Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Medipharco" do sinh viên Nguyễn Lê Vân Khánh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Anh Vũ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2024), thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại.
Về bối cảnh thực tiễn, thị trường dược phẩm đóng vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng. Tuy nhiên, lĩnh vực này tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn như vấn nạn thuốc giả, sự thâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài và tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, môi trường kinh doanh phân phối dược phẩm có mức độ cạnh tranh gay gắt với sự hiện diện của 3.119 cơ sở, doanh nghiệp hoạt động (theo thống kê của Sở Y tế Thừa Thiên Huế), tiêu biểu là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Tatapharma CO, Mạnh Tý Pharma, Công ty Dược phẩm Lc Pharma, Công ty Cổ phần Thạnh Thảo và Công ty TNHH Dược phẩm Vũ Anh. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Dược Medipharco – một đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc lâu năm tại địa phương – chịu áp lực lớn trong việc giữ vững thị phần và mở rộng mạng lưới tiêu thụ. Do đó, việc nghiên cứu và đo lường mức độ hài lòng của hệ thống trung gian phân phối đối với chính sách phân phối của Medipharco là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện điểm hạn chế và củng cố mối liên kết thương mại.
Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định 01 mục tiêu chung và 03 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Medipharco, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm thuốc của đơn vị.
- Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phân phối và sự hài lòng của khách hàng.
- Phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
- Đối tượng khảo sát: Bệnh viện, công ty dược, trung tâm y tế, các nhà phân phối và đại lý bán lẻ sản phẩm thuốc của Medipharco.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Medipharco sở hữu hai nhóm khách hàng gồm nhà thuốc nội bộ và khách hàng bên ngoài; nghiên cứu giới hạn khảo sát tập trung vào nhóm khách hàng bên ngoài (bệnh viện, công ty, trung tâm y tế, chi nhánh bán lẻ, nhà thuốc bên ngoài) với quy mô tổng thể gồm 123 khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, tác giả tổng hợp các quan điểm nền tảng về kênh phân phối của Philip Kotler (2002), Trương Đình Chiến (2008) và Trần Minh Đạo (2006). Kênh phân phối được tiếp cận dưới góc độ là hệ thống các tổ chức độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, vận hành qua 10 dòng chảy cơ bản: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng đàm phán, dòng vận động vật chất, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng xúc tiến, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro, dòng tài chính và dòng thu hồi/tái sử dụng bao gói. Quy trình thiết kế kênh được dẫn xuất qua 5 bước: phân tích nhu cầu khách hàng, thiết lập mục tiêu và ràng buộc của kênh, xác định các lựa chọn chủ yếu, xác định điều kiện và trách nhiệm thành viên, và đánh giá các phương án kênh theo các tiêu chuẩn kinh tế, kiểm soát và thích nghi. Đồng thời, lý luận về chính sách phân phối gắn liền với 4 yêu cầu cốt lõi: phân phối đúng sản phẩm, đúng nơi, đúng thời gian và với chi phí tối thiểu. Về sự hài lòng của khách hàng, đề tài kế thừa định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2000) và Phạm Thị Thu Hương (2014) dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế trải nghiệm.
Trên cơ sở lược khảo các mô hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Lê Thị Thu Triều, 2020; Ngô Thị Tâm, 2020; Trần Thị Thanh Thủy, 2019; Trần Thị Tuyến, 2020; Hồ Thị Khánh Vân, 2019; Geyskens và cộng sự, 1999; Schellhase và cộng sự, 2000), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5):
- H1: Chính sách bán hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
- H2: Khả năng cung cấp hàng hóa ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
- H3: Chương trình hỗ trợ khách hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
- H4: Nghiệp vụ bán hàng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
- H5: Quan hệ cá nhân ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 24 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
- Chính sách bán hàng (CS1 đến CS4): Tính cạnh tranh của thuốc, tần suất chương trình ưu đãi, tỷ lệ chiết khấu hợp lý, tính ổn định và rõ ràng của giá cả.
- Khả năng cung cấp hàng hóa (CC1 đến CC4): Mức độ sẵn có và đa dạng của sản phẩm, tính kịp thời và nhanh chóng khi giao hàng, đảm bảo chất lượng hàng hóa khi giao, cập nhật kịp thời thông tin sản phẩm.
- Chương trình hỗ trợ khách hàng (HT1 đến HT4): Sự nhiệt tình giải đáp của nhân viên bán hàng, hỗ trợ quầy trưng bày/kệ tủ/trang thiết bị, hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ bán hàng, hỗ trợ đổi trả hàng hóa.
- Nghiệp vụ bán hàng (NV1 đến NV4): Tác phong chuyên nghiệp và thái độ nhiệt tình, kiến thức chuyên môn về thuốc và khả năng xử lý thắc mắc, cung cấp đầy đủ cẩm nang hướng dẫn, cập nhật kịp thời biến động giá và thông tin khuyến mãi.
- Quan hệ cá nhân (QH1 đến QH4): Hoạt động tặng quà dịp lễ Tết, tổ chức chương trình khen thưởng, tổ chức sự kiện tri ân khách hàng, mức độ nắm rõ thông tin khách hàng của công ty.
- Sự hài lòng của khách hàng (SHL1 đến SHL4): Mức độ hài lòng toàn diện đối với chính sách phân phối, ý định tiếp tục kinh doanh thuốc của công ty, ý định giới thiệu hệ thống phân phối cho đối tác khác, đánh giá quyết định hợp tác kinh doanh là đúng đắn.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán, phòng Nhân sự, phòng Kế hoạch – Kho – Kinh doanh của Medipharco giai đoạn 2021–2023, kết hợp cổng thông tin điện tử công ty và các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi theo quy trình 4 bước (xây dựng bảng hỏi sơ bộ, xác định thang đo/phương pháp chọn mẫu, khảo sát thử nghiệm hoàn thiện câu từ, điều tra chính thức). Về cỡ mẫu, do danh sách khách hàng trung gian bên ngoài trên địa bàn Thành phố Huế năm 2023 là 123 đơn vị, tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (tổng thể) đối với 123 khách hàng này.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS v20 và Excel. Phương pháp phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại các biến có tương quan biến – tổng bé hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0, Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, hệ số tải Factor Loading).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter với dạng phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Mô hình được kiểm tra các vi phạm giả định thống kê thông qua kiểm định phân phối phần dư chuẩn hóa, hệ số phóng đại phương sai VIF và kiểm định tự tương quan Durbin – Watson.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về cấu trúc vận hành của mạng lưới thương mại và quản trị kênh phân phối. Tác giả làm rõ khái niệm, vai trò, chức năng và các mô hình kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp, phân phối hiện đại, đa cấp và hỗn hợp). Chương này cũng luận giải chi tiết 5 bước thiết kế kênh, 3 nội dung quản lý điều hành kênh (tuyển chọn thành viên, khuyến khích thành viên, định kỳ đánh giá hoạt động) và 4 yêu cầu của chính sách phân phối. Bên cạnh đó, các khái niệm về trung gian bán lẻ, phân loại bán lẻ và bản chất sự hài lòng của khách hàng được phân tích có hệ thống. Dựa trên việc tổng thuật 7 công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Chính sách bán hàng, Khả năng cung cấp hàng hóa, Chương trình hỗ trợ khách hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Quan hệ cá nhân) tác động tới biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng, kèm theo bảng mã hóa 24 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Dược Medipharco (trụ sở tại số 8 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế; mã số doanh nghiệp: 3300101406; người đại diện pháp luật: bà Phan Thị Minh Tâm; mã chứng khoán: MTP giao dịch trên sàn UPCoM; vốn điều lệ: 74 tỷ đồng). Doanh nghiệp có tiền thân là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập ngày 08/4/1976, chuyển thành Công ty Dược Trung ương Huế năm 1999 và tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 4751/QĐ-BYT ngày 09/12/2005 của Bộ Y tế. Các nhóm sản phẩm sản xuất chủ yếu gồm: Kem Mỡ Gel và thuốc nhỏ mắt; Viên Cốm Bột Non Betalactam; Viên Cốm Bột Non Cephalosporin; và thực phẩm chức năng Rượu Hoàng đế Minh Mạng.
Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, phân bổ chức năng qua các đơn vị nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch – Kho – Kinh doanh, Phòng Phát triển sản phẩm, Phòng Tài chính – Tổ chức, Phòng Kiểm soát chất lượng (QC), các xưởng sản xuất và chi nhánh thị trường (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
Về nguồn nhân lực, số liệu thống kê giai đoạn 2021–2023 cho thấy quy mô lao động tăng trưởng đều đặn qua các năm:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
181 |
100,00 |
189 |
100,00 |
203 |
100,00 |
+8 |
+4,42 |
+14 |
+7,41 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
84 |
46,41 |
89 |
47,09 |
98 |
48,28 |
+5 |
+5,95 |
+9 |
+10,11 |
| - Nữ |
97 |
53,59 |
100 |
52,91 |
105 |
51,72 |
+3 |
+3,09 |
+5 |
+5,00 |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
2 |
1,10 |
3 |
1,59 |
3 |
1,48 |
+1 |
+50,00 |
0 |
0,00 |
| - Đại học, cao đẳng |
157 |
86,74 |
163 |
86,24 |
172 |
84,73 |
+6 |
+3,82 |
+9 |
+5,52 |
| - Lao động phổ thông |
22 |
12,15 |
23 |
12,17 |
28 |
13,79 |
+1 |
+4,55 |
+5 |
+21,74 |
Cơ cấu lao động cho thấy tỷ trọng nhân sự nữ duy trì ở mức cao (chiếm từ 51,72% đến 53,59%), phù hợp với tính chất tỉ mỉ, cẩn trọng của ngành sản xuất và kiểm nghiệm dược phẩm. Đồng thời, lực lượng có trình độ đại học và cao đẳng giữ vai trò nòng cốt với tỷ lệ ổn định xấp xỉ 85%–86% tổng số lao động (tăng từ 157 người năm 2021 lên 172 người năm 2023, tốc độ tăng trưởng bình quân 4,67%/năm), phản ánh định hướng chuẩn hóa chuyên môn dược của đơn vị.
Tiếp đó, chương 2 triển khai đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối (cấu trúc kênh, tiêu chuẩn tuyển chọn thành viên, chính sách khuyến khích, doanh thu theo kênh và mức độ bao phủ) cùng kết quả kiểm định định lượng mẫu 123 khách hàng: thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích EFA, phân tích tương quan và ước lượng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định thứ bậc tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp can thiệp cụ thể theo 5 nhóm nhân tố:
- Nhóm chính sách bán hàng: Hoàn thiện chính sách giá, xây dựng biểu mẫu chiết khấu thương mại linh hoạt và duy trì các chương trình ưu đãi cạnh tranh nhằm khuyến khích trung gian nhập hàng.
- Nhóm khả năng cung cấp hàng hóa: Cải thiện năng lực dự trữ kho vận, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, rút ngắn thời gian giao nhận thuốc và đảm bảo điều kiện bảo quản chất lượng dược phẩm khi vận chuyển.
- Nhóm chương trình hỗ trợ khách hàng: Nâng cấp chính sách hỗ trợ quầy kệ trưng bày thuốc tại các điểm bán lẻ, mở rộng quy định đổi trả sản phẩm khi có biến động hạn dùng hoặc hư hao bao bì, và tư vấn nâng cao nghiệp vụ quản lý cho đại lý.
- Nhóm nghiệp vụ bán hàng: Đào tạo định kỳ đội ngũ trình dược viên và nhân viên phát triển thị trường về kiến thức chuyên sâu của các nhóm thuốc (Non Betalactam, Cephalosporin), kỹ năng tư vấn, phong cách ứng xử và tốc độ giải đáp phản hồi của khách hàng.
- Nhóm quan hệ cá nhân: Tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng, chương trình quà tặng nhân dịp lễ Tết, tổ chức hội nghị tri ân định kỳ và duy trì hệ thống quản trị thông tin khách hàng thân thiết.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Đề tài đã thu thập và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực trạng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Dược Medipharco trong giai đoạn 2021–2023, ghi nhận sự mở rộng quy mô từ 181 lên 203 nhân sự với nền tảng lao động có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành chiếm tỷ lệ chi phối (84,73% năm 2023).
- Thực hiện khảo sát điều tra toàn bộ mạng lưới 123 khách hàng trung gian thương mại bên ngoài (gồm các bệnh viện, trung tâm y tế, công ty dược phẩm và nhà thuốc tư nhân) trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong năm 2024, tạo lập cơ sở dữ liệu sơ cấp cụ thể về nhận định của mạng lưới bán lẻ đối với nhà sản xuất.
- Đề xuất khung giải pháp hoàn thiện có cấu trúc rõ ràng, gắn liền với 5 thành phần của chính sách phân phối và bổ sung các kiến nghị quản lý ở hai cấp độ: cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Sở Y tế và các cơ quan chính quyền địa phương) và cấp độ nội bộ doanh nghiệp Medipharco.
Về đóng góp của nghiên cứu:
- Đề tài đã vận dụng thành công các mô hình nghiên cứu hành vi phân phối hàng hóa (kế thừa từ các nghiên cứu của Lê Thị Thu Triều, Ngô Thị Tâm, Trần Thị Thanh Thủy) vào ngành hàng dược phẩm có tính chất chuyên biệt và quản lý nghiêm ngặt tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Xây dựng được bộ thang đo 24 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn phân phối tân dược, giúp Medipharco nhận diện rõ các tiêu chí cụ thể mà các đại lý bán lẻ và cơ sở khám chữa bệnh kỳ vọng khi thiết lập quan hệ thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại Tỉnh Thừa Thiên Huế (tập trung chủ yếu tại khu vực Thành phố Huế), chưa bao quát các thị trường khác mà công ty đang phát triển như mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát mới chỉ tập trung vào nhóm khách hàng bên ngoài (123 khách hàng), chưa tích hợp đánh giá đối chiếu với hệ thống nhà thuốc nội bộ của doanh nghiệp.
- Mẫu khảo sát quy mô 123 đơn vị đại diện cho tổng thể khách hàng bên ngoài tại địa phương nhưng còn khiêm tốn về số lượng tuyệt đối trong phân tích hồi quy nâng cao so với các ngành hàng tiêu dùng nhanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh tại khu vực miền Trung hoặc các thị trường trọng điểm hai đầu đất nước để so sánh sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng giữa các vùng địa lý.
- Tích hợp thêm các biến số trung gian như lòng tin, cam kết kênh phân phối hoặc xung đột kênh để làm sâu sắc hơn cơ chế tác động đến sự hài lòng và lòng trung thành của hệ thống trung gian phân phối dược phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế dược trong việc tham khảo phương pháp luận thiết kế bảng hỏi và quy trình nghiên cứu định lượng B2B (Business-to-Business).
- Ban lãnh đạo và phòng Kế hoạch – Kho – Kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Medipharco sử dụng làm căn cứ thực chứng để tái cơ cấu chính sách chiết khấu, cải thiện nghiệp vụ trình dược viên và tối ưu hóa hệ thống logistics kho vận.
- Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là bảng hệ thống hóa thang đo Likert (Bảng 1.1) gồm 24 biến quan sát được thiết kế bám sát thực tiễn ngành phân phối dược phẩm và chuỗi số liệu thứ cấp chi tiết về tổ chức nhân sự giai đoạn 2021–2023 của Medipharco.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trên bao nhiêu khách hàng và thuộc nhóm đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện trên quy mô toàn bộ 123 khách hàng trung gian bên ngoài của Công ty Cổ phần Dược Medipharco trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2024, bao gồm: bệnh viện, trung tâm y tế, công ty dược phẩm, đại lý bán lẻ và nhà thuốc bên ngoài. Nhóm nhà thuốc nội bộ của công ty không thuộc phạm vi khảo sát của nghiên cứu này.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 20 biến quan sát: (1) Chính sách bán hàng (CS1–CS4), (2) Khả năng cung cấp hàng hóa (CC1–CC4), (3) Chương trình hỗ trợ khách hàng (HT1–HT4), (4) Nghiệp vụ bán hàng (NV1–NV4), và (5) Quan hệ cá nhân (QH1–QH4). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (SHL1–SHL4).
3. Tình hình nhân sự tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng số lao động của Medipharco tăng từ 181 người (năm 2021) lên 189 người (năm 2022, tăng 4,42%) và đạt 203 người (năm 2023, tăng 7,41%). Trong đó, lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nam (chiếm 51,72% năm 2023); lực lượng có trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ trọng áp đảo, ổn định ở mức 84,73%–86,74% tổng số lao động qua các năm.
4. Mã chứng khoán và thông tin pháp lý của Công ty Cổ phần Dược Medipharco được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty Cổ phần Dược Medipharco hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300101406 (đăng ký lần đầu ngày 18/01/2006, thay đổi lần thứ 10 ngày 03/01/2019 và lần thứ 11 ngày 18/5/2020), vốn điều lệ 74 tỷ đồng, người đại diện trước pháp luật là bà Phan Thị Minh Tâm. Cổ phiếu của công ty mang mã chứng khoán MTP, được đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Lê Vân Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và đo lường sự hài lòng của khách hàng trung gian trong lĩnh vực phân phối dược phẩm. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức, nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Dược Medipharco và khảo sát điều tra toàn bộ 123 khách hàng bên ngoài tại Thừa Thiên Huế, công trình phản ánh khách quan những khía cạnh tác động trực tiếp đến hiệu quả phân phối sản phẩm thuốc. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát 5 nhóm nhân tố nghiên cứu, mang lại hàm ý quản trị thực tiễn cho doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường dược phẩm địa phương.