Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ngày càng trở nên gay gắt, không chỉ dừng lại ở thuộc tính sản phẩm hay dịch vụ cốt lõi mà còn mở rộng sang các chính sách chăm sóc khách hàng. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ, việc đo lường và thấu hiểu mức độ hài lòng của khách hàng đóng vai trò thiết yếu nhằm duy trì lượng khách hiện hữu, thu hút khách hàng tiềm năng và cải thiện chất lượng dịch vụ. Tại Việt Nam, ngành du lịch đang phát triển mạnh mẽ và đóng góp tích cực vào giải quyết việc làm cũng như an sinh xã hội. Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm du lịch lớn với sự cạnh tranh trực tiếp giữa nhiều điểm đến vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng như Công viên Châu Á, Helio Center, Bà Nà Hills, Vinpearl Land Nam Hội An và Công viên Suối khoáng nóng (CVSKN) Núi Thần Tài.

Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài do Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi (thuộc Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư DHC) làm chủ đầu tư, chính thức khai trương và đi vào vận hành từ ngày 03/06/2016. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách, khu du lịch đã triển khai 11 gói combo dịch vụ khác nhau. Trong số đó, gói vé Phổ thông là sản phẩm được du khách lựa chọn nhiều nhất, chiếm tỷ trọng 48% tổng doanh thu hàng năm, đồng thời giữ vai trò là nền tảng để phát triển các gói sản phẩm bổ trợ khác. Do đó, việc nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với gói vé Phổ thông là cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo nâng cao chất lượng dịch vụ và xác lập năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định, phân tích và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ gói vé Phổ thông tại CVSKN Núi Thần Tài, từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm gia tăng chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu thực hiện ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến du lịch, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với gói vé Phổ thông.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông tại CVSKN Núi Thần Tài.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ gói vé Phổ thông của CVSKN Núi Thần Tài.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng trực tiếp trải nghiệm và sử dụng gói vé Phổ thông tại khu du lịch.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại CVSKN Núi Thần Tài, thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà Núi Chúa, thôn Phú Túc, xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 (kèm số liệu các quý năm 2018–2019); dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ theo Tiêu chuẩn ISO 8402 (kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng cùng các hoạt động nội bộ nhằm đáp ứng nhu cầu) và định nghĩa của Philip Kotler (hoạt động hoặc lợi ích mang tính vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu). Dịch vụ sở hữu bốn đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ.
  • Khái niệm chất lượng dịch vụ theo ISO 8402 và quan điểm của Feigenbaum (1991), nhìn nhận chất lượng là sự đánh giá dựa trên trải nghiệm thực tế so với kỳ vọng của khách hàng.
  • Khái niệm sự hài lòng khách hàng dựa trên nghiên cứu của Kotler (2001), Hansemark và Albinsson (2004), Zeithaml và Bitner (2000), khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của người tiêu dùng (Spreng, 1996; Chow và Luk, 2005).

Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp bốn mô hình lý thuyết tiêu biểu:

  1. Mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991) gồm 5 thành phần: Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ cảm nhận (Sự thấu cảm), và Phương tiện hữu hình.
  2. Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984, 2000, 2007) nhấn mạnh chất lượng kỹ thuật ("Cái gì"), chất lượng chức năng ("Như thế nào") và hình ảnh doanh nghiệp.
  3. Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990) tích hợp quản lý truyền thống, vận hành dịch vụ và truyền thông marketing.
  4. Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000) xem xét sự tác động qua lại giữa tiền đề chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và ý định hành vi.

Từ mô hình SERVQUAL hiệu chỉnh, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Sự tin cậy có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H2: Sự đáp ứng có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H4: Mức độ cảm nhận có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.

Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được vận hành hóa với 22 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc (Sự hài lòng chung - SHL1, Sự đáp ứng kỳ vọng - SHL2, Ý định giới thiệu cho người khác - SHL3).

Nhóm nhân tố độc lập Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy STC1 – STC4 4 Đúng cam kết giới thiệu, xử lý nhanh gọn, giải thích rõ ràng, đảm bảo an toàn
Sự đáp ứng SDU1 – SDU5 5 Đón tiếp ngay, mua vé nhanh, nhân viên sẵn sàng giúp đỡ, giải quyết khiếu nại, không tỏ ra bận rộn
Năng lực phục vụ NLPV1 – NLPV5 5 Cảm giác thoải mái/tin tưởng, kiến thức chuyên môn, giao tiếp tốt, ngoại ngữ tốt, thái độ lịch sự
Sự cảm nhận SCN1 – SCN4 4 Thể hiện sự thân thiện, tập trung yêu cầu khách, quan tâm cá nhân, hiểu nhu cầu đặc biệt
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH4 4 Trang phục gọn gàng, trang thiết bị hiện đại, bố trí cơ sở vật chất hợp lý, khu vực mua vé sạch sẽ

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia và cán bộ nhân viên của CVSKN Núi Thần Tài để điều chỉnh các biến quan sát cho sát với thực tế vận hành gói vé Phổ thông.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với du khách đã sử dụng gói vé Phổ thông.
  • Quy mô mẫu: Xác định theo quy tắc thực nghiệm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 22 = 110$), đồng thời thỏa mãn tiêu chuẩn của Nguyễn Đình Thọ (2003) cho phân tích hồi quy ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$, với $p=5$ biến độc lập).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $\ge 0,4$, Eigenvalue $\ge 1$, phép trích Principal Components và phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, kiểm định One-Sample T-test và phân tích phương sai One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế dịch vụ, phân tích bản chất của sự hài lòng và làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu các mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Gronroos, Brogowicz và Dabholkar để chứng minh tính phù hợp của thang đo khoảng cách SERVQUAL trong môi trường du lịch nghỉ dưỡng. Đồng thời, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước trong các lĩnh vực lữ hành, khách sạn, vui chơi giải trí (tiêu biểu như nghiên cứu của Bùi Thị Tám năm 2009 về dịch vụ hướng dẫn du lịch miền Trung, nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự năm 2003 về khu vui chơi giải trí ngoài trời tại TP. Hồ Chí Minh). Trên nền tảng đó, chương 1 xây dựng bảng mã hóa chi tiết cho 25 biến quan sát thuộc mô hình đề xuất và xác lập quy trình 5 bước thiết kế bảng hỏi khảo sát phục vụ nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông của Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài – Thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm. Về đơn vị nghiên cứu, Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401585934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/02/2014, với vốn điều lệ 200 tỷ VNĐ. Cơ cấu tổ chức của đơn vị vận hành theo mô hình trực tuyến với hệ thống các phòng ban chuyên trách: Ban Giám đốc, Hành chính nhân sự, Kế toán – Soát vé, Ẩm thực, Bếp, Lễ tân – Buggy, Cảnh quan môi trường, An ninh – Y tế, Chăm sóc khách hàng, Bán hàng lưu niệm – Thu ngân, Kỹ thuật, IT, Kiểm soát, Kiểm soát chi phí đầu vào, Buồng phòng, An toàn lao động – PCCC – Cứu hộ, Kinh doanh và Marketing (bộ phận Marketing được sáp nhập vào DHC Services từ tháng 11/2018).

Quy mô nhân sự của công viên ghi nhận mức tăng trưởng liên tục trong 4 năm vận hành, đồng thời cơ cấu trình độ học vấn có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng chuyên môn:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2016 (Người) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Người) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Người) Năm 2018 (%) Năm 2019 (Người) Năm 2019 (%)
Tổng số lao động 189 100 340 100 430 100 519 100
Phân theo giới tính:
Nam 128 67,72 200 58,82 228 53,02 280 53,94
Nữ 61 32,28 140 41,18 202 46,98 239 46,06
Phân theo trình độ:
Đại học, trên đại học 27 14,29 62 18,25 95 22,09 137 26,39
Cao đẳng, trung cấp 43 22,75 80 23,53 111 25,82 162 31,21
Lao động phổ thông 119 62,96 198 58,24 224 52,09 220 42,40

Về đặc điểm khách hàng, thị trường du khách có tính chu kỳ mùa vụ rõ nét: cao điểm từ tháng 4 đến tháng 9 (mùa hè ít mưa, nhiều nắng). Cơ cấu khách gồm 75% khách nội địa và 25% khách quốc tế (khách Hàn Quốc chiếm 12%, Trung Quốc chiếm 9%, quốc gia khác 4%). Lưu lượng khách ngày đầu tuần đạt từ 350 đến 800 lượt/ngày; cuối tuần tăng lên 1.100 đến 3.200 lượt/ngày; các dịp lễ ghi nhận từ 8.000 đến 11.000 lượt/ngày. Khu du lịch quản lý định danh dịch vụ thông qua 5 loại vòng đeo tay: màu tím (khách lẻ mua qua đại lý), màu đỏ (khách đoàn), màu đen (hướng dẫn viên của đoàn), màu xanh lá (khách lẻ mua trực tiếp tại quầy), màu xanh dương (trẻ em).

Hoạt động kinh doanh của đơn vị có sự biến động lớn giữa các quý trong năm: doanh thu đạt đỉnh vào quý 2/2019 với hơn 67,29 tỷ VNĐ và quý 3/2018 với hơn 56 tỷ VNĐ; mùa thấp điểm ghi nhận mức doanh thu thấp nhất vào quý 4/2018 (hơn 17 tỷ VNĐ). Lợi nhuận sau thuế đạt 14,53 tỷ VNĐ vào quý 3/2018 và đạt trên 17 tỷ VNĐ vào quý 2/2019.

Về sản phẩm dịch vụ, khu du lịch phát triển các hạng mục vui chơi và chăm sóc sức khỏe như: Công viên nước, Động Long Tiên, dòng sông Lười, Đền Thần Tài, Công viên Khủng Long, khu tắm bùn bồn đá tự nhiên nguyên khối, tắm khoáng nóng thảo dược (trà xanh, sả chanh, sữa tươi, cà phê, rượu vang) và dịch vụ tắm Onsen Nhật Bản đạt chứng nhận tiêu chuẩn của thành phố Beppu (Nhật Bản) trong tòa nhà bát giác 3 tầng.

Nội dung phân tích thực nghiệm của chương 2 phản ánh chi tiết các bước kiểm định dữ liệu trên SPSS:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vùng miền, số lần đến khu du lịch).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha lần lượt cho 5 nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc nhằm rút trích các nhân tố có giá trị hội tụ và phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến biến phụ thuộc sự hài lòng.
  • Kiểm định One-Sample T-test trên từng biến quan sát của 5 thang đo thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm nhận, Phương tiện hữu hình) để đánh giá trị trung bình thực tế mà khách hàng chấm điểm cho dịch vụ gói vé Phổ thông.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ở gói Phổ thông của CVSKN Núi Thần Tài

Dựa trên định hướng chiến lược chung của Tổng Công ty DHC và kết quả phân tích thống kê tại Chương 2, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao mức độ tin cậy: Đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt các dịch vụ đúng như thông tin giới thiệu và cam kết trong gói vé Phổ thông; chuẩn hóa quy trình giải thích thông tin và chính sách an toàn tại các trò chơi mạo hiểm, khu vực khoáng nóng và công viên nước.
  2. Giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian làm thủ tục tại quầy bán vé; tổ chức phân luồng đón tiếp du khách ngay từ cổng vào; nâng cao tinh thần chủ động giúp đỡ khách hàng và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại phát sinh trong quá trình tham quan.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực phục vụ: Chú trọng công tác đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp; nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử, thái độ phục vụ chuẩn mực; bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung) nhằm đáp ứng nhu cầu giao tiếp với 25% lượng khách quốc tế.
  4. Giải pháp nâng cao sự cảm nhận: Tăng cường mức độ thân thiện và quan tâm cá nhân hóa đối với nhu cầu đặc biệt của từng nhóm đối tượng (người cao tuổi, trẻ em, khách đoàn); xây dựng phong cách phục vụ chu đáo, lắng nghe ý kiến phản hồi tại chỗ.
  5. Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình: Đầu tư bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường cảnh quan và các khu vực dịch vụ công cộng; sắp xếp lại biển chỉ dẫn cơ sở vật chất khoa học, thuận tiện di chuyển; quy định đồng phục nhân viên chỉn chu, chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Đã hệ thống hóa và cụ thể hóa thang đo chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần (22 biến quan sát) và thang đo sự hài lòng (3 biến quan sát) thích hợp với đặc thù kinh doanh khu du lịch khoáng nóng.
  • Phân tích thực trạng tổ chức và nguồn nhân lực tại CVSKN Núi Thần Tài, phản ánh sự phát triển nhân sự từ 189 người (năm 2016) lên 519 người (năm 2019), trong đó lao động có trình độ đại học/trên đại học tăng từ 14,29% lên 26,39%, đáp ứng quy mô hoạt động ngày càng mở rộng.
  • Xác định được chu kỳ kinh doanh và cơ cấu khách du lịch: doanh thu tập trung cao điểm vào quý 2 và quý 3 (quý 2/2019 đạt doanh thu trên 67,29 tỷ VNĐ, quý 3/2018 đạt lợi nhuận sau thuế 14,53 tỷ VNĐ); khách nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo (75%), khách quốc tế chiếm 25% (Hàn Quốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 12%).
  • Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng thông qua Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và kiểm định One-Sample T-test nhằm định lượng hóa mức độ cảm nhận của khách đối với từng tiêu chí dịch vụ của gói vé Phổ thông.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị marketing và vận hành thực tế gắn liền với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ nhằm nâng cấp gói vé Phổ thông (gói vé chiếm 48% doanh thu).

Về đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Khóa luận áp dụng mô hình SERVQUAL vào một loại hình dịch vụ đặc thù là công viên suối khoáng nóng và chăm sóc sức khỏe tại địa bàn miền Trung Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về đo lường chất lượng dịch vụ du lịch giải trí.
  • Về mặt thực tiễn, các kết quả thống kê và đề xuất giải pháp cung cấp căn cứ trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi và các phòng ban chuyên môn điều chỉnh quy trình vận hành, nâng cao năng lực phục vụ của nhân sự và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bảng hỏi chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2019). Đây là giai đoạn mùa đông và mùa thấp điểm du lịch tại Đà Nẵng, do đó số lượng du khách và trải nghiệm thực tế có thể có sự khác biệt nhất định so với giai đoạn cao điểm mùa hè (tháng 4 đến tháng 9).
  • Giới hạn về đối tượng sản phẩm: Nghiên cứu tập trung duy nhất vào gói vé Phổ thông, chưa mở rộng đánh giá đối với 10 gói combo dịch vụ chuyên sâu và các dịch vụ bổ trợ cao cấp khác (chẳng hạn như gói Detox, Dưỡng Tâm, Nạp Khí, hệ thống khách sạn Ebisu Onsen Resort).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt cả năm, đặc biệt vào mùa cao điểm du lịch hè, nhằm kiểm chứng tính ổn định của mô hình nghiên cứu.
  • Triển khai nghiên cứu mở rộng sang các gói sản phẩm combo khác và phân tích so sánh mức độ hài lòng giữa khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các trường hợp sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình xây dựng thang đo Likert, mã hóa biến số và quy trình xử lý dữ liệu thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, T-test, ANOVA) phục vụ viết khóa luận tốt nghiệp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ du lịch, điểm đến: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp kế thừa và điều chỉnh mô hình SERVQUAL để áp dụng cho loại hình du lịch sinh thái, vui chơi ngoài trời kết hợp chăm sóc sức khỏe (Onsen, khoáng nóng, bùn khoáng).
  • Ban quản lý và bộ phận Marketing của CVSKN Núi Thần Tài cũng như các khu du lịch tương tự: Có thể tham khảo bảng chỉ số đánh giá thành phần dịch vụ và hệ thống giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng, chuẩn hóa đào tạo nhân viên để áp dụng vào hoạt động quản trị vận hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Gói vé Phổ thông giữ vai trò như thế nào trong cơ cấu sản phẩm và doanh thu của CVSKN Núi Thần Tài?
Gói vé Phổ thông là sản phẩm được khách hàng lựa chọn nhiều nhất tại khu du lịch, đóng góp 48% tổng doanh thu hàng năm của đơn vị. Đồng thời, đây là gói dịch vụ nền tảng cốt lõi để CVSKN Núi Thần Tài thiết kế và phát triển thêm 10 gói combo dịch vụ bổ trợ khác.

2. Quy mô và cơ cấu trình độ nhân sự của CVSKN Núi Thần Tài biến động ra sao trong giai đoạn 2016–2019?
Tổng số lao động tăng từ 189 người (năm 2016) lên 340 người (năm 2017), 430 người (năm 2018) và đạt 519 người (năm 2019). Tỷ trọng lao động có trình độ đại học/trên đại học tăng từ 14,29% lên 26,39%; trình độ cao đẳng/trung cấp tăng từ 22,75% lên 31,21%; trong khi tỷ lệ lao động phổ thông giảm dần từ 62,96% xuống còn 42,40%.

3. Khung thang đo nghiên cứu sự hài lòng gồm những nhóm nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát?
Khung thang đo gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 22 biến quan sát: Sự tin cậy (4 biến: STC1–STC4), Sự đáp ứng (5 biến: SDU1–SDU5), Năng lực phục vụ (5 biến: NLPV1–NLPV5), Sự cảm nhận (4 biến: SCN1–SCN4), Phương tiện hữu hình (4 biến: PTHH1–PTHH4); cùng 1 nhóm biến phụ thuộc là Sự hài lòng (3 biến quan sát: SHL1–SHL3).

4. Khách du lịch đến CVSKN Núi Thần Tài có đặc điểm cơ cấu và chu kỳ biến động lưu lượng như thế nào?
Khách du lịch nội địa chiếm 75%, khách quốc tế chiếm 25% (Hàn Quốc chiếm 12%, Trung Quốc chiếm 9%, quốc gia khác 4%). Lưu lượng khách ngày đầu tuần đạt từ 350 đến 800 lượt/ngày; cuối tuần đạt 1.100 đến 3.200 lượt/ngày; các ngày lễ tăng mạnh lên mức 8.000 đến 11.000 lượt/ngày. Doanh thu cao nhất tập trung vào mùa hè (quý 2 và quý 3), giảm mạnh vào mùa đông thấp điểm (quý 4 và quý 1).

5. Hệ thống thẻ vòng đeo tay tại CVSKN Núi Thần Tài được phân loại theo nguyên tắc màu sắc nào?
Khu du lịch sử dụng 5 màu sắc vòng tay để kiểm soát du khách vào cổng: màu tím dành cho khách lẻ mua vé qua đại lý, màu đỏ dành cho khách đi theo đoàn, màu đen dành cho hướng dẫn viên của đoàn du lịch, màu xanh lá dành cho khách lẻ mua vé trực tiếp tại quầy và màu xanh dương dành cho trẻ em.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Tuyết Nhi đã vận dụng mô hình SERVQUAL để khảo sát và phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với gói vé Phổ thông tại Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận kinh tế dịch vụ với dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2016–2019 và kỹ thuật định lượng trên phần mềm SPSS 22.0. Trên cơ sở các kết quả kiểm định thống kê, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm nhận và phương tiện hữu hình nhằm củng cố vị thế cạnh tranh của điểm đến.