Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2017, khu vực nông nghiệp Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 2,07% (so với mức 0,72% của năm 2016), đóng góp 0,24 điểm phần trăm vào mức tăng chung 6,81% của nền kinh tế. Tổng sản lượng lúa cả năm 2017 ước đạt 42,84 triệu tấn, giảm 318,3 nghìn tấn so với năm 2016 do diện tích gieo trồng và năng suất đều suy giảm dưới tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại gia tăng, ngành sản xuất và kinh doanh hạt giống cây trồng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị cung ứng trong và ngoài tỉnh.

Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1976 và hoàn tất cổ phần hóa vào năm 2005) giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng giống cây trồng tại khu vực Bắc Miền Trung. Tuy nhiên, sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp cung ứng giống trên địa bàn đòi hỏi công ty phải đánh giá toàn diện mức độ thỏa mãn của người nông dân nhằm hoàn thiện năng lực cung ứng và giữ vững thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung cấp sản phẩm giống của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và cải thiện hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
    2. Phân tích, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung cấp sản phẩm giống của công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung cấp sản phẩm giống cây trồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng trực tiếp mua và sử dụng sản phẩm giống của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (các đại lý, cửa hàng bán lẻ và điểm phân phối trực thuộc công ty).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát dữ liệu thực địa từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018; số liệu thứ cấp hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và thực tiễn nào được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm giống cây trồng?
  2. Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh đã cung cấp đầy đủ các sản phẩm giống mà thị trường và bà con nông dân có nhu cầu hay chưa?
  3. Những nhân tố nào tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung cấp sản phẩm của công ty?
  4. Những nhóm giải pháp nào cần được thực hiện nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với công ty trong thời gian tới?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận khái niệm sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và định nghĩa sản phẩm giống cây trồng là vật tư nông nghiệp thuộc nhóm tư liệu sản xuất đặc thù, có chu kỳ kiểm chứng chất lượng kéo dài trọn vẹn một mùa vụ gieo trồng (từ gieo cấy đến thu hoạch). Về lý thuyết hành vi và sự hài lòng, tác giả tổng hợp quan điểm của Sam Walton, Tom Peters, Peter Drucker, Philip Kotler, Oliver (1997), Hansemark & Albinsson (2004), cùng mô hình phân loại kỳ vọng của Zeithaml & Bitner (2000).

Trên cơ sở phân tích các mô hình đo lường chỉ số hài lòng tiêu chuẩn:

  • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Mỹ (ACSI - Fornell, 1996).
  • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng châu Âu (ECSI).
  • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam (VCSI - Lê Văn Huy và Nguyễn Thị Hà My).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Nguyễn Thị Tố Uyên (2014) về Công ty Cổ phần giống cây trồng Nam An; Cao Xuân Đạt (2017) về dòng sản phẩm bia Huda Bạc.

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Sự tin cậy, (3) Giá cả sản phẩm, (4) Lòng trung thành thương hiệu, (5) Phân phối sản phẩm.
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cung cấp sản phẩm giống cây trồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tổng thuật tài liệu chuyên ngành, báo cáo ngành nông nghiệp và phỏng vấn thử nghiệm sơ bộ 10 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi khảo sát chính thức.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2017 do Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Tài chính – Kế toán của công ty cung cấp.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý").

Phương pháp chọn mẫu và xác định dung lượng mẫu

Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng tại các cửa hàng, quầy bán lẻ và đại lý phân phối trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập dựa trên hai tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Theo Tabachnick & Fidell (1991), phân tích hồi quy cần quy mô mẫu tối thiểu: $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu (với $m=5$ là số biến độc lập).
  • Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích nhân tố khám phá (EFA) yêu cầu tỷ lệ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $n \ge 5 \times 20 = 100$ mẫu.

Tác giả quyết định chọn dung lượng mẫu khảo sát chính thức là $n = 110$ phiếu hợp lệ để phục vụ xử lý trên phần mềm SPSS và Excel thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về sản phẩm, hàng tư liệu sản xuất nông nghiệp, phân loại giống cây trồng (giống địa phương và giống tạo thành), cùng các đặc trưng sinh học - kinh tế của giống (năng suất, phẩm chất hạt giống, độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện sinh thái). Chương này làm rõ bản chất lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng (hài lòng tích cực, ổn định, thụ động) và phân tích so sánh các mô hình ACSI, ECSI, VCSI. Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm phù hợp với đặc thù phân phối giống cây trồng tại Hà Tĩnh.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cung cấp sản phẩm giống của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về công ty và kết quả phân tích số liệu khảo sát:

1. Khái quát tổ chức và năng lực sản xuất: Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh đặt trụ sở tại số 138 đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng Quản trị (5 thành viên), Ban Giám đốc (2 thành viên do bà Võ Thị Hồng Minh làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành), 5 phòng ban chức năng, 2 nhà máy chế biến (nhà máy chế biến hạt giống và nhà máy chế biến lúa gạo), cùng hệ thống trạm thực nghiệm, nhân giống trực thuộc (Trạm giống Nam Hà Tĩnh, Bắc Hà Tĩnh, Hương Khê, Hương Sơn và Trung tâm nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng).

Cơ cấu lao động công ty qua 3 năm (2015 – 2017):

  • Năm 2015: Tổng số 35 lao động (24 nam chiếm 68,57%; 11 nữ chiếm 31,43%).
  • Năm 2016: Tổng số 37 lao động (27 nam chiếm 72,97%; 10 nữ chiếm 27,03%), tăng 5,71% so với năm 2015.
  • Năm 2017: Tổng số 40 lao động (29 nam chiếm 72,5%; 11 nữ chiếm 27,5%), tăng 8,11% so với năm 2016.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần Triệu đồng 25.405,12 28.452,18 33.211,09 +112,00 +116,73
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 2.184,09 2.326,86 2.405,82 +106,54 +103,40
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Triệu đồng 573,57 715,12 961,19 +124,85 +134,41
Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 676,85 831,89 1.095,71 +122,90 +131,71
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 540,46 689,01 904,26 +127,48 +131,24

Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ: Công ty cung cấp 4 nhóm chính gồm lúa giống (lúa thuần, lúa lai), ngô giống (ngô nếp, ngô vàng), lạc giống và hạt rau các loại. Trong đó, lúa giống chiếm tỷ trọng cao nhất (riêng lúa thuần năm 2017 đạt sản lượng tiêu thụ 498 tấn, đóng góp phần lớn cơ cấu doanh thu).

2. Đặc điểm mẫu khảo sát khách hàng ($n = 110$):

  • Giới tính: Nam chiếm 46,4% (51 người), Nữ chiếm 53,6% (59 người).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi 18 – 34 chiếm tỷ lệ cao nhất; nhóm từ 34 – 50 tuổi chiếm 31,8%.
  • Thu nhập bình quân hàng tháng: Dưới 2 triệu đồng (8,2%); Từ 2 đến dưới 4 triệu đồng (27,3%); Từ 4 đến dưới 6 triệu đồng (45,0%); Trên 6 triệu đồng (20,0%).
  • Hình thức mua hàng: Bán hàng trực tiếp tại quầy/đại lý (50,9%); Mua qua chương trình khuyến mãi (36,4%); Mua qua Internet (6,4%); Mua qua bạn bè, người thân giới thiệu (6,4%).
  • Tần suất mua hàng: Khách hàng mua từ lần thứ 2 trở lên chiếm 70,9% (78 khách hàng); Mua lần đầu chiếm 29,1% (32 khách hàng).

3. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha:

Thang đo nhân tố Số lượng biến ban đầu Hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha$) Biến quan sát bị loại Biến quan sát giữ lại
Chất lượng sản phẩm (CL) 4 0,812 Không có CL1, CL2, CL3, CL4 (tất cả hệ số tương quan biến tổng > 0,3)
Sự tin cậy (TC) 5 0,716 TC2 (tương quan biến tổng = 0,282 < 0,3) TC1, TC3, TC4, TC5 (loại TC2 giúp nâng cao độ tin cậy thang đo)
Giá cả sản phẩm (GC) 3 0,699 Không có GC1, GC2, GC3 (tất cả hệ số tương quan biến tổng > 0,3)
Lòng trung thành thương hiệu (TT) 3 0,689 Không có TT1, TT2, TT3 (tất cả hệ số tương quan biến tổng > 0,3)
Phân phối sản phẩm (PP) 3 0,732 Không có PP1, PP2, PP3 (tất cả hệ số tương quan biến tổng > 0,3)

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm giống của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh

Dựa trên kết quả định lượng và khảo sát các kiến nghị thực tế của khách hàng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp phân theo các nhóm nhân tố:

  1. Nâng cao sự tin cậy: Thực hiện cam kết bồi hoàn, hỗ trợ kỹ thuật và giải quyết khiếu nại phát sinh khi giống không đạt tiêu chuẩn nảy mầm hoặc nhiễm bệnh do quá trình bảo quản; minh bạch hóa nguồn gốc xuất xứ giống.
  2. Cải tiến chất lượng sản phẩm: Hoàn thiện công nghệ sàng lọc nhằm khắc phục triệt để độ không đồng đều giữa các hạt giống; đẩy mạnh khảo nghiệm các bộ giống mới thích ứng cao với điều kiện sinh thái biến động của địa phương.
  3. Hoàn thiện hệ thống phân phối: Tăng cường mật độ đại lý bán lẻ ở vùng sâu vùng xa, chuẩn hóa thời gian cung ứng hạt giống trước thời vụ gieo cấy.
  4. Các giải pháp hỗ trợ khác: Chính sách bình ổn giá theo vụ mùa, mở rộng các kênh thông tin tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho nông dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và chỉ số hài lòng khách hàng tại Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh. Doanh thu của doanh nghiệp tăng từ 25.405,12 triệu đồng (năm 2015) lên 33.211,09 triệu đồng (năm 2017); lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục từ 540,46 triệu đồng (2015) lên 689,01 triệu đồng (2016) và đạt 904,26 triệu đồng (2017).
  • Về cấu trúc khách hàng, 70,9% đối tượng khảo sát là khách hàng mua lặp lại từ lần thứ 2 trở lên, phản ánh mức độ tín nhiệm nền tảng đối với các dòng sản phẩm giống chủ lực (đặc biệt là lúa thuần đạt 498 tấn năm 2017).
  • Phân tích độ tin cậy thang đo khẳng định 5 thang đo thành phần đều đạt chuẩn giá trị ($\alpha \ge 0,689$). Qua đó, tác giả nhận diện biến quan sát $TC2$ ("Độ đồng đều giữa các hạt cao" thuộc thang đo Sự tin cậy) có hệ số tương quan biến tổng bằng 0,282 (< 0,3) và đã loại bỏ để tối ưu hóa thang đo.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tăng cường kiểm soát thị trường giống cây trồng nhằm ngăn chặn hàng giả, giống kém chất lượng; ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính và chuyển giao kỹ thuật cho các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
  • Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh: Đầu tư máy móc chế biến để nâng cao độ sạch và độ đồng đều của hạt giống; xây dựng chính sách giá ổn định trước mùa vụ; mở rộng kênh phân phối trực tiếp tại các xã thuần nông.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã chuyển hóa khung lý thuyết đo lường sự hài lòng chung vào ngành vật tư nông nghiệp đặc thù tại một tỉnh Bắc Trung Bộ, cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo công ty nhận diện chính xác các hạn chế kỹ thuật của sản phẩm hạt giống theo phản hồi của khách hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô $n = 110$ có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường nông dân tiêu thụ giống tại miền Trung.
    • Phạm vi không gian khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong 3 tháng cuối năm 2018 (24/9/2018 – 30/12/2018), chưa bao quát hết chu kỳ biến động của tất cả các mùa vụ trong năm (vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng huyện/vùng sinh thái nông nghiệp.
    • Bổ sung các biến quan sát liên quan đến dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ kỹ thuật tận ruộng và chính sách bảo hiểm rủi ro thiên tai trong chuỗi cung ứng giống.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp tham khảo quy trình khảo sát thực địa, thiết kế thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu thống kê SPSS trong ngành vật tư nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh giống cây trồng, vật tư nông nghiệp tham khảo bộ chỉ tiêu đo lường phản hồi của người nông dân về chất lượng giống, phân phối và chính sách giá.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu tài chính 3 năm (2015 – 2017) của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh và bảng phân tích hệ số Cronbach's Alpha chi tiết của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để xây dựng khung đánh giá sự hài lòng?
Khóa luận kế thừa và tích hợp các yếu tố từ Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Mỹ (ACSI), mô hình châu Âu (ECSI), mô hình chỉ số hài lòng Việt Nam (VCSI) của Lê Văn Huy & Nguyễn Thị Hà My, cùng mô hình nghiên cứu ngành giống của Nguyễn Thị Tố Uyên (2014) và sản phẩm tiêu dùng của Cao Xuân Đạt (2017).

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Khóa luận khảo sát 110 mẫu khách hàng hợp lệ. Cỡ mẫu này thỏa mãn hai điều kiện: tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) yêu cầu tối thiểu 90 mẫu ($50 + 8 \times 5$) và tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) yêu cầu tối thiểu 100 mẫu ($5 \times 20$ biến quan sát).

3. Biến quan sát nào bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Biến quan sát $TC2$ ("Độ đồng đều giữa các hạt cao" thuộc nhân tố Sự tin cậy) bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến tổng đạt 0,282, nhỏ hơn mức tiêu chuẩn 0,3 theo quy chuẩn của Nunnally & Bernstein (1994).

4. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh trong giai đoạn 2015 – 2017 có xu hướng như thế nào?
Kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục: Doanh thu thuần tăng từ 25.405,12 triệu đồng (2015) lên 28.452,18 triệu đồng (2016) và đạt 33.211,09 triệu đồng (2017). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 540,46 triệu đồng (2015) lên 689,01 triệu đồng (2016) và đạt 904,26 triệu đồng (2017).

5. Khách hàng tham gia khảo sát chủ yếu mua sản phẩm qua kênh nào và tần suất mua ra sao?
Hình thức mua hàng trực tiếp tại quầy/đại lý chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,9%, tiếp theo là qua chương trình khuyến mãi (36,4%). Về tần suất, 70,9% khách hàng được phỏng vấn đã mua sản phẩm từ lần thứ 2 trở lên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Trà Giang đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và đánh giá thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung cấp giống cây trồng của Công ty Cổ phần giống cây trồng Hà Tĩnh. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu sơ cấp từ 110 khách hàng, nghiên cứu đã kiểm định tính phù hợp của thang đo và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng then chốt. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế sản xuất kinh doanh nông nghiệp, cung cấp luận cứ thiết thực giúp công ty hoàn thiện chiến lược nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng thị trường.