Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, kỹ năng tin học văn phòng đã trở thành yêu cầu thiết yếu đối với cả học sinh, sinh viên lẫn người đi làm. Đối với sinh viên đại học, việc sử dụng thành thạo các công cụ tin học văn phòng không chỉ hỗ trợ quá trình hoàn thành báo cáo thực tập, bài tập lớn, tiểu luận và khóa luận tốt nghiệp mà còn gia tăng cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Báo cáo khảo sát của Certiport (2021) chỉ ra rằng sinh viên sở hữu chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) có kết quả học tập tốt hơn, tỷ lệ tốt nghiệp cao hơn và mức lương khởi điểm cao hơn so với người không có chứng chỉ. Đối với người lao động, kỹ năng xử lý văn bản, bảng tính và trình chiếu là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa thời gian, nâng cao hiệu suất công việc và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường doanh nghiệp.

Tại thị trường Thừa Thiên Huế, nhu cầu chuẩn hóa kỹ năng thông qua chứng chỉ quốc tế MOS ngày càng tăng, kéo theo sự xuất hiện của nhiều cơ sở đào tạo kỹ năng ngắn hạn. Tuy nhiên, sự gia tăng cạnh tranh giữa các trung tâm đào tạo dẫn đến thực trạng người học gặp khó khăn trong việc đánh giá uy tín và chất lượng thực tế. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Toàn (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài "Đánh giá sự hài lòng của học viên đối với khóa đào tạo MOS tại Học viện Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Skill UP" nhằm xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự thỏa mãn của người học.

Nghiên cứu xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của học viên đối với khóa đào tạo chứng chỉ MOS tại Học viện Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Skill UP; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và trải nghiệm học viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo.
    2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của học viên về khóa đào tạo MOS tại Học viện Skill UP.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của học viên đối với khóa đào tạo, đáp ứng kỳ vọng của người học và yêu cầu thực tiễn.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên đối với khóa đào tạo MOS tại Học viện Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Skill UP?
    • Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của học viên là như thế nào?
    • Học viên đánh giá thực tế đối với các yếu tố đó ra sao?
    • Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo MOS tại học viện?

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ khóa đào tạo MOS tại Học viện Skill UP. Đối tượng khảo sát là những học viên đã và đang theo học chương trình MOS tại học viện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 3 cơ sở của Học viện Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Skill UP trên địa bàn thành phố Huế (82 Hùng Vương, 13 Tố Hữu và 22 Lâm Hoằng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động đào tạo của trung tâm giai đoạn 2021 – 2023 và đầu năm 2024; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024 (thời gian phát phiếu từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm yếu tố thành phần của dịch vụ đào tạo gồm: mục tiêu đào tạo, phương pháp đào tạo, cán bộ đào tạo và kết quả đào tạo tác động đến sự hài lòng tổng thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo:

  • Khái niệm dịch vụ theo Kotler (1991), LoveLock & Wright (2001), Nguyễn Văn Thanh (2008), và các đặc tính của dịch vụ theo Nguyễn Văn Ngọc (2006) gồm: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không thể lưu trữ và không thể chuyển giao quyền sở hữu.
  • Chất lượng dịch vụ theo Parasuraman và cộng sự (1988), Lehtinen & Lehtinen (1982), Hurbert (1995), đo lường qua khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được.
  • Đào tạo và chất lượng dịch vụ đào tạo theo Nguyễn Văn Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2004), Lê Thanh Hà (2009), Green & Harvey (1993).
  • Sự hài lòng của khách hàng theo mô hình đối chiếu kỳ vọng của Kotler (2012).

Tác giả so sánh ba mô hình đánh giá chương trình đào tạo tiêu biểu:

  1. Mô hình 4 cấp độ của Kirkpatrick (1959, 2006): Gồm Phản ứng (Reaction), Học tập (Learning), Hành vi (Behaviour), và Kết quả (Result).
  2. Mô hình CIPP của Stufflebean (1983): Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Product).
  3. Mô hình 5 cấp độ của Kaufman: Mở rộng từ Kirkpatrick thành Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Tác động vi mô (Micro), Tác động vĩ mô (Macro), và Tác động xã hội (Mega).

Do khóa học MOS tại Skill UP có đặc thù là chương trình đào tạo kỹ năng ngắn hạn, tác giả lựa chọn kế thừa mô hình Kirkpatrick, kết hợp với khung nghiên cứu của Ngô Thị Tuyết Mai (2021) và Al-Mughairi (2018). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc:

Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo thang đo
Mục tiêu đào tạo MT1 – MT5 5 Nêu rõ kiến thức, kỹ năng cần đạt; phù hợp nhu cầu học viên; nội dung phù hợp công việc; bài kiểm tra đánh giá đúng mục tiêu. Kirkpatrick & Kirkpatrick (2006); Terttiaavini và cs (2020); Liviu Moldovana (2016); Simonsen & Reyes (2003).
Phương pháp đào tạo PP1 – PP4 4 Tạo hứng thú học tập; chuẩn bị tài liệu đầy đủ; bố trí thời gian biểu hợp lý; quy mô sĩ số lớp học thuận lợi. AlYahya & Norsssiah Binti Mat (2013); Ngô Thị Tuyết Mai (2021); Morgan & Casper (2000).
Cán bộ đào tạo GV1 – GV4 4 Kiến thức chuyên môn sâu rộng; sự quan tâm chân thành giải quyết khó khăn của học viên; ứng dụng CNTT hỗ trợ giảng dạy; khả năng tương tác trên lớp. Kirkpatrick & Kirkpatrick (2006); Tác giả đề xuất qua tham vấn quản lý.
Kết quả đào tạo KQ1 – KQ4 4 Cung cấp kiến thức cần thiết; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; đạt chứng chỉ quốc tế MOS nâng cao hồ sơ; cải thiện hiệu suất công việc. Tracey và cs (1995); Xiao (1996); Kirkpatrick & Kirkpatrick (2006); Shahrooz Farjad (2012); Tác giả đề xuất.
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) HL1 – HL3 3 Mức độ hài lòng chung về chất lượng đào tạo; cam kết tiếp tục lựa chọn học viện; sẵn sàng giới thiệu học viện cho người khác. Kajenthiran & Karunanithy (2015).

Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý / Rất không hài lòng đến 5: Hoàn toàn đồng ý / Rất hài lòng). Bảng hỏi sơ bộ được hoàn thiện qua phỏng vấn tham vấn ý kiến lãnh đạo học viện gồm ông Nguyễn Hoàng Nhật Quang (Giám đốc) và bà Nguyễn Trà My (Phó Giám đốc) để điều chỉnh câu từ phù hợp với tâm lý học viên.

Về phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật thuận tiện, tiếp cận danh sách học viên hoàn thành khóa học và đang theo học thông qua bộ phận đào tạo và tư vấn.
  • Xác định quy mô mẫu theo công thức Cochran (1977): $n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), $p = 0,5$, sai số cho phép $e = 9,8%$, kích thước mẫu tối thiểu tính toán được là $n \approx 100$. Đồng thời, đối chiếu với tiêu chuẩn phân tích EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát và $\ge 100$), tác giả tiến hành phát khảo sát $N = 120$ bảng hỏi giấy trực tiếp để bù trừ hao hụt bảng hỏi không hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (Frequency, tính giá trị trung bình); kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0,3$, hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ $0,5$ đến $1,0$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (test value) bằng 4.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ đào tạo và sự thỏa mãn của khách hàng. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết đánh giá chương trình đào tạo gồm Kirkpatrick, CIPP của Stufflebean và mô hình 5 cấp độ của Kaufman. Trên cơ sở đối chiếu đặc điểm thực tế của khóa đào tạo MOS là chương trình ngắn hạn, tác giả lựa chọn kế thừa mô hình Kirkpatrick vì tính tương thích cao trong việc đo lường phản ứng và kết quả tiếp thu của người học.

Chương này cũng tổng thuật 3 công trình nghiên cứu trong nước (Ngô Thị Tuyết Mai, 2021; Trần Thị Duyên và cộng sự, 2019; Trần Minh Thư & Bùi Văn Dự, 2013) và 5 công trình quốc tế (Al-Mughairi, 2018; Tian Yongliang và cộng sự, 2015; Shahrooz Farjad, 2012; Terttiaavini và cộng sự, 2020; Kim Tan & Eric Newman, 2013). Từ các bằng chứng thực nghiệm, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất với 4 giả thuyết:

  • H1: Mục tiêu đào tạo ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của học viên.
  • H2: Phương pháp đào tạo ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của học viên.
  • H3: Cán bộ đào tạo ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của học viên.
  • H4: Kết quả đào tạo ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của học viên.

Hệ thống thang đo gồm 17 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc được xây dựng chi tiết kèm nguồn trích dẫn học thuật, kết hợp lấy ý kiến đóng góp từ ban điều hành học viện để đảm bảo độ giá trị nội dung.

CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO KHÓA MOS TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG Skill UP

Chương 2 trình bày tổng quan về Học viện Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Skill UP (thành lập ngày 18/6/2022, do Giám đốc đào tạo Lê Tường Phúc đại diện pháp lý, vận hành 3 cơ sở tại Huế). Học viện xác định tầm nhìn trở thành hệ thống đào tạo nhân lực CNTT hàng đầu miền Trung – Tây Nguyên, với sứ mệnh nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao qua 3 giá trị cốt lõi: Job-ready skills, Next-gen tech skills, và Career-shaping skills. Danh mục đào tạo của học viện gồm 12 nhóm lĩnh vực: Chuẩn CNTT Bộ GD&ĐT, Tin học văn phòng quốc tế MOS (Word, Excel, PowerPoint cơ bản 15 buổi), các chương trình ngoại ngữ (Vstep B1-B2, giao tiếp, IELTS, TOEIC), lập trình Scratch/Python, xử lý số liệu SPSS, thiết kế đồ họa (AI, Photoshop) và kỹ năng mềm. Học phí khóa MOS dao động từ 1.000.000 VNĐ, có quy trình kiểm tra đầu vào và đầu ra chặt chẽ.

Báo cáo hoạt động kinh doanh cho thấy khóa học MOS luôn chiếm tỷ trọng người học cao và đóng vai trò nòng cốt trong cơ cấu doanh thu của trung tâm qua các quý:

Chỉ tiêu Quý 2/2023 Quý 3/2023 Quý 4/2023 Quý 1/2024
Tổng số học viên (Người) 178 251 145 238
Học viên MOS (Người) 35 58 31 51
Tỷ trọng học viên MOS (%) 19,66% 23,11% 21,38% 21,43%
Học viên Chuẩn CNTT (Người) 31 45 27 43
Tỷ trọng Chuẩn CNTT (%) 17,42% 17,93% 18,62% 18,07%
Học viên Tiếng Anh giao tiếp (Người) 19 22 20 25
Tỷ trọng Tiếng Anh giao tiếp (%) 10,67% 8,76% 13,79% 10,50%

Về phân tích định lượng, chương 2 triển khai toàn bộ các bước xử lý thống kê:

  1. Thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp), các khóa đã học, mục đích học MOS và mức độ tham gia các buổi học (Bảng 2.5 đến 2.8).
  2. Độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Đánh giá tính đơn hướng và độ tin cậy nội tại của từng thang đo độc lập và phụ thuộc (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố cho nhóm biến độc lập (Bảng 2.11, 2.12) và nhóm biến phụ thuộc (Bảng 2.13, 2.14) nhằm trích xuất các nhân tố đại diện.
  4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.15); đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA (Bảng 2.16, 2.17); xác định trọng số tác động của từng yếu tố qua hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa (Bảng 2.18).
  5. Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh điểm đánh giá trung bình thực tế của học viên với giá trị kiểm định kỳ vọng 4 (mức "Hài lòng") cho từng nhóm nhân tố: Mục tiêu đào tạo (Bảng 2.19), Phương pháp đào tạo (Bảng 2.20), Cán bộ đào tạo (Bảng 2.21), Kết quả đào tạo (Bảng 2.22), và Sự hài lòng chung (Bảng 2.23).

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA HỌC VIỆN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SKILL UP

Dựa trên kết quả hồi quy và kiểm định One-Sample T-test, tác giả xây dựng định hướng phát triển và đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến thành phần:

  1. Giải pháp cho Mục tiêu đào tạo: Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng cho từng kỹ năng Word, Excel, PowerPoint; cá nhân hóa mục tiêu theo nhu cầu thực tế của từng đối tượng học viên (sinh viên cần chứng chỉ ra trường đối chiếu với người đi làm cần ứng dụng bảng tính xử lý dữ liệu).
  2. Giải pháp cho Phương pháp đào tạo: Tối ưu hóa sự kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến (Google Meet/Zoom); tăng thời lượng thực hành giải đề thi chuẩn quốc tế trên máy tính; chuẩn bị học liệu số phong phú; kiểm soát quy mô lớp học để đảm bảo sự tương tác hai chiều.
  3. Giải pháp cho Cán bộ đào tạo: Chuẩn hóa năng lực sư phạm và kỹ năng công nghệ của đội ngũ giảng viên; tổ chức định kỳ các buổi đánh giá nội bộ; khắc phục triệt để tình trạng giảng viên thiếu nhiệt tình hoặc giải đáp thắc mắc chưa thấu đáo cho học viên.
  4. Giải pháp cho Kết quả đào tạo: Tăng cường tổ chức thi thử bám sát đề thi thật của Certiport; theo dõi sát sao tỷ lệ vượt qua kỳ thi lấy chứng chỉ MOS quốc tế; bổ sung nội dung thực hành ứng dụng văn phòng vào công việc thực tế nhằm nâng cao giá trị ứng dụng sau đào tạo.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận xác lập được bằng chứng định lượng rõ ràng về vị trí của khóa đào tạo MOS tại Skill UP, khi nhóm khóa học này liên tục chiếm từ 19,66% đến 23,11% tổng quy mô học viên toàn học viện trong các quý năm 2023 và đầu năm 2024. Mô hình nghiên cứu kiểm định thành công tác động của 4 nhóm nhân tố (Mục tiêu đào tạo, Phương pháp đào tạo, Cán bộ đào tạo, Kết quả đào tạo) đến sự thỏa mãn của người học. Phép kiểm định One-Sample T-test chỉ rõ khoảng cách chênh lệch giữa đánh giá thực tế của học viên với mức hài lòng tiêu chuẩn (mức 4).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống giải pháp của khóa luận gắn liền trực tiếp với thực trạng vận hành của cơ sở đào tạo, đề xuất các can thiệp cụ thể về chuẩn hóa giáo trình, nâng cao nghiệp vụ sư phạm giảng viên, kiểm soát sĩ số lớp học và quy trình ôn luyện thi chứng chỉ Certiport. Khóa luận cũng đưa ra các kiến nghị quản lý đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về cơ chế hỗ trợ đào tạo kỹ năng số và kiến nghị riêng đối với ban điều hành Học viện Skill UP trong việc nâng cấp hạ tầng công nghệ.
  • Đóng góp về mặt học thuật: Công trình là tài liệu ứng dụng điển hình của mô hình đánh giá đào tạo Kirkpatrick trong lĩnh vực đào tạo chứng chỉ tin học quốc tế ngắn hạn tại một doanh nghiệp tư nhân ở địa phương. Nghiên cứu cung cấp bộ thang đo gồm 20 biến quan sát đã được thẩm định độ tin cậy và giá trị hội tụ, tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng dịch vụ giáo dục kỹ năng nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận: Khóa luận thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập có hạn (thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 10 đến tháng 12/2024); kinh nghiệm và nguồn lực nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô $N = 120$ học viên, dẫn đến khả năng suy rộng cho toàn bộ tổng thể người học tại khu vực còn có sự dè dặt nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn và áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng phạm vi đánh giá sang các khóa học khác của học viện như tiếng Anh Vstep, IELTS, lập trình Scratch/Python, hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối sánh chất lượng đào tạo giữa nhiều trung tâm tin học khác nhau trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình chọn mẫu theo công thức Cochran, thiết kế bảng câu hỏi thang đo Likert, đến các bước xử lý dữ liệu chuyên sâu bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tương quan, One-Sample T-Test).
  • Cán bộ quản lý và chủ cơ sở đào tạo tin học, kỹ năng ngắn hạn: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo thực tế, nhận diện các khía cạnh học viên quan tâm (năng lực giảng viên, tính ứng dụng của bài tập, điều kiện phòng máy, sự tương tác) để nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng? Khóa luận sử dụng mô hình đánh giá đào tạo 4 cấp độ của Kirkpatrick (Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả) kết hợp với mô hình nghiên cứu của Ngô Thị Tuyết Mai (2021) và Al-Mughairi (2018), hình thành 4 biến độc lập: Mục tiêu đào tạo, Phương pháp đào tạo, Cán bộ đào tạo và Kết quả đào tạo.

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và tác giả đã thu thập bao nhiêu phiếu? Cỡ mẫu được tính bằng công thức Cochran (1977) với độ tin cậy 95%, tỷ lệ $p = 0,5$, sai số $e = 9,8%$, ra kết quả tối thiểu là 100 mẫu. Để đảm bảo tính đại diện và loại trừ phiếu lỗi theo khuyến nghị EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), tác giả đã phát và thu thập trực tiếp 120 phiếu khảo sát từ học viên tại cơ sở.

3. Khóa đào tạo MOS tại Học viện Skill UP có quy mô học viên như thế nào trong giai đoạn khảo sát? Theo số liệu thống kê nội bộ từ Quý 2/2023 đến Quý 1/2024, khóa MOS luôn là một trong những chương trình chủ lực của Skill UP, dao động từ 31 đến 58 học viên/quý, chiếm tỷ trọng ổn định từ 19,66% đến 23,11% tổng số lượng học viên toàn học viện.

4. Mục đích của việc sử dụng kiểm định One-Sample T-Test trong khóa luận là gì? Kiểm định One-Sample T-Test được tác giả sử dụng với giá trị kiểm định (test value) bằng 4 nhằm xác định xem mức độ đánh giá trung bình thực tế của học viên đối với từng yếu tố (Mục tiêu, Phương pháp, Giảng viên, Kết quả và Sự hài lòng chung) đã đạt tới mức "Hài lòng" (điểm 4 trên thang đo Likert 5 điểm) hay chưa.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho học viện Skill UP? Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với 4 nhân tố nghiên cứu: chuẩn hóa và cá nhân hóa mục tiêu đầu ra; cải tiến phương pháp kết hợp trực tiếp – trực tuyến và tăng thời lượng thực hành; bồi dưỡng kỹ năng truyền đạt, tương tác của cán bộ giảng viên; và tổ chức thi thử định kỳ bám sát chuẩn Certiport để bảo đảm kết quả đạt chứng chỉ quốc tế của học viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Toàn đã thực hiện một quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ nhằm đánh giá sự hài lòng của học viên đối với khóa đào tạo MOS tại Học viện Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Skill UP. Bằng việc kết hợp mô hình lý thuyết Kirkpatrick với các công cụ phân tích thống kê SPSS, nghiên cứu đã làm rõ vai trò của mục tiêu, phương pháp, giảng viên và kết quả đào tạo đối với trải nghiệm của người học. Các số liệu thống kê hoạt động kinh doanh và phát hiện thực nghiệm trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại địa phương.