Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ dưới tác động của sự phát triển công nghệ và những thay đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch Covid-19. Nhu cầu sử dụng các giải pháp thanh toán điện tử nhanh chóng, tiện lợi đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại đầu tư phát triển hệ sinh thái ngân hàng số. Trong xu hướng đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã triển khai dịch vụ BIDV SmartBanking thế hệ mới, hợp nhất hai nền tảng Internet Banking (BIDV Online) và Mobile Banking, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch liền mạch trên nhiều thiết bị như điện thoại di động, website, đồng hồ thông minh và bàn phím thông minh (Smart Keyboard).

Tuy nhiên, thị trường dịch vụ ngân hàng điện tử ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng thương mại khác như Sacombank Pay (Sacombank), E-Mobile Banking (Agribank) hay VietinBank iPay (VietinBank). Thực tiễn tại Chi nhánh Hội An trong năm 2023 cho thấy dịch vụ BIDV SmartBanking chưa đạt mức tăng trưởng như kỳ vọng, lợi nhuận thuần chưa có sự cải thiện rõ rệt, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ còn hạn chế và đã phát sinh một số ý kiến phản ánh từ khách hàng liên quan đến chất lượng dịch vụ. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tác giả Nguyễn Lê Thùy Dương (sinh viên lớp K55B QTKD CLC, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Phương Thanh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ SmartBanking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An – Phòng giao dịch Điện Bàn".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ SmartBanking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An – PGD Điện Bàn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ smartbanking.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ SmartBanking tại Ngân hàng TMCP BIDV – Chi nhánh Hội An – PGD Điện Bàn.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ SmartBanking tại Ngân hàng TMCP BIDV – Chi nhánh Hội An – PGD Điện Bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ SmartBanking tại BIDV – Chi nhánh Hội An – PGD Điện Bàn.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ SmartBanking tại PGD Điện Bàn.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Điện Bàn thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An (địa chỉ: 83 Mẹ Thứ, thị trấn Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và marketing dịch vụ. Dịch vụ được định nghĩa là sản phẩm phi vật chất, vô hình, gắn liền với quá trình tiêu dùng theo các quan điểm của Philip Kotler (1997), Zeithaml & Bitner (2000) và PGS.TS Nguyễn Văn Thanh (2008), bao gồm 5 đặc trưng: tính vô hình, tính không thể chuyển quyền sở hữu, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không lưu trữ. Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu vận dụng các quan điểm của TCVN, ISO-9000, Gronroos (1984), Cronin & Taylor (1992), Lưu Văn Nghiêm (2001) và Nguyễn Thượng Thái (2007), làm rõ 4 yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ gồm: tính cung ứng, tính vượt trội, tính tạo ra giá trị và tính thỏa mãn nhu cầu. Đối với dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking), đề tài phân loại các hình thức: Internet banking, Mobile banking, Phone banking, SMS banking, Home banking, ATM banking và Call center; đồng thời phân tích lợi ích ba chiều đối với ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế - xã hội.

Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp và phân tích:

  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) với 5 khoảng cách chất lượng (GAP 1 đến GAP 5) và các thành phần đo lường.
  • Mô hình đánh giá cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992).
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng (Gronroos, 1984).
  • Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Spreng & Mackoy, 1996; Zeithaml & Bitner, 2000; Oliver, 1999; Kotler, 2000).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến Sự hài lòng của khách hàng: (1) Mức độ tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Mức độ đồng cảm, (5) Phương tiện hữu hình. Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 25 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn giai đoạn 2022–2024 của PGD Điện Bàn, thông tin công bố trên website chính thức của BIDV, cùng các giáo trình, luận văn và bài báo chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi gồm 3 phần: Phần 1 gồm 13 câu hỏi nhân khẩu học; Phần 2 thu thập thông tin chung về việc sử dụng SmartBanking; Phần 3 gồm 25 câu hỏi đánh giá các yếu tố dịch vụ.
  • Xác định kích thước mẫu: Theo công thức của Tabachnick & Fidell (1991) phục vụ phân tích hồi quy $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là $8 \times 5 + 50 = 90$); theo Hair và cộng sự (1998), cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$). Nhằm nâng cao độ tin cậy và tính đại diện, tác giả xác định quy mô mẫu điều tra là $n = 130$.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại BIDV PGD Điện Bàn có điều kiện là đang sử dụng dịch vụ SmartBanking.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett Sig $< 0.05$, Factor loading $> 0.5$, Eigenvalue $\ge 1$); Kiểm định trung bình mẫu One-Sample T-test; Kiểm định phương sai One-Way ANOVA; Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và dịch vụ ngân hàng điện tử. Tác giả phân tích bản chất của dịch vụ SmartBanking do BIDV cung cấp là hình thức ngân hàng điện tử tích hợp, phục vụ hai nhóm đối tượng:

  • Khách hàng cá nhân: Tra cứu thông tin (tài khoản thanh toán, tiền gửi, khoản vay), chuyển tiền nội bộ và liên ngân hàng, thanh toán hóa đơn tự động, nạp tiền điện thoại và ví điện tử (MoMo, ZaloPay, ShopeePay), gửi tiết kiệm trực tuyến, quản lý khoản vay, quản lý thẻ, mua sắm/đặt vé máy bay, tàu xe, khách sạn, thanh toán bằng mã QR và cài đặt cá nhân hóa/sinh trắc học.
  • Khách hàng doanh nghiệp: Quản lý đa tài khoản, thanh toán hóa đơn nhà cung cấp, tài trợ thương mại (bảo lãnh, thư tín dụng L/C), chi trả lương tự động theo danh sách và đặt lịch chuyển tiền.

Tác giả cũng phân tích chi tiết các loại rủi ro cố hữu trong vận hành SmartBanking: rủi ro giao dịch, nguy cơ tin tặc xâm nhập mạng lưới máy chủ, rủi ro lộ mật khẩu cá nhân kèm số định danh (CMND/CCCD), rủi ro mã độc/virus từ đường link giả mạo đánh cắp mã xác thực, rủi ro khi khách hàng thất lạc thiết bị di động, và rủi ro gián đoạn hệ thống đòi hỏi ngân hàng phải duy trì máy chủ dự phòng vận hành liên tục 24/7. Bên cạnh đó, tác giả làm rõ lý thuyết về sự hài lòng (phân biệt 3 trạng thái: hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động), phân tích các mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL, SERVPERF, mô hình Gronroos, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 25 biến quan sát làm tiền đề cho khảo sát thực tế.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Smart Banking tại Ngân hàng BIDV – PGD Điện Bàn – Chi nhánh Hội An

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng và tình hình kinh doanh của PGD Điện Bàn thuộc BIDV Chi nhánh Hội An. Tác giả tổng hợp số liệu thứ cấp qua Bảng 2.1 (Tình hình huy động vốn giai đoạn 2022–2024), Bảng 2.2 (Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024), Bảng 2.3 (Tình hình khách hàng sử dụng SmartBanking) và Bảng 2.4 (Doanh thu từ dịch vụ SmartBanking).

Nội dung phân tích thực nghiệm trên mẫu khảo sát $n = 130$ khách hàng được triển khai qua các bước kỹ thuật:

  • Thống kê mô tả mẫu điều tra qua các tiêu chí: phân bổ giới tính, các nhóm độ tuổi, phân loại nghề nghiệp, mức thu nhập trung bình hàng tháng, trình độ học vấn, địa bàn nơi sinh sống, số lượng tài khoản ngân hàng sở hữu, kênh tiếp cận thông tin dịch vụ, thời gian đã sử dụng ứng dụng, mục đích giao dịch chính và lý do lựa chọn ứng dụng BIDV SmartBanking.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Bảng 2.5 trình bày kết quả kiểm định cho các thang đo biến độc lập; Bảng 2.6 trình bày kết quả cho thang đo biến phụ thuộc, loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng không đạt tiêu chuẩn ($< 0.3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Bảng 2.7 và Bảng 2.8 ghi nhận hệ số KMO, kiểm định Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố cho các biến độc lập; Bảng 2.9 và Bảng 2.10 thể hiện kết quả kiểm định tương ứng cho biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu.
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Bảng 2.11 trình bày hệ số tương quan Pearson giữa biến đánh giá chung (DG) với các biến độc lập. Bảng 2.12 (Tóm tắt mô hình hồi quy phương pháp Enter), Bảng 2.13 (Kiểm định ANOVA phân tích phương sai mô hình hồi quy), Bảng 2.14 (Trọng số hồi quy Beta chuẩn hóa xác định mức độ tác động của từng nhân tố) và Bảng 2.15 (Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số dung sai và chỉ số phóng đại phương sai VIF).
  • Đánh giá cảm nhận và so sánh nhóm: Bảng 2.16 đến Bảng 2.22 thể hiện kiểm định One-Sample T-test đo lường giá trị trung bình mẫu của 5 nhân tố: Độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Bảng 2.23 đến Bảng 2.25 trình bày kiểm định One-Way ANOVA đánh giá sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập và nơi sinh sống.
  • Đánh giá chung: Tổng kết những mặt tích cực trong triển khai ứng dụng, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng đường truyền, tốc độ phản hồi xử lý sự cố và mức độ hỗ trợ khách hàng tại PGD Điện Bàn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ Smart Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An - PGD Điện Bàn

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển ngân hàng số của đơn vị và xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao "Độ tin cậy": Hoàn thiện cơ chế bảo mật tài khoản, đảm bảo tính liên tục và ổn định của giao dịch, ngăn ngừa lỗi chuyển tiền và cảnh báo gian lận.
  2. Giải pháp nâng cao "Khả năng đáp ứng": Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, phản hồi nhanh chóng khi hệ thống phát sinh sự cố kỹ thuật hoặc lỗi trừ tiền.
  3. Giải pháp nâng cao "Năng lực phục vụ": Nâng cao trình độ nghiệp vụ công nghệ cho giao dịch viên, rèn luyện kỹ năng hướng dẫn thao tác và tư vấn dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng.
  4. Giải pháp nâng cao "Phương tiện hữu hình": Nâng cấp giao diện ứng dụng BIDV SmartBanking thân thiện, đơn giản hóa các bước thao tác, tối ưu hóa hiển thị trên các nền tảng thiết bị.
  5. Giải pháp nâng cao "Sự đồng cảm": Đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, cung cấp các chương trình ưu đãi phí giao dịch và thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát thực nghiệm tại BIDV PGD Điện Bàn, tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp $n = 130$ khách hàng. Khung phương pháp và các chỉ số kỹ thuật của nghiên cứu được tổng hợp trong bảng sau:

Hạng mục phương pháp / Mô hình Nội dung thực hiện trong đề tài Căn cứ khoa học và tiêu chuẩn kiểm định
Kích thước mẫu khảo sát $n = 130$ khách hàng cá nhân Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 90$); Hair và cộng sự (1998) ($n \ge 125$)
Phương pháp chọn mẫu Phi xác suất (kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện) Tiếp cận trực tiếp khách hàng giao dịch có dùng SmartBanking
Thiết kế thang đo Thang đo Likert 5 mức độ (25 biến quan sát) Thang điểm từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý)
Nhân tố độc lập trong mô hình 5 nhân tố: Độ tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Đồng cảm Mô hình hiệu chỉnh từ SERVQUAL (Parasuraman) và SERVPERF (Cronin & Taylor)
Biến phụ thuộc Sự hài lòng chung đối với dịch vụ SmartBanking Đánh giá tổng hợp sau quá trình sử dụng dịch vụ
Quy trình kiểm định thống kê Cronbach's Alpha, EFA, T-Test, ANOVA, Tương quan Pearson, Hồi quy Enter Kiểm định độ tin cậy ($\alpha \ge 0.6$), kiểm định KMO, kiểm định F và đa cộng tuyến VIF

Đề tài đưa ra hệ thống kiến nghị phân cấp:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán điện tử, ban hành quy chuẩn bảo mật giao dịch trực tuyến và đẩy mạnh truyền thông kinh tế không dùng tiền mặt.
  • Đối với BIDV Chi nhánh Hội An – PGD Điện Bàn: Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ, định kỳ đào tạo cán bộ về kỹ năng số, mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán dịch vụ công ích tại địa phương và áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng chuyên biệt.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng số thế hệ mới, đồng thời cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm cụ thể tại địa bàn cấp huyện/thị xã (thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam). Kết quả này giúp ban lãnh đạo PGD Điện Bàn và Chi nhánh Hội An nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh dịch vụ để ưu tiên nguồn lực đầu tư hợp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về mẫu điều tra: Cỡ mẫu $n = 130$ được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) tại một điểm giao dịch duy nhất là PGD Điện Bàn, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hoặc hệ thống BIDV nói chung còn bị giới hạn.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025), chưa phản ánh được sự biến động cảm nhận của khách hàng theo các chu kỳ thời gian dài hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và chuyển đổi sang các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính đại diện tổng thể.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phòng giao dịch khác trực thuộc BIDV Chi nhánh Hội An hoặc tiến hành khảo sát so sánh đối chuẩn giữa BIDV với các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Bổ sung các biến số nghiên cứu mới liên quan đến công nghệ xác thực sinh trắc học và an toàn thông tin số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing và Hệ thống thông tin: Tài liệu là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, thể hiện rõ cách vận dụng lý thuyết quản trị dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF) vào bối cảnh ngân hàng số.
  • Đối với người thực hiện nghiên cứu ứng dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS, bao gồm đầy đủ các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, kiểm định One-Sample T-test, phân tích phương sai One-Way ANOVA và hồi quy tuyến tính đa biến.
  • Đối với các nhà quản trị ngân hàng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Hội An và PGD Điện Bàn: Báo cáo cung cấp các số liệu thực chứng phản ánh trực tiếp nhận định của khách hàng địa phương, giúp ngân hàng có căn cứ khoa học để điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ BIDV SmartBanking.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu dịch vụ SmartBanking tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hội An – Phòng giao dịch Điện Bàn (địa chỉ: 83 Mẹ Thứ, thị trấn Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam). Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong 3 năm giai đoạn 2022–2024, trong khi dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025.

2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Kích thước mẫu điều tra thực tế là 130 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ SmartBanking tại BIDV PGD Điện Bàn. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) yêu cầu $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập $\Rightarrow n \ge 90$) và nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$).

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm những nhân tố chất lượng dịch vụ nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Mức độ tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Mức độ đồng cảm, (5) Phương tiện hữu hình. Năm nhân tố này tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của khách hàng đối với dịch vụ SmartBanking.

4. Bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu được cấu trúc như thế nào và sử dụng thang đo gì?
Phiếu khảo sát được cấu trúc thành 3 phần: Phần 1 gồm 13 câu hỏi về thông tin nhân khẩu học của khách hàng; Phần 2 thu thập thông tin chung về tình hình sử dụng dịch vụ SmartBanking; Phần 3 gồm 25 biến quan sát được đánh giá dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, trải dài từ mức 1 ("Hoàn toàn không đồng ý") đến mức 5 ("Hoàn toàn đồng ý").

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ dựa trên những khía cạnh nào?
Ở Chương 3, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu: giải pháp nâng cao "Độ tin cậy", nâng cao "Khả năng đáp ứng", nâng cao "Năng lực phục vụ", nâng cao "Phương tiện hữu hình" và nâng cao "Sự đồng cảm", đồng thời đưa ra các kiến nghị quản lý đối với Ngân hàng Nhà nước và ban lãnh đạo BIDV PGD Điện Bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Thùy Dương đã thực hiện việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ SmartBanking tại BIDV Chi nhánh Hội An – PGD Điện Bàn thông qua quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng với cỡ mẫu 130 khách hàng. Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình chất lượng dịch vụ gồm 5 nhân tố: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình và Sự đồng cảm. Dựa trên kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS và tình hình kinh doanh thực tế giai đoạn 2022–2024, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số tại địa phương. Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và công tác quản trị dịch vụ ngân hàng bán lẻ.