Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Công Lực (lớp K51C - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện tháng 05/2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Khánh) tập trung vào đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT".

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tái cơ cấu, ngành dịch vụ đóng vai trò thiết lập chuỗi liên kết và tạo đầu ra cho các ngành sản xuất. Trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, dịch vụ tổ chức sự kiện (event) phát triển nhanh và từng bước tiếp cận công nghệ từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Tuy nhiên, tác giả ghi nhận thực tế luôn tồn tại khoảng cách giữa năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp với mức độ hài lòng thực tế của khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Tại Quảng Trị – địa bàn có tiềm năng phát triển dịch vụ và du lịch, Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT (thành lập năm 2010, doanh thu hàng năm đạt khoảng 8 tỷ đồng) đang đối mặt với sự cạnh tranh từ các đơn vị cùng ngành. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố cấu thành sự hài lòng của khách hàng trở thành yêu cầu thực tiễn của công ty.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty VNT, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành tổ chức sự kiện.
  2. Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty VNT.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ tổ chức sự kiện tại đơn vị nghiên cứu đến năm 2025.

Để thực hiện các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đâu là cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT?
  2. Những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tổ chức sự kiện của công ty?
  3. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty như thế nào?
  4. Cần thực hiện các giải pháp nào nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT.
  • Đối tượng khảo sát: Bao gồm khách hàng trực tiếp mua/thuê dịch vụ sự kiện và khách hàng tham gia vào các sự kiện do công ty tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT (Khu công nghiệp Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018–2020; số liệu sơ cấp điều tra từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2021; các định hướng và giải pháp áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khái niệm nền tảng về dịch vụ theo Philip Kotler, PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh, TS. Nguyễn Thượng Thái, cùng 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không thể lưu trữ. Về mặt lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả phân tích:

  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985; 1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế thay vì tính khoảng cách kỳ vọng.
  • Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Mỹ (ACSI) của Fornell (1996) và Chỉ số Hài lòng Khách hàng Châu Âu (ECSI).
  • Mô hình nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thanh Tòng (2016) tại Đại học Bạc Liêu (thang đo 6 thành phần, 27 biến quan sát) và nghiên cứu tại BIDV Chi nhánh Trà Vinh (kết hợp Parasuraman 1985, Grönroos 1984, Rust & Oliver 1994 và yếu tố giá cả).

Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Sự hài lòng của khách hàng"):

  • Sự tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ đúng cam kết, nhất quán và chuẩn xác.
  • Khả năng đáp ứng: Tinh thần sẵn sàng hỗ trợ, xử lý nhanh chóng yêu cầu của khách hàng.
  • Phương tiện hữu hình: Trang thiết bị, cơ sở vật chất, hệ thống âm thanh, ánh sáng, hạ tầng kỹ thuật.
  • Năng lực phục vụ: Trình độ chuyên môn, thái độ và kỹ năng nghiệp vụ của nhân sự.
  • Sự đồng cảm: Sự quan tâm, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của khách hàng.
  • Giá cả: Cảm nhận của khách hàng về chi phí bỏ ra so với giá trị dịch vụ nhận được (dựa theo quan điểm của Cronin & Taylor, 1992).

Quy trình nghiên cứu được thiết kế qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn định tính: Tham khảo ý kiến chuyên gia nội bộ công ty và thực hiện phỏng vấn sâu 10 khách hàng để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ gồm 24 biến quan sát.
  • Giai đoạn định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện.

Cỡ mẫu được tính toán và đối chiếu qua 4 tiêu chuẩn học thuật:

  • Công thức tính theo tỷ lệ: $n = \frac{z^2 \times p \times (1-p)}{e^2}$, với $z = 1{,}645$ (độ tin cậy 90%), $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8% \implies n \approx 106$.
  • Tiêu chuẩn của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang: cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$).
  • Tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998): kích thước mẫu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$).
  • Tiêu chuẩn của Tabachnick & Fidell (2007) cho mô hình hồi quy đa biến: $n \ge 50 + 8 \times var$ (với 6 biến độc lập, $n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$). Từ các căn cứ trên, tác giả thống nhất xác định kích thước mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các công cụ thống kê:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình, độ lệch chuẩn).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến có tương quan biến – tổng $> 0{,}3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ theo Nunnally & Bernstein, 1994).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, kiểm tra hệ số $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett’s Test có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$), giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$.
  • Kiểm định giả định hồi quy: kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin – Watson, và đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài:

  • Lý luận ngành: Định nghĩa hoạt động tổ chức sự kiện là quá trình hoạch định, thực hiện và giám sát các hoạt động thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyền, thương mại tại một thời gian và địa điểm xác định. Mục đích tổ chức sự kiện bao gồm truyền tải thông điệp, gây chú ý cho sản phẩm, phát triển quan hệ công chúng (Media Kit, Crisis Management, Government Relations, Reputation Management, Investor Relations, Social Responsibility).
  • Phân loại sự kiện: Phân loại theo địa điểm (trong phòng họp hoặc ngoài trời); phân loại theo mục đích (hội nghị, triển lãm, lễ kỷ niệm, tri ân khách hàng, giới thiệu sản phẩm); và phân loại theo chủ thể thực hiện (tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức có lợi nhuận, nội bộ tự làm hoặc thuê ngoài công ty chuyên nghiệp).
  • Thực tiễn ngành tổ chức sự kiện tại Việt Nam: Tác giả trích dẫn số liệu khảo sát thị trường từ FTA (2006) cho thấy tổ chức sự kiện là công cụ marketing phổ biến đứng thứ hai sau quảng cáo và nghiên cứu thị trường. TP. Hồ Chí Minh có gần 5.000 đơn vị đăng ký hoạt động liên quan đến sự kiện và biểu diễn, nhưng chỉ khoảng 250 công ty thực sự tạo lập được thương hiệu và hiệu quả kinh doanh rõ nét (như PRO Event, Le Bros, Cool Event, Big Solution).
  • Các mốc sự kiện tiêu biểu được liệt kê trong văn bản:
    • Năm 1990: Cuộc thi Tiếng hát truyền hình lần thứ nhất do Đài Phát thanh – Truyền hình TP.HCM tổ chức.
    • Năm 1994: Chương trình Duyên dáng Việt Nam lần 1 do Báo Thanh Niên tổ chức (đáp ứng khoảng 70% các khâu kỹ thuật tổ chức).
    • Giai đoạn 1995–2006: Các sự kiện ra mắt nhà máy Coca-Cola, chương trình giao lưu nhân vật nổi tiếng, lễ giới thiệu dòng xe Ford Focus bay tại Nhà thi đấu Quân khu 7.
    • Năm 2009: Sự kiện âm nhạc Rock kết hợp tâng bóng nghệ thuật cho nhãn hàng Clear Men tại Nhà hát Quân khu 7.
  • Phân tích bối cảnh cạnh tranh: Doanh nghiệp trong nước có ưu thế am hiểu văn hóa bản địa (khảo sát năm 2004 của FTA ghi nhận top 15 đơn vị PR/sự kiện hàng đầu không có doanh nghiệp nước ngoài). Dù vậy, các nhà tổ chức phải đối mặt với thách thức lớn về ý tưởng kịch bản, địa điểm tổ chức hạn chế về quy mô hoặc an ninh, rủi ro thời tiết và áp lực chi phí truyền thông lớn.

Chương 2: Phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả điều tra định lượng thực tế:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT (VNT Event and Furniture).
    • Mã số thuế: 3200427299; ngày hoạt động: 14/01/2010; người đại diện: Nguyễn Hữu Tùng.
    • Địa chỉ: Khu công nghiệp Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị; do Chi cục Thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ quản lý.
    • Mô hình tổ chức: Trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị, Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc, quản lý các chi nhánh (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Dự án cây xanh) và các phòng ban trực thuộc (Kinh doanh, Kế toán tài chính, Tư vấn thiết kế, Xưởng sản xuất kỹ thuật, Vườn ươm, Tổ chức hành chính).
    • Lĩnh vực hoạt động: Đăng ký 27 nhóm ngành nghề, trong đó trọng tâm dịch vụ là mã ngành 8230 (Tổ chức sự kiện), kết hợp sản xuất nội thất và thương mại dịch vụ hỗ trợ.
Nhóm ngành nghề tiêu biểu Mã ngành Mô tả chi tiết
Dịch vụ trọng tâm 8230 Tổ chức sự kiện
Sản xuất & Thi công 3100, 1622, 4321 Sản xuất giường tủ bàn ghế, đồ gỗ xây dựng, lắp đặt hệ thống điện
Dịch vụ hỗ trợ 5621, 7320, 7710 Cung cấp dịch vụ ăn uống, nghiên cứu thị trường, cho thuê xe có động cơ
Cảnh quan & Môi trường 8130, 8121 Chăm sóc và duy trì cảnh quan, vệ sinh nhà cửa chung
  • Kết quả điều tra thực nghiệm (theo cấu trúc danh mục bảng):
    • Cơ cấu mẫu điều tra ($n = 120$): Phân bổ theo các biến định danh nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập.
    • Hành vi sử dụng dịch vụ: Khảo sát mục đích sử dụng dịch vụ sự kiện, kênh tiếp cận thông tin công ty, và lý do chính khiến khách hàng lựa chọn VNT.
    • Kiểm định thang đo: Phân tích hệ số Cronbach's Alpha cho các biến quan sát thuộc 6 nhóm độc lập và biến phụ thuộc để loại các biến không đạt chuẩn.
    • Phân tích nhân tố EFA: Kiểm định KMO và Bartlett biến độc lập, rút trích các nhân tố đạt chuẩn giá trị hội tụ và phân biệt; kiểm định tương tự cho thang đo biến phụ thuộc.
    • Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình: Phân tích ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy OLS đánh giá tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung, kiểm định sự phù hợp bằng ANOVA ($F$-test), đánh giá hệ số xác định $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.
    • Thống kê mô tả mức độ đánh giá: Phân tích giá trị trung bình điểm số cảm nhận của khách hàng trên từng nhóm nhân tố: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Giá cả, và Sự hài lòng chung.
    • Tổng kết thực trạng: Xác định các mặt đạt được trong công tác tổ chức sự kiện, chỉ rõ các điểm tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân phát sinh từ nội bộ và môi trường kinh doanh.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT

Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty và mức độ tác động của các nhân tố được lượng hóa ở Chương 2, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Năng lực phục vụ: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp; nâng cao khả năng quản trị hiện trường và phản ứng linh hoạt trước các tình huống phát sinh trong sự kiện.
  2. Nhóm giải pháp về Phương tiện hữu hình: Nâng cấp, đầu tư hệ thống trang thiết bị kỹ thuật hiện đại (âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, dàn dựng sân khấu); chuẩn hóa phương tiện vận chuyển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ tổ chức.
  3. Nhóm giải pháp về Giá cả: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt, minh bạch hóa dự toán chi phí theo từng quy mô sự kiện; thiết lập các gói dịch vụ trọn gói cạnh tranh so với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  4. Nhóm giải pháp về Sự tin cậy: Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết trong hợp đồng kinh tế; bảo đảm tiến độ chuẩn bị và thời lượng chạy chương trình chính xác theo kịch bản đã thống nhất.
  5. Nhóm giải pháp về Khả năng đáp ứng: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận thông tin và xử lý yêu cầu thay đổi từ phía khách hàng; tăng cường tinh thần chủ động hỗ trợ và phục vụ kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo thiết kế phương pháp:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về tổ chức bộ máy, nhân sự, hoạt động kinh doanh 3 năm (2018–2020) của Công ty VNT với quy mô doanh thu hàng năm đạt khoảng 8 tỷ đồng.
  • Thực hiện khảo sát sơ cấp trên mẫu $n = 120$ khách hàng tại Quảng Trị bằng bảng hỏi 24 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và cấu trúc nhân tố (EFA) cho cả biến độc lập và phụ thuộc; chạy hồi quy tuyến tính xác định chiều hướng tác động của các nhóm yếu tố: Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Giá cả, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng và Sự đồng cảm.
  • Kiểm định các vi phạm giả định mô hình (phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, đa cộng tuyến qua VIF, tự tương quan qua Durbin–Watson).
  • Đề xuất các khuyến nghị phân cấp:
    • Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tỉnh Quảng Trị: Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động biểu diễn, cấp phép sự kiện và hỗ trợ kết nối quảng bá du lịch – văn hóa địa phương.
    • Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ sự kiện tại Quảng Trị: Tăng cường tính liên kết ngành, đầu tư chuyên môn hóa trang thiết bị và lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh.

Về mặt đóng góp, đề tài là một trong những nghiên cứu ứng dụng mô hình đo lường dịch vụ định lượng thực nghiệm (kết hợp SERVQUAL và yếu tố giá cả) vào một doanh nghiệp tổ chức sự kiện cụ thể trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế giúp Ban Giám đốc Công ty VNT điều chỉnh chiến lược dịch vụ đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với quy mô $n = 120$, giới hạn trong nhóm khách hàng của Công ty VNT tại Quảng Trị, do đó tính đại diện để suy rộng cho toàn ngành sự kiện khu vực miền Trung còn hạn chế.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian hẹp (tháng 03 đến tháng 04 năm 2021), chưa phản ánh được tính biến động theo mùa vụ của ngành tổ chức sự kiện (thường cao điểm vào dịp cuối năm, lễ hội).
  • Phạm vi biến số: Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 6 nhóm yếu tố chất lượng dịch vụ truyền thống và giá cả, chưa tích hợp các biến số hiện đại như truyền thông số, chuyển đổi số hay yếu tố an toàn sự kiện trong bối cảnh dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kích thước mẫu khảo sát với phương pháp chọn mẫu xác suất; theo dõi chuỗi thời gian qua nhiều quý; và bổ sung các biến số trung gian như hình ảnh thương hiệu (Brand Image) hoặc lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ: Tham khảo mẫu cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận định lượng từ khâu tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình đến quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và xử lý SPSS.
  • Người nghiên cứu về ngành tổ chức sự kiện: Cung cấp tư liệu thực tế về lịch sử phát triển ngành sự kiện Việt Nam từ năm 1990, phân loại hình thức sự kiện, số liệu thị trường của FTA, cũng như cách thức vận dụng thang đo SERVQUAL vào ngành dịch vụ mang tính sáng tạo và tổ chức cao.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sự kiện và truyền thông: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng (Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Giá cả) để kiểm soát chất lượng vận hành và xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn khoa học nào để xác định cỡ mẫu 120 khách hàng?
Tác giả đã tổng hợp và đối chiếu qua 4 tiêu chuẩn: (1) Công thức tính cỡ mẫu theo tỷ lệ với độ tin cậy 90%, sai số $e = 8%$ cho kết quả $n \approx 106$; (2) Tiêu chuẩn của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang yêu cầu mẫu gấp ít nhất 4–5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$); (3) Tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát ($24 \times 5 = 120$); và (4) Công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2007) $n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$. Kết hợp các điều kiện, mẫu 120 được lựa chọn để đảm bảo tính hợp lệ cho các kiểm định EFA và hồi quy.

2. Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT hoạt động trong những lĩnh vực nào và có quy mô ra sao?
Công ty VNT được thành lập ngày 14/01/2010 (mã số thuế 3200427299), đặt trụ sở tại KCN Nam Đông Hà, Quảng Trị. Doanh nghiệp hoạt động theo cơ cấu trực tuyến – chức năng với mạng lưới chi nhánh tại Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Ngãi. Công ty đăng ký 27 nhóm ngành nghề kinh doanh, trong đó trọng tâm là mã ngành 8230 (Tổ chức sự kiện) kết hợp sản xuất bàn ghế nội thất, cây xanh cảnh quan và thi công kỹ thuật. Doanh thu hàng năm của công ty đạt khoảng 8 tỷ đồng.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc ("Sự hài lòng của khách hàng"): Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Giá cả (được bổ sung dựa trên lý thuyết của Cronin & Taylor, 1992).

4. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu thứ cấp về nhân sự, tài chính và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong 3 năm từ 2018 đến 2020. Số liệu sơ cấp qua bảng hỏi điều tra khách hàng được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2021.

5. Tác giả đã thực hiện các bước phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Quy trình phân tích trên SPSS 20.0 bao gồm: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định KMO, Bartlett's Test và xoay nhân tố Varimax; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS; Kiểm định ANOVA; Kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Công Lực đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và xây dựng thành công mô hình định lượng đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại Công ty cổ phần Tổ chức sự kiện và Nội thất VNT. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát 120 khách hàng kết hợp số liệu hoạt động giai đoạn 2018–2020, nghiên cứu đã lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi từ cơ sở vật chất, năng lực nhân sự đến chính sách giá. Trên cơ sở đó, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý du lịch địa phương, phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn đến năm 2025.