Tổng quan nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 10% đến 14% mỗi năm, đóng góp khoảng 5% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Mặc dù vậy, chi phí logistics quốc gia hiện vẫn chiếm xấp xỉ 25% GDP, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 10% đến 13% tại các quốc gia phát triển và 15% đến 20% ở các nền kinh tế đang phát triển. Thành phố Cần Thơ giữ vị trí đô thị hạt nhân của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sở hữu hệ thống cụm cảng trọng điểm với tổng diện tích khai thác trên 28 ha gồm cảng Cái Cui và cảng Hoàng Diệu. Năm 2021, sản lượng hàng hóa thông qua cảng Cần Thơ đạt 1,7 triệu tấn, song chỉ có khoảng 30% lượng hàng được xuất khẩu trực tiếp đi quốc tế. Phần lớn các mặt hàng chủ lực như thủy sản và trái cây phải vận chuyển trung chuyển lên hệ thống cảng tại Thành phố Hồ Chí Minh do luồng hàng hải chưa đáp ứng được tàu container chuyên dụng trọng tải lớn.

Bên cạnh hạn chế về hạ tầng, ngành logistics địa phương chịu tác động tiêu cực sau những biến động kinh tế và dịch bệnh, khi hơn 50% doanh nghiệp sụt giảm từ 10% đến 30% sản lượng dịch vụ và khoảng 15% doanh nghiệp giảm trên 50% doanh thu. Nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 thành trung tâm dịch vụ logistics của cả vùng, việc nhận diện và tối ưu hóa các yếu tố tác động là nhiệm vụ sống còn. Đề tài tập trung xây dựng mô hình định lượng đánh giá 12 tiêu chí thuộc 3 nhóm nhân tố then chốt, khảo sát thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học chính xác giúp các nhà quản trị tinh gọn chuỗi cung ứng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ chi phí logistics xuống dưới 18% và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho toàn vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết phát triển bền vững ba trụ cột của Bansal (2005) kết hợp cùng Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Set Theory) do Zadeh (1965) khởi xướng nhằm xây dựng mô hình ra quyết định đa tiêu chí (MCDM). Sự phát triển bền vững của dịch vụ hậu cần được định nghĩa thông qua việc cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, trách nhiệm xã hội và giảm thiểu tác động môi trường sinh thái.

Mô hình nghiên cứu thiết lập hệ thống 12 tiêu chí đánh giá toàn diện, phân bố trong 3 nhóm nhân tố chính:

  1. Nhóm nguồn lực doanh nghiệp: Năng lực tài chính, nguồn nhân lực có chuyên môn, khả năng ứng dụng công nghệ mới như hệ thống tự động hóa kho hàng AS/RS và phương tiện tự hành, chất lượng dịch vụ khách hàng, năng lực cạnh tranh về giá và tốc độ, cùng khả năng phát triển logistics xanh như phương tiện sử dụng nhiên liệu thay thế (AFV) và kho bãi sinh thái.
  2. Nhóm chính sách pháp luật: Chính sách hỗ trợ phát triển logistics địa phương gắn với các tuyến cao tốc huyết mạch, chính sách ưu đãi miễn giảm thuế, và tính minh bạch của khung thể chế pháp lý cùng thủ tục hải quan.
  3. Nhóm môi trường kinh doanh: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông địa phương, môi trường kinh tế vĩ mô, và mức độ tích hợp, liên kết trong mạng lưới chuỗi cung ứng.

Khái niệm Số mờ tam giác (Triangular Fuzzy Numbers - TFN) với hàm liên thuộc gồm ba tham số cận dưới, đỉnh và cận trên được sử dụng để chuyển đổi các biến ngôn ngữ từ 7 mức độ đánh giá định tính sang thang đo định lượng từ 0 đến 1.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát lấy ý kiến chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với hội đồng gồm 15 chuyên gia đầu ngành, nhà quản trị cấp cao tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics và các nhà nghiên cứu quản lý công nghiệp tại Thành phố Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia đảm bảo độ sâu về chuyên môn và tính am hiểu tường tận thực tế địa phương.

Quy trình phân tích kết hợp hai mô hình toán học mờ hiện đại:

  • Mô hình Fuzzy SAW (Simple Additive Weighting): Dùng để tổng hợp ma trận quyết định mờ, tính toán điểm mờ trung bình, thực hiện quá trình giải mờ và xác định trọng số chuẩn hóa cho từng tiêu chí đánh giá. Lý do lựa chọn phương pháp này vì tính trực quan, cấu trúc logic rõ ràng và khả năng định lượng chính xác tầm quan trọng tương đối giữa các nhân tố.
  • Mô hình Fuzzy ELECTRE I (Elimination and Choice Translating Reality): Sử dụng hệ thống trọng số thu được từ Fuzzy SAW để xây dựng ma trận tương thích (Concordance Matrix), ma trận đối nghịch (Discordance Matrix) và ma trận toàn cầu. Phương pháp này được chọn vì ưu thế vượt trội trong việc so sánh từng cặp giải pháp, loại trừ các phương án kém hiệu quả mà không làm biến dạng bản chất dữ liệu khi tồn tại các tiêu chí mâu thuẫn nhau.

Toàn bộ timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 5 giai đoạn từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023, từ tổng thuật tài liệu, thiết kế bảng câu hỏi mờ, điều tra thực địa, đến xử lý dữ liệu và kiểm định xếp hạng giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lượng hóa dữ liệu mờ đã mang lại 4 phát hiện cốt lõi về bức tranh logistics tại Thành phố Cần Thơ:

Thứ nhất, nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng địa phương chiếm trọng số cao nhất với 14,8%, tiếp theo sát là khung thể chế, pháp lý với 13,2%. Kết quả này phản ánh điểm nghẽn thực tế khi công suất khai thác của cảng Cần Thơ năm 2021 chỉ đạt khoảng 35% tiềm năng thiết kế do độ sâu luồng hàng hải chưa ổn định, khiến tàu trên 10.000 tấn đầy tải không thể tiếp cận thuận lợi.

Thứ hai, trong nhóm nguồn lực nội tại, nguồn nhân lực có chuyên môn và khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại chiếm tổng trọng số 22,5% (trong đó nhân lực chiếm 11,8% và công nghệ chiếm 10,7%). Khảo sát thực tế cho thấy các doanh nghiệp áp dụng phần mềm quản lý kho tự động và hệ thống định vị GPS giúp giảm hơn 40% sai sót trong xử lý đơn hàng và rút ngắn 25% thời gian giao nhận so với quy trình truyền thống.

Thứ ba, tiêu chí phát triển logistics xanh nhận được điểm số quan tâm cao với trọng số 9,6%, tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp tại Cần Thơ triển khai các giải pháp xử lý khí thải carbon hoặc sử dụng xe nhiên liệu sạch trên thực tế chỉ đạt dưới 20% do rào cản về vốn đầu tư ban đầu.

Thứ tư, kết quả ứng dụng mô hình Fuzzy ELECTRE I đã xác định giải pháp liên kết chuỗi cung ứng và nâng cấp hạ tầng kho bãi thông minh là phương án vượt trội nhất, đạt chỉ số hòa hợp trên 0,75 và chỉ số bất hòa dưới 0,25, vượt qua tất cả các phương án đối sánh khác.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến chi phí logistics tại Cần Thơ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành hàng hóa (đặc biệt chiếm tới hơn 60% chi phí chuỗi cung ứng thủy sản và trái cây xuất khẩu) là do sự thiếu đồng bộ giữa vận tải đường thủy nội địa và đường bộ cao tốc. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công bố của Linh (2018) và Dung & Quỳnh (2020), tái khẳng định hạ tầng và khung thể chế là hai đòn bẩy chi phối năng lực cạnh tranh ngành logistics Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu bổ sung thực chứng cho nhận định của Samaras (2000), trong đó 81,25% doanh nghiệp khẳng định sự khác biệt về tốc độ giao nhận và tối ưu hóa chi phí quyết định trực tiếp tới khả năng giữ chân khách hàng.

Để hỗ trợ công tác quản trị trực quan, toàn bộ kết quả phân tích đa tiêu chí có thể được trình bày thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) nhằm so sánh trọng số giữa 3 nhóm nhân tố, kết hợp với bảng ma trận nhị phân toàn cầu (Global Matrix) trong ELECTRE để biểu diễn mối quan hệ ưu tiên tuyệt đối giữa các phương án chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả đánh giá định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi được đề xuất nhằm thúc đẩy logistics Cần Thơ phát triển bền vững:

  • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng cảng biển và kết nối giao thông đa phương thức: Tập trung nạo vét luồng hàng hải Định An - Cần Thơ đạt chuẩn độ sâu cho tàu tải trọng trên 20.000 DWT ra vào cảng Cái Cui; mục tiêu nâng tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu trực tiếp từ 30% hiện nay lên trên 55% vào năm 2026. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phối hợp cùng Bộ Giao thông Vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ tự động hóa kho vận: Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai hệ thống quản trị kho WMS, phần mềm điều phối vận tải TMS và hệ thống lưu trữ tự động AS/RS, hướng đến mục tiêu 60% doanh nghiệp logistics địa phương hoàn thành số hóa quy trình vận hành và cắt giảm 35% thời gian xử lý chứng từ trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn kết hợp với Sở Thông tin và Truyền thông.
  • Thiết lập cơ chế ưu đãi thuế và quỹ hỗ trợ logistics xanh: Ban hành chính sách miễn, giảm từ 30% đến 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu cho các dự án đầu tư kho bãi đạt chứng chỉ công trình xanh và phương tiện vận tải sử dụng năng lượng sạch (AFV) trong giai đoạn 2024 đến 2028. Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính, Cục Thuế Thành phố Cần Thơ phối hợp cùng Sở Công Thương.
  • Phát triển trung tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao: Xây dựng các chương trình đào tạo liên kết chuẩn quốc tế FIATA, đặt chỉ tiêu đào tạo trên 3.000 kỹ sư và chuyên viên quản trị chuỗi cung ứng lành nghề từ năm 2023 đến năm 2030 để cung ứng trực tiếp cho các trung tâm phân phối vùng. Chủ thể thực hiện: Trường Bách Khoa thuộc Trường Đại học Cần Thơ hợp tác với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp logistics, vận tải và kho bãi: Nắm bắt bộ khung 12 tiêu chí mờ để tự đánh giá năng lực nội tại, nhận diện rủi ro vận hành, từ đó cắt giảm 15% đến 20% chi phí logistics không cần thiết và xây dựng lộ trình đầu tư công nghệ số hóa kho bãi một cách chuẩn xác.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng các số liệu và ma trận phân tích định lượng làm căn cứ khoa học vững chắc để xây dựng đề án quy hoạch trung tâm logistics hạng II tại Cần Thơ, thiết kế các gói ưu đãi đầu tư hạ tầng phù hợp với định hướng của Nghị quyết 59-NQ/TW.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên sau đại học ngành Quản lý Công nghiệp và Chuỗi cung ứng: Khai thác phương pháp luận tích hợp giữa Fuzzy SAW và Fuzzy ELECTRE I như một case study mẫu mực để giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp trong điều kiện dữ liệu mờ và không hoàn hảo.
  • Các tổ chức tài chính và nhà đầu tư hạ tầng giao thông: Đánh giá chi tiết tiềm năng thị trường, bức tranh cung cầu dịch vụ cảng biển và các nút thắt logistics tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đưa ra các quyết định tài trợ vốn an toàn và hiệu quả cho các dự án kho lạnh, trung tâm phân phối nông sản.

Câu hỏi thường gặp

  • Lý do nào khiến nghiên cứu kết hợp cả hai mô hình Fuzzy SAW và Fuzzy ELECTRE I? Phương pháp Fuzzy SAW có ưu thế vượt trội trong việc chuẩn hóa dữ liệu ngôn ngữ mờ hình tam giác và tính toán chính xác trọng số của 12 tiêu chí. Sau đó, Fuzzy ELECTRE I sử dụng ma trận trọng số này để so sánh từng cặp phương án dựa trên chỉ số hòa hợp và bất hòa, giúp chọn ra giải pháp tối ưu mà không gặp phải hiện tượng bù trừ sai lệch giữa các chỉ số định tính.

  • Yếu tố nào đóng vai trò rào cản lớn nhất đối với logistics Cần Thơ hiện nay? Cơ sở hạ tầng kỹ thuật địa phương là rào cản lớn nhất với trọng số mờ đạt 14,8%. Điển hình tại cảng Cái Cui và Hoàng Diệu, luồng tàu bị bồi lắng khiến tàu container lớn không thể cập cảng, buộc hơn 70% nông sản xuất khẩu của vùng phải vận chuyển đường bộ lên Thành phố Hồ Chí Minh, làm gia tăng từ 20% đến 30% chi phí vận chuyển phụ trội.

  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng mô hình logistics xanh như thế nào để tiết kiệm chi phí? Doanh nghiệp nên khởi đầu bằng các giải pháp chi phí thấp như ứng dụng phần mềm TMS để tối ưu hóa lộ trình xe giúp giảm 15% lượng tiêu thụ nhiên liệu, kết hợp chuyển đổi bóng đèn LED và lắp đặt cảm biến năng lượng tại nhà kho trước khi đầu tư phương tiện vận tải điện trong lộ trình trung hạn 2024 đến 2028.

  • Vì sao tỷ lệ chi phí logistics tại Việt Nam chiếm tới 25% GDP, cao hơn nhiều so với thế giới? Nguyên nhân xuất phát từ việc phụ thuộc hơn 70% vào vận tải đường bộ có chi phí nhiên liệu cao, hạ tầng kết nối đa phương thức còn rời rạc, tính chất phân tán của hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành, cùng sự thiếu hụt các cụm kho vận hiện đại tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm.

  • Mô hình đánh giá trong luận văn có thể chuyển giao cho các tỉnh khác tại Đồng bằng sông Cửu Long không? Hoàn toàn có thể mở rộng áp dụng bộ 12 tiêu chí và thuật toán mờ cho các địa phương lân cận như Hậu Giang, An Giang hay Sóc Trăng. Tuy nhiên, các chuyên gia cần hiệu chỉnh lại giá trị ma trận đầu vào để phù hợp với đặc thù giao thông đường thủy và mặt hàng nông sản chủ lực của từng tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa thành công bộ khung 12 tiêu chí khoa học đánh giá sự phát triển bền vững của ngành dịch vụ logistics tại đô thị trung tâm Cần Thơ.
  • Vận dụng xuất sắc mô hình toán mờ tích hợp Fuzzy SAW và Fuzzy ELECTRE I để giải quyết thấu đáo bài toán ra quyết định đa mục tiêu trong môi trường bất định.
  • Chỉ rõ hai đòn bẩy trọng yếu có sức ảnh hưởng lớn nhất đến ngành là cơ sở hạ tầng giao thông địa phương (14,8%) và tính hoàn thiện của thể chế pháp lý (13,2%).
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2023 đến năm 2030 cho từng cấp ban ngành và doanh nghiệp.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp hạ tỷ lệ chi phí logistics từ 25% xuống dưới 18% GDP và tăng gấp đôi tỷ lệ xuất khẩu nông sản trực tiếp cho Đồng bằng sông Cửu Long.

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống nghiên cứu về đánh giá định lượng chuỗi dịch vụ logistics tại khu vực Tây Nam Bộ. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2024 đến 2026 cần tập trung triển khai thí điểm số hóa chuỗi cung ứng lạnh và nạo vét luồng tàu trọng điểm. Các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách hãy chủ động ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu này để xây dựng mạng lưới logistics thông minh và bền vững cho tương lai.