Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, sự phát triển của công nghệ thông tin đã xóa bỏ nhiều rào cản địa lý, hình thành nên một thị trường toàn cầu hóa với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp thương mại không chỉ cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ cùng ngành nghề truyền thống mà còn phải đối diện với sự xuất hiện của các mô hình kinh doanh số mới. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tồn tại bền vững, việc thu thập, phân tích dữ liệu nhằm thấu hiểu hành vi khách hàng trở thành yêu cầu sống còn. Hoạt động bán hàng đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp và thị trường, quyết định doanh thu, biên lợi nhuận, đồng thời định hình uy tín thương hiệu. Tuy nhiên, trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, việc xây dựng và duy trì chính sách bán hàng gặp không ít trở ngại do sự biến động nhanh chóng của nhu cầu thị trường, sự phân tán của các kênh chiêu thị và áp lực tối ưu hóa ngân sách vận hành. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng để hoàn thiện chính sách phân phối, tác giả Lê Thị Khánh Tâm đã thực hiện đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC”.

Về mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chính sách bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách bán hàng và mức độ hài lòng của khách hàng trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với các chính sách bán hàng cụ thể đang được triển khai tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động bán hàng tại công ty.

Về câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chính sách bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC bao gồm những chính sách nào?
  2. Mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với các chính sách bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC hiện nay như thế nào?
  3. Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty thì cần có những giải pháp cụ thể gì?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp đang trực tiếp giao dịch, thu mua sản phẩm máy móc, thiết bị và phụ tùng do công ty cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai khảo sát đối với các doanh nghiệp đối tác của công ty trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021-2023 từ các phòng ban nội bộ của doanh nghiệp; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc tổng hợp các khái niệm học thuật và quy định pháp lý hiện hành về hoạt động thương mại. Tác giả tiếp cận khái niệm bán hàng từ Comer (2008), Kotler & Armstrong (2010) và Marks (1997), xác định bán hàng là quá trình tiếp xúc, gợi mở và đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm mang lại lợi ích song phương và chuyển hóa giá trị sản phẩm. Khóa luận trích dẫn định nghĩa phân loại bán buôn và bán lẻ căn cứ theo Khoản 6 và Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Lý luận về chính sách bán hàng được kế thừa từ quan điểm của Ngô Minh Cách & Nguyễn Sơn Lam (2010) cùng Kotler & Keller (2016), bao quát các nội dung: phạm vi - đối tượng, quy định chung, chất lượng sản phẩm, chính sách giá cả, phương thức thanh toán, kênh phân phối vận chuyển và dịch vụ sau bán hàng. Về lý thuyết sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tổng kết các mô hình đối chuẩn kỳ vọng của Parasuraman và cộng sự (1988), Tse & Wilton (1988), Oliver (1997) và Kotler (2001).

Trên cơ sở tổng thuật 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm gồm: Hồ Ngọc Trinh (2019) tại Công ty TNHH Phát Đạt (160 mẫu), Lê Thị Thu Phượng (2019) tại DNTN Thành Nhân, Huỳnh Trọng Phú (2020) tại Công ty Newstarland (202 mẫu), và Nguyễn Phương Ý Nhi (2021) tại Công ty TNHH TM&DV Lion Group (120 mẫu), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (HL), tương ứng với 6 giả thuyết từ H1 đến H6:

  • H1: Sản phẩm (SP) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H2: Giá cả (GC) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H3: Dịch vụ thanh toán (DV) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H4: Đội ngũ nhân viên (NV) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H5: Cách thức giao hàng (GH) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H6: Chính sách sau bán hàng (CS) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.

Hệ thống thang đo được cụ thể hóa thành 27 biến quan sát (thang đo Likert), phân bổ chi tiết như sau:

STT Nhóm nhân tố Biến quan sát Nội dung đo lường Nguồn tham khảo
1 Sản phẩm (SP) SP1, SP2, SP3 Chất lượng cao; Xuất xứ rõ ràng; Đa dạng nhiều chủng loại Hồ Ngọc Trinh (2019)
2 Giá cả (GC) GC1, GC2, GC3, GC4 Phù hợp chất lượng; Đúng giá niêm yết; Có chiết khấu; Giá thấp hơn sản phẩm cùng loại trên thị trường Hồ Ngọc Trinh (2019)
3 Dịch vụ thanh toán (DV) DV1, DV2, DV3, DV4 Thanh toán nhanh; Đa dạng; Bảo mật an toàn; Ít xảy ra sai sót, nhầm lẫn Hồ Ngọc Trinh (2019)
4 Đội ngũ nhân viên (NV) NV1, NV2, NV3, NV4, NV5 Nhân viên nhiệt tình; Trình độ chuyên môn cao; Giải đáp thắc mắc nhanh; Lắng nghe và thấu hiểu; Tác phong chuyên nghiệp Hồ Ngọc Trinh (2019)
5 Cách thức giao hàng (GH) GH1, GH2, GH3, GH4 Phương tiện vận chuyển hiện đại; Đóng gói cẩn thận; Giao đúng hẹn; Đảm bảo chất lượng sản phẩm khi vận chuyển Hồ Ngọc Trinh (2019)
6 Chính sách sau bán hàng (CS) CS1, CS2, CS3, CS4 Chăm sóc sau bán hàng tốt; Dịch vụ bảo hành đảm bảo; Tiếp nhận phản hồi; Chính sách đổi trả phù hợp Lê Thị Thu Phượng (2019)
7 Sự hài lòng khách hàng (HL) HL1, HL2, HL3 Hài lòng về chính sách bán hàng; Sẽ tiếp tục mua bán hàng hóa; Xem công ty là lựa chọn đầu tiên Hồ Ngọc Trinh (2019)

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và dữ liệu nhân sự do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty cung cấp giai đoạn 2021-2023.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc đối với khách hàng doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian và ngân sách tiếp cận đối tác.
  • Xác định quy mô mẫu: Dựa theo quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (2009), tỷ lệ số lượng quan sát trên mỗi biến phân tích tối thiểu là 5:1. Với m = 27 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là n = 27 x 5 = 135 mẫu. Để dự phòng rủi ro phiếu không hợp lệ, tác giả tiến hành điều tra 150 phiếu và thu về 150 phiếu hợp lệ đầy đủ thông tin để đưa vào phân tích.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện tương quan biến - tổng r >= 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện 0,5 <= KMO <= 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue > 1; hệ số tải Factor Loading > 0,30), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (xét hệ số xác định R bình phương, R bình phương hiệu chỉnh, kiểm định F-ANOVA, mức ý nghĩa Sig. kiểm định t, hệ số phóng đại phương sai VIF, hệ số Durbin - Watson), và kiểm định One-Sample T-test để đánh giá giá trị trung bình tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày bức tranh tổng quan về mặt lý thuyết quản trị thương mại. Tác giả luận giải bản chất của bán hàng và sự khác biệt giữa hai hình thái bán buôn và bán lẻ theo quy định pháp lý Việt Nam, làm rõ chức năng định hướng và liên kết chuỗi giá trị của chính sách bán hàng. Nội dung chương phân tích chi tiết các bộ phận cấu thành một chính sách bán hàng hoàn chỉnh, bao gồm việc khoanh vùng khách hàng mục tiêu, các chuẩn mực giao tiếp và trang phục đối với nhân viên bán hàng, chính sách chất lượng, khung cấu trúc giá kèm các mức chiết khấu thương mại, các hình thức thanh toán, cơ chế vận chuyển logistics và hệ thống dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, đổi trả hàng, giải quyết khiếu nại). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố khách quan từ môi trường vĩ mô (văn hóa xã hội, kinh tế, thể chế pháp lý, áp lực cạnh tranh, quan hệ cung cầu) và nhóm nhân tố chủ quan nội bộ (tiềm lực tài chính, năng lực nguồn nhân lực, danh mục sản phẩm, phương thức thanh toán, công tác xúc tiến bán hàng). Kết cấu chương khép lại bằng việc xây dựng mô hình nghiên cứu 6 biến độc lập cùng hệ thống thang đo 27 biến quan sát dựa trên việc kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng của đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu thực nghiệm. Về thông tin doanh nghiệp, Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC (tên viết tắt: STC) có trụ sở tại số 6-8 Nguyễn Hậu, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP.HCM, thành lập ngày 19/05/2022, mã số thuế 0317299332, do bà Lê Thị Thu làm người đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ khí (các dòng sản phẩm chính gồm: máy phát điện, máy sơn xịt, van máy móc, máy đóng gói, máy bơm, lưới lọc hóa chất, máy in logo, hóa chất Chloramin B, máy đóng răng cưa hộp màng bọc thực phẩm). Bộ máy tổ chức của STC gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Logistics (bao gồm đội xe và đội kho bãi).

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động của công ty có sự tăng trưởng giữa hai năm:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Chênh lệch (+/- Người) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng số lao động 23 100,00 28 100,00 +5 +21,74
1. Theo giới tính
- Nam 13 56,52 15 53,57 +2 +15,38
- Nữ 10 43,48 13 46,43 +3 +30,00
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học 14 60,87 17 60,71 +3 +21,43
- Cao đẳng 6 26,09 7 25,00 +1 +16,67
- Lao động phổ thông 3 13,04 4 14,29 +1 +33,33
3. Theo độ tuổi
- Từ 18 đến 30 tuổi 13 56,52 15 53,57 +2 +15,38
- Trên 30 tuổi 10 43,48 8 28,57 -2 -20,00

Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2022-2023 được ghi nhận như sau (đơn vị: nghìn đồng):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch (+/-) Tốc độ tăng trưởng (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 17.467 17.768 +301 +0,02
Doanh thu thuần 17.467 17.768 +301 +0,02
Giá vốn bán hàng 15.467 10.625 -4.842 -27,79
Lợi nhuận gộp 2.000 6.143 +4.143 +170,00
Doanh thu tài chính 244 6.843 +6.599 +6.709,20
Chi phí tài chính 33.773 4 -33.769 -99,99
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.239 3.043 +1.804 +202,48
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.231 3.939 +2.708 +153,56
Lợi nhuận khác 7.358 -840 -8.198 -111,42
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.589 3.099 +1.510 +152,20
Chi phí thuế TNDN hiện hành 316.050 724.620 +408.570 +129,27
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.940 2.480 +540 +158,67

Về thực trạng chính sách bán hàng hiện tại của STC:

  • Chính sách sản phẩm: Cung cấp tài liệu catalog và tư vấn kỹ thuật; chấp nhận dung sai nhỏ về hình ảnh/màu sắc do điều kiện chụp ảnh; cam kết đổi trả nếu sản phẩm giao không đúng thông tin với điều kiện hàng chưa qua sử dụng.
  • Chính sách giá: Giá niêm yết đã bao gồm thuế VAT; áp dụng mức chiết khấu linh hoạt: mua từ 10 sản phẩm trở lên chiết khấu 5%, từ 20 sản phẩm trở lên chiết khấu 10%; chương trình khuyến mãi mùa hè (tháng 6-8) giảm giá 15% cho máy móc công nghiệp; giảm giá cuối năm trước Tết Nguyên Đán lên đến 20%.
  • Cách thức giao hàng: Khu vực nội thành TP.HCM giao miễn phí trong ngày nếu đơn đặt trong vòng 12 giờ; Ngoại thành TP.HCM miễn phí cho đơn hàng giá trị trên 10 triệu đồng (đơn dưới 10 triệu đồng chịu phí 50.000 đồng, giao trong vòng 24 giờ); Các tỉnh lân cận tính cước theo khối lượng kilogram qua bưu điện/đơn vị vận tải bên ngoài, thời gian từ 3 đến 7 ngày; Khách hàng có thể nhận hàng trực tiếp tại trụ sở công ty.
  • Hình thức thanh toán: Đối với nội và ngoại thành TP.HCM, thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp cho nhân viên giao hàng khi nhận sản phẩm; Đối với khách hàng tỉnh ngoài, thực hiện thanh toán tiền mặt qua bưu điện định kỳ 2 lần mỗi tháng vào ngày 15 và ngày 30.
  • Chính sách sau bán hàng: Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày đối với hàng hư hỏng, dập vỡ do vận chuyển hoặc quá hạn giao hàng cam kết; thời gian xử lý đổi trả tối đa 7 ngày; hoàn tiền trong vòng 12 giờ qua tiền mặt hoặc chuyển khoản và không khấu trừ chi phí. Tiếp nhận khiếu nại qua văn phòng, email hoặc số điện thoại hotline 0905848768 (gặp chị Thảo).

Về kết quả phân tích thống kê định lượng từ 150 mẫu khảo sát:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA: Toàn bộ 27 biến quan sát đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt; không có biến rác nào bị loại bỏ. Cấu trúc 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc giữ nguyên theo mô hình lý thuyết ban đầu.
  • Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến: Phương trình hồi quy có ý nghĩa thống kê, phản ánh 6 nhân tố đều tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC

Dựa trên mục tiêu mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm máy móc thiết bị và xây dựng hệ sinh thái dịch vụ hoàn chỉnh, tác giả thiết kế 6 nhóm giải pháp trọng tâm tương ứng với mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

  • Giải pháp về đội ngũ nhân viên: Do đây là nhân tố có tác động mạnh nhất, doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, hoàn thiện quy trình đào tạo kỹ năng tư vấn, phong cách giao tiếp chuyên nghiệp, rút ngắn thời gian giải đáp các yêu cầu kỹ thuật của khách hàng.
  • Giải pháp về chính sách sau bán hàng: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại; tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật tận nơi; đảm bảo tính minh bạch và nhanh chóng trong quy trình bảo hành, sửa chữa thiết bị.
  • Giải pháp về cách thức giao hàng: Nâng cấp phương tiện vận tải, cải tiến quy cách bao gói chống va đập cho các dòng máy móc nặng; tối ưu hóa thời gian giao hàng tuyến tỉnh, kiểm soát rủi ro chậm trễ vượt mốc cam kết 3-7 ngày.
  • Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục phụ tùng cơ khí, kiểm định chặt chẽ giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và chất lượng thiết bị trước khi xuất kho; chuẩn hóa thông số catalog sát thực tế.
  • Giải pháp về dịch vụ thanh toán: Đa dạng hóa các cổng thanh toán điện tử, nâng cao tính an toàn bảo mật, giảm thiểu các thủ tục thanh toán rườm rà đối với khách hàng ngoại tỉnh mua bán định kỳ.
  • Giải pháp về giá cả: Hoàn thiện cấu trúc giá bán buôn, xây dựng thêm các hạn mức chiết khấu bậc thang theo doanh số tích lũy dài hạn nhằm kích thích khách hàng doanh nghiệp tái ký hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần trong chính sách bán hàng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp thông qua mô hình hồi quy tuyến tính đa biến với 150 mẫu điều tra hợp lệ:

Thứ tự tác động Nhóm biến độc lập Ký hiệu Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) Chiều hướng tác động
1 Đội ngũ nhân viên NV 0,316 Cùng chiều (+)
2 Chính sách sau bán hàng CS 0,182 Cùng chiều (+)
3 Cách thức giao hàng GH 0,181 Cùng chiều (+)
4 Sản phẩm SP 0,179 Cùng chiều (+)
5 Dịch vụ thanh toán DV 0,158 Cùng chiều (+)
6 Giá cả GC 0,140 Cùng chiều (+)

Kết quả hồi quy thực nghiệm khẳng định biến "Đội ngũ nhân viên" (Beta = 0,316) có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chính sách bán hàng của STC, tiếp theo lần lượt là "Chính sách sau bán hàng" (Beta = 0,182), "Cách thức giao hàng" (Beta = 0,181), "Sản phẩm" (Beta = 0,179), "Dịch vụ thanh toán" (Beta = 0,158) và "Giá cả" (Beta = 0,140).

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận và phương pháp: Nghiên cứu đã kiểm chứng thực nghiệm tính phù hợp của mô hình đo lường sự hài lòng trong phân khúc khách hàng B2B đối với mặt hàng thiết bị công nghiệp tại Việt Nam. Toàn bộ 27 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập được giữ nguyên qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA, cung cấp bộ thang đo có độ tương thích cao cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng trong giao dịch máy móc công nghiệp, khách hàng doanh nghiệp đặt trọng số cao nhất vào năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên, cùng dịch vụ hậu mãi và vận chuyển, thay vì chỉ tập trung vào yếu tố giá cả. Kết quả này cung cấp luận cứ thực tiễn để Ban giám đốc Công ty STC điều chỉnh phân bổ ngân sách hoạt động bán hàng.
  • Đóng góp kiến nghị chính sách: Không chỉ giới hạn trong phạm vi nội bộ công ty, khóa luận đã đề xuất các kiến nghị ở tầm vĩ mô và hiệp hội tại Phần III, bao gồm:
    • Kiến nghị đối với Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu cho các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị máy móc.
    • Kiến nghị đối với Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, cấp giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (CO) nhanh chóng, minh bạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về mặt thời gian và kinh phí, tác giả phải áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể chưa đạt mức tối ưu.
  • Hạn chế về quy mô và không gian khảo sát: Mẫu khảo sát dừng lại ở con số 150 khách hàng doanh nghiệp và chỉ tập trung điều tra đối với các đối tác của STC trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024, chưa mở rộng ra các tỉnh thành lân cận.
  • Hạn chế về dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu phân tích tài chính và nhân sự của đơn vị nghiên cứu chỉ phản ánh trong phạm vi giai đoạn 2021-2023, do doanh nghiệp mới thành lập từ tháng 5/2022 nên chuỗi số liệu hoạt động chưa đủ dài để đánh giá các chu kỳ kinh doanh biến động mạnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai cần tiếp cận phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng hoặc ngẫu nhiên hệ thống) với quy mô mẫu lớn hơn.
  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các thị trường công nghiệp phụ cận tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
  • Tích hợp thêm các biến số điều tiết hoặc trung gian như cam kết thương hiệu, lòng trung thành của khách hàng doanh nghiệp hoặc niềm tin vào chính sách bảo hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế phát triển: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc triển khai nghiên cứu định lượng đo lường sự hài lòng khách hàng theo đúng quy trình từ tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo đến hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-test trên phần mềm SPSS 22.0.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp hệ thống thang đo 27 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị EFA trong thị trường B2B đối với ngành thiết bị công nghiệp.
  • Doanh nghiệp thương mại, phân phối và xuất nhập khẩu thiết bị kỹ thuật: Phần phân tích thực trạng chính sách bán hàng của STC (chính sách giá, chiết khấu 5-10%, giao nhận phân tầng nội - ngoại thành, quy trình đổi trả hàng trong 7 ngày, quy trình hoàn tiền trong 12 giờ) và trọng số tác động của các nhân tố là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản trị trong việc tái cơ cấu chính sách kinh doanh và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự tư vấn bán hàng kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại STC?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trong khóa luận chỉ ra rằng yếu tố “Đội ngũ nhân viên” có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất là Beta = 0,316 (vượt trội so với 5 yếu tố còn lại gồm Chính sách sau bán hàng Beta = 0,182; Cách thức giao hàng Beta = 0,181; Sản phẩm Beta = 0,179; Dịch vụ thanh toán Beta = 0,158; và Giá cả Beta = 0,140).

2. Tác giả đã xác định quy mô mẫu nghiên cứu như thế nào và phương pháp chọn mẫu thực tế là gì?
Dựa theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2009) với tỷ lệ 5 quan sát trên một biến phân tích, đối với bảng hỏi gồm 27 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là n = 27 x 5 = 135 mẫu. Nhằm dự phòng sai sót, tác giả tiến hành điều tra 150 mẫu bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) và thu về 150 phiếu hợp lệ đầy đủ từ các khách hàng doanh nghiệp.

3. Chính sách giao hàng và cước phí vận chuyển hiện hành của Công ty STC được quy định ra sao?
STC áp dụng chính sách giao hàng miễn phí trong ngày đối với khu vực nội thành TP.HCM (với đơn đặt trong vòng 12 giờ). Đối với ngoại thành TP.HCM, công ty miễn phí cho đơn hàng giá trị trên 10 triệu đồng, còn đơn hàng dưới 10 triệu đồng áp dụng mức phí 50.000 đồng với thời gian giao trong vòng 24 giờ. Các đơn hàng đi các tỉnh lân cận được tính phí vận chuyển theo khối lượng kilogram thông qua bưu điện hoặc đơn vị vận tải ngoài, với thời gian giao nhận từ 3 đến 7 ngày. Khách hàng cũng có thể nhận hàng trực tiếp tại địa chỉ số 6-8 Nguyễn Hậu, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP.HCM.

4. Điều kiện và thời gian đổi trả hàng, hoàn tiền của Công ty STC được văn bản ghi nhận như thế nào?
Công ty áp dụng đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận hàng cho các trường hợp: sản phẩm bị hư hỏng, dập vỡ do vận chuyển, hết hạn sử dụng hoặc thời gian giao hàng vượt quá cam kết (từ 3 đến 7 ngày). Sản phẩm yêu cầu phải giữ nguyên trạng và chưa qua sử dụng. Thời gian giải quyết đổi trả tối đa 7 ngày kể từ khi tiếp nhận thông tin; tiền hoàn lại được thực hiện trong vòng 12 giờ sau khi yêu cầu hợp lệ được tiếp nhận (qua chuyển khoản hoặc tiền mặt) mà không khấu trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

5. Tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty STC có sự chuyển biến như thế nào giữa năm 2022 và năm 2023?
Trong giai đoạn 2022-2023, doanh thu thuần của STC tăng nhẹ 0,02% (từ 17.467 lên 17.768 nghìn đồng), tuy nhiên lợi nhuận gộp tăng vọt 170% (từ 2.000 lên 6.143 nghìn đồng) nhờ giá vốn bán hàng giảm mạnh 27,79% (từ 15.467 xuống 10.625 nghìn đồng). Cùng với việc chi phí tài chính giảm 99,99% (từ 33.773 nghìn đồng xuống còn 4 nghìn đồng), lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty đạt 2.480 nghìn đồng vào năm 2023, tăng trưởng 158,67% so với mức 1.940 nghìn đồng của năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Khánh Tâm đã phản ánh một cách toàn diện bức tranh thực tiễn về chính sách thương mại tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Quốc tế STC. Bằng việc vận dụng quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực với cỡ mẫu 150 khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã chứng minh được sự hài lòng của khách hàng chịu sự chi phối cùng chiều của 6 nhân tố, trong đó năng lực của đội ngũ nhân viên giữ vai trò quyết định hàng đầu. Hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối, giao nhận và chăm sóc sau bán hàng được đề xuất có cơ sở khoa học rõ ràng, gắn chặt với điều kiện vận hành thực tế của một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.