Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu lao động được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là một chủ trương kinh tế - xã hội quan trọng, góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đồng thời tạo nguồn thu ngoại tệ và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, lĩnh vực này đã phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2020–2021. Bước sang năm 2022, hoạt động phái cử lao động ra nước ngoài ghi nhận sự phục hồi rõ rệt. Dẫn số liệu từ Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), tác giả cho biết trong 9 tháng đầu năm 2022, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đạt 103.299 người, đạt 114,47% kế hoạch cả năm (kế hoạch dự tính đưa 90.000 lao động). Trong đó, Nhật Bản là thị trường tiếp nhận lớn nhất với 51.859 lao động, tiếp theo là Đài Loan (44.584 lao động) và Hàn Quốc (1.668 lao động).
Thị trường Nhật Bản có sức hút lớn đối với lao động Việt Nam nhờ chế độ đãi ngộ tốt, thu nhập tương đối cao và ổn định. Sự gia tăng nhu cầu này thúc đẩy nhiều doanh nghiệp phái cử nhân lực thành lập, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Tại Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn du học và phái cử thực tập sinh sang Nhật Bản. Mặc dù đã đạt được những thành quả nhất định, công tác xây dựng kế hoạch và cung ứng dịch vụ của công ty vẫn bộc lộ những điểm hạn chế cần hoàn thiện. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì sự phát triển bền vững, tác giả Đặng Thị Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động của Công ty Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng (thực tập sinh) đối với chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động tại Công ty Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động tại công ty trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động tại Công ty Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar. Đối tượng khảo sát là khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ (thực tập sinh) của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar (Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022; dữ liệu thứ cấp về tình hình lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2019–2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đo lường mức độ cảm nhận, đánh giá các khía cạnh chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của người lao động đối với chương trình đi làm việc tại Nhật Bản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về chất lượng dịch vụ từ Lewis và Mitchell (1990), Dotchin và Oakland (1994), Asubonteng và cộng sự (1996), Wisniewski và Donnelly (1996), Gronroos, cùng quan điểm của Parasuraman và cộng sự (1985). Về sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler cùng Hansemark và Albinsson. Để xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả tổng hợp luận điểm từ Cronin và Taylor (1992), Spreng và Taylor (1996), Ruyter và Bloemer (1997), Zeithaml và Bitner (2000).
Khóa luận phân tích và so sánh bốn mô hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biến:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988): Khung đo lường dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận với 5 thành phần (RATER): Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự đồng cảm (Empathy), Khả năng đáp ứng (Responsiveness).
- Mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992, 1994): Đo lường chất lượng dịch vụ thuần túy dựa trên nhận thức thực hiện (hiệu suất thực tế) mà không đo lường kỳ vọng.
- Mô hình IPA (Martilla và James, 1977): Phân tích mức độ quan trọng và mức độ thực hiện nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu dịch vụ.
- Mô hình Gummesson (1992): Đánh giá dịch vụ thông qua 3 khía cạnh: yếu tố dịch vụ, yếu tố hữu hình và yếu tố phần mềm/thông tin kỹ thuật.
Trên cơ sở kế thừa mô hình SERVQUAL kết hợp cách tiếp cận đo lường cảm nhận của SERVPERF, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Các biến độc lập: (1) Độ tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Mức độ đảm bảo / Năng lực phục vụ, (4) Mức độ đồng cảm, (5) Sự hữu hình / Phương tiện hữu hình.
- Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Daystar Huế.
Về cơ sở thực tiễn và pháp lý, nghiên cứu viện dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2007). Cụ thể, tác giả phân tích các nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ tại Điều 27 khoản 2 điểm c (phối hợp với chính quyền địa phương thông báo công khai, cung cấp đầy đủ thông tin về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, điều kiện hợp đồng) và điểm e (trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh khi người lao động gặp rủi ro, tai nạn, tranh chấp ở nước ngoài). Đồng thời, văn bản chỉ rõ thực trạng thị trường lao động ngoài nước hiện nay, khi 95% lao động tập trung vào các thị trường truyền thống và đang phải đối mặt với nhiều rủi ro từ các doanh nghiệp không đủ chức năng hoặc hành vi lừa đảo thu tiền môi giới bất hợp pháp.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các quy trình kỹ thuật cụ thể:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của bộ phận kế toán, bộ phận nhân sự, phòng kinh doanh, website Daystar Group và các văn bản báo cáo chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng (thực tập sinh) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ cơ sở dữ liệu của công ty.
- Quy mô mẫu: Bảng khảo sát gồm 22 biến quan sát. Tác giả áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) (số quan sát tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát: $22 \times 5 = 110$) và Hair và cộng sự (2014) (tỷ lệ 5:1, quy mô mẫu tối thiểu từ 100 trở lên: $22 \times 5 = 110$). Cỡ mẫu chính thức được xác định là $N = 110$ khách hàng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS v20 và Excel để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và Cronbach’s Alpha $> 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig $< 0,05$; tiêu chuẩn Kaiser giữ lại các nhân tố có Eigenvalue $> 1$; kiểm tra hệ số tải Factor loading).
- Phân tích hồi quy tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e_i$. Kiểm tra các giả định vi phạm (phần dư chuẩn hóa, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, hệ số Durbin–Watson, đánh giá hệ số xác định $R^2$).
- Kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng với mức giá trị kiểm định bằng 4 (mức hài lòng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn khách hàng và đặc thù của ngành phái cử lao động. Tác giả chỉ rõ xuất khẩu lao động là hoạt động mua bán hàng hóa sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài, mang tính chất đặc thù do sức lao động không tách rời người lao động, từ đó hình thành quan hệ lao động kéo dài. Khóa luận phân tích vai trò kinh tế - xã hội của xuất khẩu lao động qua các dữ liệu thực tiễn:
- Người lao động sau 3 năm tích lũy được lượng ngoại tệ tương đương 200–500 triệu đồng; thu nhập bình quân cao gấp 5 đến 10 lần so với lao động trong nước.
- Bình quân thu nhập tại thị trường Trung Đông đạt 400–600 USD/tháng, Đài Loan đạt 700–800 USD/tháng, Hàn Quốc và Nhật Bản đạt 1.000–1.200 USD/tháng.
- Toàn quốc có hơn 500.000 lao động làm việc tại 40 quốc gia trong 30 nhóm ngành, hàng năm gửi về khoảng 10 tỷ USD kiều hối.
Chương này cũng phân tích các đặc điểm kinh tế - xã hội, tính cạnh tranh cao, phạm vi không biên giới của thị trường lao động, đồng thời nêu rõ các bất cập pháp lý tại Điều 27 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, đề xuất bổ sung quy định ràng buộc thời hạn phái cử kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar
Nội dung chương trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng dữ liệu điều tra:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar thành lập ngày 15/05/2012 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế (mã số thuế 0401493680), do Luật sư Nguyễn Văn Choi sáng lập và điều hành. Mạng lưới gồm trụ sở chính tại 78 Bến Nghé, văn phòng thẩm định tại 01 Điềm Phùng Thị, trường đào tạo tại 290 Phạm Văn Đồng (Huế), 12 văn phòng chi nhánh toàn quốc, 1 văn phòng tại Viêng Chăn (Lào) và 2 văn phòng đại diện tại Tokyo, Aichi (Nhật Bản). Cơ sở đào tạo tại Huế gồm 40 phòng học hiện đại, ký túc xá 250 phòng, đáp ứng quy mô 1.000 học viên tập trung. Doanh nghiệp đào tạo tiếng Nhật tối thiểu 50 bài (chuẩn N4 đối với hộ lý, chuẩn N5 hướng đến N4 đối với các ngành khác).
- Thực trạng nhân sự và tài chính giai đoạn 2019–2021: Trình bày chi tiết biến động lực lượng lao động qua Bảng 2.1 và kết quả kinh doanh qua Bảng 2.2 dưới tác động của dịch bệnh COVID-19.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Trình bày cơ cấu nhân khẩu học của 110 khách hàng khảo sát qua Bảng 2.3.
- Quy trình phân tích định lượng: Khóa luận thiết lập hệ thống bảng phân tích gồm kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình ANOVA, xác định hệ số hồi quy đa biến, và kiểm định One Sample T-Test đo lường mức độ đánh giá của khách hàng đối với 5 thành phần dịch vụ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ XKLĐ tại Daystar Huế
Dựa trên các phân tích định lượng, chương 3 xác lập định hướng phát triển dịch vụ xuất khẩu lao động nói chung và định hướng riêng của Daystar Huế. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu:
- Nhóm giải pháp nâng cao mức độ tin cậy trong quy trình cung ứng dịch vụ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện khả năng đáp ứng và tốc độ hỗ trợ khách hàng.
- Nhóm giải pháp đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện hữu hình.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ, kỹ năng chuyên môn và phong cách làm việc của đội ngũ nhân sự.
- Nhóm giải pháp tăng cường mức độ đồng cảm, chăm sóc và thấu hiểu học viên cùng gia đình trong suốt quá trình trước và sau xuất cảnh.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu thực chứng về thực trạng hoạt động của Daystar Huế (2019–2021)
Số liệu thứ cấp trong văn bản phản ánh rõ tác động của giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh và sự phục hồi của doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 |
So sánh 2021/2020 |
| Tổng số lao động (người) |
62 |
48 |
58 |
-14 (-22,6%) |
+10 (+20,8%) |
| Cơ cấu theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam (người) |
19 (30,6%) |
12 (25,0%) |
18 (31,0%) |
-7 (-36,8%) |
+6 (+50,0%) |
| - Nữ (người) |
43 (69,4%) |
36 (75,0%) |
40 (69,0%) |
-7 (-16,3%) |
+4 (+11,1%) |
| Cơ cấu theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Trên đại học (người) |
10 (16,1%) |
8 (16,7%) |
10 (17,2%) |
-2 (-20,0%) |
+2 (+25,0%) |
| - Đại học (người) |
28 (45,2%) |
21 (43,8%) |
26 (44,8%) |
-7 (-25,0%) |
+5 (+23,8%) |
| - Cao đẳng (người) |
24 (38,7%) |
19 (39,5%) |
22 (38,0%) |
-5 (-20,8%) |
+3 (+15,8%) |
| Cơ cấu theo độ tuổi: |
|
|
|
|
|
| - Dưới 25 tuổi (người) |
20 (32,3%) |
14 (29,2%) |
17 (29,3%) |
-6 (-30,0%) |
+3 (+21,4%) |
| - Từ 25 đến 45 tuổi (người) |
33 (53,2%) |
26 (54,1%) |
31 (53,4%) |
-7 (-21,2%) |
+5 (+19,2%) |
| - Trên 45 tuổi (người) |
9 (14,5%) |
8 (16,7%) |
10 (17,3%) |
-1 (-11,1%) |
+2 (+25,0%) |
| Chỉ tiêu tài chính (triệu VNĐ) |
|
|
|
|
|
| - Tổng doanh thu |
52.436 |
9.844 |
17.389 |
-42.592 (-81,23%) |
+7.545 (+76,65%) |
| - Tổng chi phí |
47.272 |
8.069 |
14.854 |
-39.203 (-82,93%) |
+6.785 (+84,10%) |
| - Lợi nhuận sau thuế |
1.242 |
302 |
559 |
-940 (-75,68%) |
+257 (+85,10%) |
2. Số liệu về cơ cấu khách hàng khảo sát ($N = 110$)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số người (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
43 |
39,9% |
|
Nữ |
67 |
60,1% |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 22 tuổi |
13 |
11,8% |
|
Từ 23 đến 30 tuổi |
62 |
56,4% |
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
27 |
24,3% |
|
Trên 40 tuổi |
8 |
7,5% |
| Trình độ học vấn |
THPT, Trung cấp |
73 |
66,4% |
|
Cao đẳng, Đại học |
27 |
24,5% |
|
Trên Đại học |
10 |
9,1% |
| Nghề nghiệp |
Học sinh / sinh viên |
53 |
48,4% |
|
Lao động phổ thông |
27 |
24,5% |
|
Kinh doanh / buôn bán |
12 |
10,9% |
|
Khác |
18 |
16,2% |
| Thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
35 |
31,8% |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
52 |
46,9% |
|
Trên 10 triệu đồng |
23 |
21,3% |
3. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ phái cử nhân lực, điều chỉnh mô hình SERVQUAL/SERVPERF phù hợp với đặc thù xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về biến động nhân sự, tài chính của Daystar trong giai đoạn chịu biến động bởi dịch bệnh COVID-19, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả phân tích định lượng ý kiến khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nhất định:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực, thời gian và kinh phí, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $N = 110$ quan sát, tập trung vào đối tượng khách hàng dễ tiếp cận qua dữ liệu nội bộ.
- Hạn chế về không gian và thời gian: Khảo sát được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022) tại địa bàn văn phòng Daystar Huế, chuỗi số liệu tài chính quan sát (2019–2021) chịu tác động bất thường của dịch COVID-19 nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ hoạt động dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi các chi nhánh khác thuộc mạng lưới miền Trung - Tây Nguyên của công ty, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và theo dõi chuỗi số liệu hoạt động trong giai đoạn bình thường mới để tăng tính khái quát hóa cho mô hình.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Lao động và Marketing dịch vụ: Tham khảo cấu trúc thiết kế một đề tài định lượng hoàn chỉnh, từ bước lập bảng hỏi 22 biến quan sát, tính toán kích thước mẫu theo chuẩn Hair et al. (2014) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), đến quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One Sample T-Test).
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ: Tham khảo cách thức vận dụng các mô hình kinh điển (SERVQUAL, SERVPERF, IPA, Gummesson) vào lĩnh vực phái cử nhân lực và du học.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xuất khẩu lao động: Tham khảo hệ thống đánh giá thực trạng nhân sự, phân tích tác động của khủng hoảng dịch bệnh đến cấu trúc doanh thu - chi phí, cùng các định hướng cải thiện mức độ hài lòng của thực tập sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu khảo sát 110 khách hàng?
Tác giả căn cứ vào hai chuẩn học thuật: (1) Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu tối thiểu bằng 4 hoặc 5 lần số biến quan sát; bảng hỏi có 22 biến quan sát nên số mẫu cần là $22 \times 5 = 110$. (2) Theo Hair và cộng sự (2014), kích thước mẫu tối thiểu cho EFA từ 100 trở lên với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ($5 \times 22 = 110$). Cả hai chuẩn đều dẫn đến quyết định chọn mẫu 110 khách hàng.
2. Kết quả kinh doanh của Daystar Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?
Năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của COVID-19, doanh thu công ty giảm 81,23% (từ 52.436 triệu đồng xuống 9.844 triệu đồng), chi phí giảm 82,93% (từ 47.272 triệu đồng xuống 8.069 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế giảm 75,68% (từ 1.242 triệu đồng xuống 302 triệu đồng). Đến năm 2021, hoạt động bắt đầu phục hồi: doanh thu đạt 17.389 triệu đồng (tăng 76,65%), lợi nhuận sau thuế đạt 559 triệu đồng (tăng 85,10%).
3. Cơ sở đào tạo của Daystar tại Huế được trang bị quy mô như thế nào?
Trường Đào tạo Ngoại ngữ và Bồi dưỡng Kiến thức Daystar đặt tại 290 Phạm Văn Đồng (TP Huế) là cơ sở tập trung khép kín với 40 phòng học và phòng thực hành hiện đại, khu ký túc xá 250 phòng, căng tin, khu thể thao trong nhà và ngoài trời, đáp ứng quy mô cho 1.000 học viên ăn ở, học tập và rèn luyện kỹ năng trước khi xuất cảnh.
4. Khách hàng tham gia khảo sát của đề tài có đặc điểm nổi bật gì về độ tuổi và nghề nghiệp?
Trong 110 khách hàng khảo sát, nhóm tuổi từ 23 đến 30 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 56,4% (62 người); nhóm từ 31 đến 40 tuổi chiếm 24,3% (27 người). Về nghề nghiệp, học sinh/sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,4% (53 người), tiếp đến là nhóm lao động phổ thông chiếm 24,5% (27 người).
5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận đánh giá những khía cạnh nào của chất lượng dịch vụ?
Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ Parasuraman và cộng sự (1988) cùng Cronin và Taylor (1992), kiểm định tác động của 5 nhân tố độc lập gồm: Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Mức độ đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles) đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Như Quỳnh đã giải quyết một vấn đề thực tiễn cấp bách trong công tác quản trị dịch vụ phái cử lao động tại Thừa Thiên Huế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết chất lượng dịch vụ SERVQUAL/SERVPERF với phương pháp phân tích định lượng trên mẫu 110 khách hàng, công trình làm rõ các khía cạnh tác động trực tiếp đến sự hài lòng của thực tập sinh. Dữ liệu thực chứng về nhân sự, tài chính và cơ cấu khách hàng cung cấp cơ sở tin cậy để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar.