CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN NGHIÊN cứu VÀ Cơ SỞ LÝ LUẬN • • HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ Sự VỚI CHẤT LƯỢNG • DỊCH • vụ• 1. Tổng quan nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng vói chất lượng dịch • vụ• về lý thuyết có rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa SHL KH với CLDV, các nghiên cứu đã đưa ra khung lý thuyết, mô hình áp dụng đánh giá cho các ngành sản xuất - cung ứng dịnh vụ khác nhau như Mô hình CLDV của Parasuraman và cộng sự (1985), Mô hình giá trị lý tưởng CLDV của Mattsson (1992), Mô hình CLDV cảm nhận được và SHL KH, Spreng và Mackoy (1996): Mô hình CLDV, giá trị khách hàng và SHL KH, Oh (1999), Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000, Mô hình thực hiện dịch vụ Servperf (Parasuraman 1988). Mô hình RATER của Valarie Zeithaml, A. Parasuraman và Leonard Berry (1990).
Luận văn nghiên cứu tổng quan một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như những trường hợp điển hình ứng dụng cho một số ngành nghề Sản xuất - Dịch vụ khác nhau, cụ thể: 1. Các nghiên cứu ngoài nước Pan, J. (2015), “Achieving customer satisfaction through product-service systems” European Journal of Operational Research, Volume 247, Issue 1, 16 November 2015, p 179-190. Mục đích của nghiên cứu này là giúp các công ty Sản xuất - Dịch vụ xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng chính để đạt được SHL KH thông qua các phương pháp tiếp cận thẻ điểm cân bằng (BSC) và ra quyết định đa 8 tiêu chí (MCDM).
Đê khám phá môi quan hệ nhân quả giữa bôn khía cạnh của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thẻ điếm cân bằng cũng như các tiêu chí hoạt động chính của chúng. Phương pháp tiếp cận MCDM kết hợp các kỳ thuật DEMATEL và ANP được áp dụng, sau đó, khung MCDM được thử nghiệm bằng phương pháp Delphi và một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi được thực hiện tại 24 công ty sản xuất từ Đài Loan, Việt Nam và Thái Lan. Ket quá nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty Sản xuất - Dịch vụ nên tập trung nhiều hơn vào việc cải thiện quan điểm của KH như: SHL KH và lòng trung thành của KH bằng cách tích họp đổi mới SP và DV và cung cấp các sản phấm - dịch vụ tạo giá trị gia tăng đa dạng cũng như phát triển quan hệ đối tác lâu dài với KH. Ngoài ra, việc phân loại tầm quan trọng và khả năng ứng biến thành bốn vùng lập kế hoạch chiến lược cung cấp cho các nhà quản lý có thể thực hành một công cụ ra quyết định đế ưu tiên các dự án cải tiến liên tục và phân bổ hiệu quâ nguồn lực của họ cho các tiêu chí chính được xác định trong bản đồ chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bằng cách xác định các tiêu chí quan trọng và mối quan hệ giữa chúng, kết quả nghiên cứu có thể giúp các công ty Sản xuất - Dịch vụ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của họ ở cả khía cạnh tài chính và phi tài chính. Chúng cũng có thể đóng vai trò là hướng dần và tài liệu tham khảo có giá trị cho các công ty Sản xuất - Dịch vụ nhằm đạt được SHL KH tốt hơn thông qua các thực hiện nâng cao chất lượng hệ thống Sản phẩm - Dịch vụ một cách bền vững. Muralidharan (2016), “Modelling and Investigating the relationship of after sales service quality with customer satisfaction, retention and loyalty - A case study of home appliances 9 business”, Journal of Retailing and Consumer Service, Vol 30, May 2016, p67-83. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa dịch vụ sau bán hàng với mối quan hệ bền vững với khách hàng và tăng SHL KH.
Dịch vụ sau bán hàng trong nghiên cứu này là các hoạt động diễn ra sau khi KH mua sản phẩm và nhằm hỗ trợ KH trong việc sử dụng và thanh lý hàng hóa. Dịch vụ sau bán hàng có thể tạo ra các mối quan hệ bền vững với KH và đóng góp đáng kể vào SHL KH. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá chất lượng dịch vụ sau bán hàng bằng cách đo lường mức độ HLKH (CS), tỷ lệ giữ chân khách hàng (CR) và lòng trung thành của khách hàng (CL) thông qua thang đo SERVQUAL, bao gồm các thuộc tính của dịch vụ sau bán hàng và cũng để kiểm tra xem dịch vụ sau bán hàng dựa trên kích thước của thang đo SERVQUAL cần được tập trung nhiều hơn vào việc cải thiện chất lượng của dịch vụ sau bán hàng của các công ty tham gia săn xuất thiết bị gia dụng. Với mục đích này, các mô hình nghiên cứu đã được đề xuất để kiểm tra ảnh hưởng của các thuộc tính dịch vụ sau bán hàng đối với SHL KH, giữ chân khách hàng và lòng trung thành của khách hàng đối với ba sản phẩm khác nhau là Bep gas, Máy lọc nước và Máy xay trộn từ lĩnh vực thiết bị gia dụng.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy, dữ liệu thu thập được thông qua bảng câu hỏi khảo sát có cấu trúc, với thang điểm Likert năm điểm. Nghiên cứu đã chứng minh việc áp dụng phân tích hồi quy bội trong việc nghiên cứu ảnh hưởng của các thuộc tính dịch vụ sau bán hàng có ảnh hưởng đến lên SHL KH, giữ chân KH và lòng trung thành của KH. Kết quả của nghiên cứu đã giúp phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty để đưa ra các chiến lược phù hợp trong việc cải thiện SHL KH, giữ chân KH và lòng trung thành của KH. 10 Wicaksono and Aprianingsih, (2016) “The Effect of Service Quality to Loyalty Intention: The Mediating Impact of Customer Satisfaction (Case Study: Rewa Fight Gym)”, Journal of Management Study, 2016, Vol 5.
Nghiên cứu cho rang trong những năm gần đây, ngành y tế và thể dục ở Indonesia đang phát triển rất nhanh; Ngành dịch vụ Gym về bản chất có tính cạnh tranh cao, vì hầu hết các phòng tập thể dục đều có giống nhau về các chương trình và cơ sở vật chất. Nghiên cứu chọn trường hợp phòng tập Rewa Fight Gym làm điến hình nghiên cứu nhàm giúp ban lãnh đạo Rewa Fight Gym cần biết nội dung nào của chất lượng dịch vụ mà họ cần phải cải thiện để tăng lòng trung thành của KH, tăng SHL KH. Nghiên cứu xem xét mức độ ảnh hưởng của CLDV tới SHL KH và lòng trung thành của người tiêu dùng và tìm thấy mối tương quan giữa chúng. Nghiên cứu này đã sử dụng các tiêu chí CLDV trong thể thao cho những người tham gia để đánh giá CLDV mà Rewa Fight Gym cung cấp.
Khung phân tích nghiên cứu được xây dựng trên sự kế thừa thang đo SERQUAL của Parasuraman (1998) và được điều chỉnh các thành phần trong thang đo để phù hợp với dịch vụ Gym ở Indonesia. Nghiên cứu đưa ra 5 giả thuyết nghiên cứu về CLDV: (1) Yếu tố hữu hình, (2) Sự tin cậy, (3) Đảm bảo, (4) Năng lực phục vụ và (5) Sự đồng cảm tác động tích cực đến SHL KH và lòng trung thành cùa khách hàng sử dụng DV Gym tại Rewa Fight Gym. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra từ 100 khách hàng của Rewa Fight Gym. Sau khi thu thập và sàng lọc có 82 phiếu hợp lệ được sử dụng công cụ phân tích thống kê, kiểm định thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tổ khám phá EFA và phân tích tuyến tính hồi quy bội thông qua phần mềm SPSS để tìm ra mối quan hệ giữa các biến.
Bảng hỏi được thiết kế đánh giá theo thang điếm 5: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Bình 11 thường, 4- Đồng ý và 5- Hoàn toàn đồng ý. Mỗi biến quan sát của CLDV có 4 câu hỏi tương ứng 4 tiêu chí đánh giá, ảnh hưởng tới lòng trung thành của KH cũng như ảnh hưởng tới SHL KH. Ket quả của nghiên cứu này cho thấy Rewa Fight Gym được đánh giá SHL KH là tốt dựa trên điểm đánh giá tổng thể. Kết quả cũng cho thấy CLDV có tác động tích cực đáng kể đến Lòng trung thành thông qua SHL KH và cũng mang ý nghĩa độc lập.
CLDV cao hơn sẽ làm tăng lòng trung thành của người tiêu dùng và SHL KH sẽ làm tăng lòng trung thành của người tiêu dùng. Ý nghĩa của nghiên cứu này từ cả hai thực tế và khía cạnh lý thuyết được thảo luận với ban lãnh đạo của Rewa Fight Gym. Đe tăng CLDV và tăng sức cạnh tranh trong cung cấp DV phòng tập thể dục thì Rewa Fight Gym được khuyến cáo cho ban lãnh đạo của Rewa Fight Gym: Thứ nhất: cần sử dụng các kênh tiếp thị để cung cấp thông tin cho khách hàng. Thứ hai Rewa Fight Gym cũng cần cải thiện phạm vi chương trình của họ, vì hiện tại họ chỉ tập trung vào võ Muay Thái và có thể bố sung thêm nhiều lớp học hơn trong tương lai.
Và cuối cùng, Rewa Fight Gym cũng cần cải vệ sinh môi trường trong phòng tập, đặc biệt là mùi và mùi thơm trong khu vực tập luyện để làm gia tang SHL KH. Các nghiên cứu trong nước Nguyễn Thị Mai Trang, (2014) “Chất lượng dịch vụ trực tuyến và sự hài lòng của khách hàng: Nghiên cứu về mua sắm hàng trực tuyến tại Việt Nam”, Tạp chỉ Phát triển kinh tế, số 287, tháng 9/2014, Tr 120-132. Nghiên cứu xem xét CLDV trực tuyến như thiết kế website, tính bảo mật, hoàn thành đơn hàng, và tính sẵn sàng của hệ thống ảnh hưởng den SHL KH khi mua sắm trực tuyến. 12 Nghiên cứu được ứng dụng thang đo của Parasuraman và cộng sự (2005) trên cơ sở phát triển của thang đo E-S-QUAL gồm 4 thành phần chính là (1) Hiệu quà, (2) Tính sẵn sàng của hệ thống, (3) Hoàn thành đơn đặt hàng và (4) Tính bảo mật.
Thang đo này được áp dụng nhiều trong lĩnh vực dịch vụ điện tử như ngân hàng điện tử, mua hàng trực tuyến, mua vé máy bay trực tuyến, và thang đo này dựa trên nền tảng khung phương tiện và mục đích. Nghiên cứu tiến hành phân tích và kiểm định từ 354 mẫu khảo sát đã được làm sạch từ 500 phiếu phản hồi của KH sử dụng internet và mua hàng trực tuyến ờ thành phố Hồ Chí Minh. Mầu khảo sát được thống kê và đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; kiểm định phân tích khám phá EFA; và chạy mô hình hồi quy với R2 bằng 0,83, R2 điều chỉnh bằng 0,69.