ sinh trưởng hệ sợi nhanh nhất đạt 4,8 (mm) nhưng P19 cho hiệu suất sinh học cao nhất, đạt 36,92 %. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nấm được xem là “rau sạch, thịt sạch”. Nấm ăn và nấm dược liệu rất có sẵn trong tự nhiên. Tuy nhiên bên cạnh các loại nấm có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị ngon hoặc có giá trị chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phát triển sản xuất các loại nấm ăn và nấm dược liệu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có ý nghĩa, vai trò quan trọng với con người. Nấm sò (còn gọi là nấm bào ngư, nấm hương chân ngắn, nấm bình cô), có tên tiếng Anh là Oyter mushroom gồm nhiều loài thuộc chi Pleurotus. Nấm sò không chỉ ăn ngon mà còn có giá trị dinh dưỡng cao. Nấm sò có vị ngọt, tính ấm, chứa nhiều protein, có thể sánh với thịt động vật, các acid béo không no, chứa nhiều vitamin, acid amin… Hàm lượng protein trong nấm sò khô khoảng 20%.
Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm sò còn chứa nhiều biệt dược, có khả năng phòng và chữa các bệnh như làm hạ huyết áp, chống béo phì, chữa bệnh đường ruột, tẩy máu xấu… Trong thành phần của nấm có chứa chất lovastatin có khả năng làm giảm thiểu hàm lượng cholesterol trong máu. Chất pleutorin có công hiệu kháng khuẩn Gram dương và kháng các tế bào ung thư… Nấm sò thích hợp phát triển ở một biên độ nhiệt khá rộng, điều kiện nuôi trồng không quá khó khăn và sinh trưởng phát triển trên nhiều nguồn cơ chất (chứa cellulose) khác nhau. Việt Nam là một nước nông nhiệp nhiệt đới, vì vậy cơ chất giàu chất cơ (cellulose) dùng để nuôi trồng nấm rất phong phú. Đó là rơm rạ, mùn cưa, bông phế thải.
Trồng nấm được coi là một trong những phương pháp sinh học sử dụng nguồn rơm rạ hiệu quả nhất.