Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế công lập tại tuyến cơ sở là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên và bảo đảm an sinh xã hội. Bệnh viện huyện Long Điền thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được đầu tư xây dựng mới từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TT với tổng kinh phí 180 tỷ đồng, quy mô 100 giường bệnh khang trang và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2014. Mặc dù được trang bị cơ sở hạ tầng hiện đại, cơ sở y tế này chỉ tiếp nhận trung bình khoảng 450 lượt khám mỗi ngày trong năm 2017, chủ yếu là khám sức khỏe nghĩa vụ hoặc xin việc làm, trong khi nhiều máy móc chuyên sâu chưa phát huy hết công năng do người dân địa phương vẫn có xu hướng chuyển lên các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến trung ương.

Đứng trước thực trạng trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Công của tác giả Nguyễn Huỳnh Thanh Uyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018, đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người dân. Nghiên cứu tập trung đo lường mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ y tế công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với Ban Giám đốc Bệnh viện huyện Long Điền và Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng 100 giường bệnh, nâng cao chỉ số hài lòng của bệnh nhân và hướng tới mục tiêu giữ chân hơn 60% người bệnh điều trị tại chỗ thay vì chuyển viện tuyến trên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ GAP và thang đo SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự năm 1985, kết hợp với mô hình biến thể SERVPERF năm 1988 và mô hình đánh giá dịch vụ y tế của Andaleeb, Siddiqui và Khandakar năm 2007. Khung lý thuyết xem xét chất lượng dịch vụ y tế là tập hợp các nhận thức của bệnh nhân về sự vượt trội trong quá trình khám chữa bệnh theo định nghĩa của Bitner và Hubbert năm 1994, cũng như quan niệm của Viện Y học quốc tế về sự an toàn và hiệu quả điều trị. Khái niệm sự hài lòng của người bệnh được kế thừa từ học thuyết của Oliver năm 1997, phản ánh mức độ thỏa mãn tích lũy về mặt cảm xúc khi kỳ vọng trước khám bệnh được đáp ứng đầy đủ.

Để phù hợp với đặc thù bệnh viện công lập hạng III theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 và Quy chế bệnh viện năm 1997 của Bộ Y tế Việt Nam, mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất 7 nhân tố tác động đồng biến đến sự hài lòng với tổng cộng 39 biến quan sát: Phương tiện hữu hình (7 biến), Độ tin cậy (7 biến), Sự đáp ứng (8 biến), Năng lực phục vụ (5 biến), Thấu cảm (5 biến), Giá cả (5 biến) và Quy trình (2 biến).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý thuộc Phòng Y tế huyện Long Điền và các bác sĩ, điều dưỡng trưởng của bệnh viện nhằm hiệu chỉnh thang đo, làm rõ các thuật ngữ y khoa và bổ sung các đặc trưng nhân khẩu học vào bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đối với người dân đã hoàn thành quá trình khám chữa bệnh tại bệnh viện từ ngày 01/10/2017 đến ngày 15/10/2017. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường theo Hair và cộng sự năm 1998. Tác giả phát ra 290 phiếu khảo sát, thu về 286 phiếu (tỷ lệ hồi đáp đạt 98.6%), sau quá trình làm sạch dữ liệu thu được 275 phiếu hợp lệ (chiếm 94.8% lượng phát ra).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 16.0. Quy trình kiểm định gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chọn thang đo có Alpha lớn hơn 0.6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0.4), phân tích nhân tố khám phá EFA (với phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích lớn hơn 50%), kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, phân tích hồi quy tuyến tính/Binary Logistic và kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test cùng ANOVA một yếu tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả trên 275 mẫu hợp lệ cho thấy cơ cấu người bệnh tương đối cân bằng về giới tính với 53.1% nam (146 người) và 46.9% nữ (129 người). Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 46.9%, nhóm trên 45 tuổi chiếm 32.0% và nhóm dưới 30 tuổi chiếm 21.1%. Đáng chú ý, 47.6% người được khảo sát có mức thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng và 38.5% có thu nhập từ 3 đến 7 triệu đồng/tháng; tỷ lệ người dân sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) để khám bệnh từ 1 lần trở lên trong năm chiếm tới 71.3%.

Kiểm định độ tin cậy thang đo đã loại bỏ nhân tố Phương tiện hữu hình do hệ số Cronbach's Alpha chỉ đạt 0.512 (dưới ngưỡng 0.600). Sáu nhân tố còn lại cùng 21 biến quan sát đạt độ tin cậy vững chắc và được đưa vào phân tích EFA lần 2 với hệ số KMO đạt 0.500, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0.000, tổng phương sai trích đạt 62.167% tại điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1.

Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.627, phản ánh 6 nhân tố độc lập giải thích được 62.7% sự biến thiên của mức độ hài lòng, giá trị kiểm định F = 77.725 (Sig. = 0.000) và hệ số Durbin-Watson đạt 1.981 chứng minh mô hình không có tự tương quan. Không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi hệ số VIF của tất cả các biến đều dao động từ 1.008 đến 1.098 (nhỏ hơn 2.0). Cả 6 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0.000) đến sự hài lòng của người dân, với mức độ ảnh hưởng theo thứ tự hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta:

  1. Sự đáp ứng: Beta = 0.362 (t = 9.748)
  2. Độ tin cậy: Beta = 0.311 (t = 8.142)
  3. Quy trình: Beta = 0.296 (t = 7.930)
  4. Thấu cảm: Beta = 0.275 (t = 7.426)
  5. Năng lực phục vụ: Beta = 0.238 (t = 6.327)
  6. Giá cả: Beta = 0.232 (t = 5.996)

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ phân rã trọng số Beta và bảng thống kê các hệ số hồi quy, Sự đáp ứng nổi lên là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất (Beta = 0.362). Thực tế tại Bệnh viện huyện Long Điền cho thấy người bệnh đánh giá rất cao việc nhân viên y tế phản ứng kịp thời khi có yêu cầu khẩn cấp và trang phục y bác sĩ luôn tươm tất. Điều này tương đồng với nghiên cứu của Butt và Cyril de Run năm 2010 tại Malaysia khi chỉ ra rằng việc giảm thiểu thời gian chờ đợi là chìa khóa gia tăng sự gắn kết của người bệnh.

Độ tin cậy xếp vị trí thứ hai (Beta = 0.311), chứng minh rằng người dân tuyến cơ sở đặc biệt coi trọng tính chuẩn xác trong chẩn đoán và hiệu quả điều trị ngay từ lần đầu tiên. Khi bác sĩ giải thích rõ ràng mục đích của từng xét nghiệm và phác đồ điều trị, tâm lý e ngại khám chữa bệnh tại tuyến huyện giảm rõ rệt.

Quy trình khám chữa bệnh (Beta = 0.296) đóng góp quan trọng vào mức độ hài lòng nhờ việc số hóa dữ liệu hồ sơ bệnh án và tinh gọn thủ tục đăng ký khám. Ngược lại, nhân tố Giá cả có hệ số Beta thấp nhất (0.232) vì đa số người dân đều thuộc diện hưởng quyền lợi BHYT (trên 71%), do đó viện phí không tạo ra rào cản quá lớn nhưng tính minh bạch trong thanh toán vẫn là điều kiện bắt buộc.

Kết quả kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA chỉ ra giá trị Sig. của tất cả các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, công việc, mức thu nhập và số lần dùng thẻ BHYT) đều lớn hơn 0.05. Điều này khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm đối tượng dân cư khác nhau, cho phép bệnh viện áp dụng đồng nhất một chính sách chất lượng dịch vụ trên toàn địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện huyện Long Điền:

  • Rút ngắn thời gian chờ đợi và nâng cao năng lực phản ứng (Ưu tiên số 1 - Hướng đến nhân tố Sự đáp ứng): Ban Giám đốc cần thiết lập quy trình phân luồng người bệnh tự động, bố trí đội ngũ hướng dẫn viên tại sảnh chờ và cam kết thời gian tiếp nhận ca cấp cứu trong vòng dưới 3 phút. Đặt mục tiêu giảm thời gian chờ khám bệnh ngoại trú từ mức 45 phút xuống dưới 20 phút trước quý 4 năm 2018. Giao Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp Khoa Khám bệnh triển khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh 24/7.

  • Bồi dưỡng chuyên môn và tăng cường độ tin cậy trong chẩn đoán (Ưu tiên số 2 - Hướng đến nhân tố Độ tin cậy và Năng lực phục vụ): Ủy ban Nhân dân huyện Long Điền và Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù nhằm thu hút 15 đến 20 bác sĩ chuyên khoa chính quy về công tác lâu dài. Tổ chức đào tạo lại định kỳ 6 tháng một lần cho 100% y bác sĩ hiện hữu về kỹ năng khai thác bệnh án, giảm tỷ lệ chẩn đoán sai sót xuống dưới 1.5%, đồng thời hướng dẫn vận hành toàn bộ trang thiết bị hiện đại sẵn có.

  • Số hóa quy trình hành chính và quản lý hồ sơ bệnh án (Ưu tiên số 3 - Hướng đến nhân tố Quy trình): Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (HIS) kết nối liên thông dữ liệu BHYT, triển khai cấp mã số định danh y tế điện tử cho 100% người bệnh trên địa bàn trong giai đoạn 2018 – 2019. Giải pháp này giúp cắt giảm 40% thời gian làm thủ tục xuất nhập viện và thanh toán viện phí.

  • Chuẩn hóa quy tắc giao tiếp ứng xử và tăng cường tính thấu cảm (Ưu tiên số 4 - Hướng đến nhân tố Thấu cảm và Giá cả): Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và thấu cảm cho 172 cán bộ y tế; đưa tiêu chí hài lòng của người bệnh vào đánh giá thi đua hằng tháng. Công khai minh bạch 100% danh mục thuốc, chi phí xét nghiệm và quyền lợi BHYT tại các bảng điện tử sảnh tiếp đón để người bệnh có thu nhập thấp hoàn toàn an tâm khi điều trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập tuyến quận/huyện: Cung cấp khung đo lường thực chứng gồm 6 nhân tố then chốt để rà soát, đánh giá điểm nghẽn trong quy trình vận hành và phân bổ ngân sách cải tiến chất lượng y tế một cách khoa học.
  • Lãnh đạo Sở Y tế và cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về nhu cầu và tâm lý sử dụng dịch vụ y tế của người dân nông thôn, hỗ trợ xây dựng cơ chế thu hút nhân lực y tế chất lượng cao cho tuyến cơ sở.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Y tế công cộng, Quản trị bệnh viện: Cung cấp mô hình phân tích hồi quy định lượng hoàn chỉnh, thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy thực tế và tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu sự hài lòng dịch vụ công.
  • Đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng viên và nhân viên y tế: Giúp nhận thức rõ vai trò của kỹ năng giao tiếp, sự tận tâm và tính minh bạch trong tương tác hàng ngày đối với việc xây dựng niềm tin của cộng đồng người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nhân tố Phương tiện hữu hình bị loại bỏ khỏi mô hình hồi quy chính thức? Trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo, nhân tố Phương tiện hữu hình chỉ đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0.512 (thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0.600). Nguyên nhân là do Bệnh viện huyện Long Điền mới được xây dựng hiện đại với vốn đầu tư 180 tỷ đồng nên người dân coi cơ sở vật chất khang trang là điều kiện hiển nhiên, sự hài lòng của họ tập trung chủ yếu vào yếu tố con người và chất lượng điều trị.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân tại bệnh viện? Nhân tố Sự đáp ứng có mức độ tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0.362 và giá trị kiểm định t = 9.748. Người bệnh đánh giá cao nhất việc y bác sĩ túc trực 24/24, giải thích cặn kẽ kết quả xét nghiệm và sẵn sàng hỗ trợ kịp thời khi người bệnh có yêu cầu khẩn cấp.

Cỡ mẫu khảo sát 275 người có bảo đảm tính đại diện cho người dân toàn huyện không? Cỡ mẫu 275 quan sát hợp lệ (trên tổng số 286 phiếu thu về, tỷ lệ hồi đáp 98.6%) hoàn toàn đáp ứng công thức chọn mẫu của Hair và cộng sự năm 1998 đối với mô hình 21 biến quan sát. Mẫu khảo sát bao phủ đa dạng các nhóm tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập khác nhau tại huyện Long Điền, bảo đảm độ tin cậy đại diện cao.

Mức thu nhập và chi phí khám bệnh ảnh hưởng như thế nào đến quyết định của người dân? Có 47.6% người khám bệnh có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng và trên 71% sử dụng thẻ BHYT. Nhân tố Giá cả tác động có ý nghĩa thống kê (Beta = 0.232), cho thấy người dân rất nhạy cảm với các khoản phụ phí ngoài danh mục bảo hiểm và mong muốn được công khai minh bạch mọi chi phí trước khi chỉ định điều trị.

Ban lãnh đạo bệnh viện có thể áp dụng ngay kết quả nghiên cứu vào thực tiễn ra sao? Bệnh viện có thể sử dụng trực tiếp bộ 21 tiêu chí đánh giá để thiết lập hệ thống khảo sát sự hài lòng tự động qua ki-ốt điện tử, tập trung nguồn lực cải tiến theo thứ tự ưu tiên: rút ngắn thời gian chờ (Sự đáp ứng), bồi dưỡng tay nghề bác sĩ (Độ tin cậy) và đơn giản hóa thủ tục hành chính (Quy trình).

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng dịch vụ y tế tại Bệnh viện huyện Long Điền với quy mô đầu tư 180 tỷ đồng và 100 giường bệnh, chỉ ra nguyên nhân khiến công suất khám chữa bệnh chưa đạt mức tối đa.
  • Mô hình định lượng xác lập 6 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của người dân, giải thích được 62.7% sự biến thiên của dữ liệu (R bình phương hiệu chỉnh = 0.627, F = 77.725, Sig. = 0.000).
  • Sự đáp ứng (Beta = 0.362) và Độ tin cậy (Beta = 0.311) là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất, khẳng định chất lượng phục vụ và năng lực chuyên môn của y bác sĩ là yếu tố sống còn của bệnh viện tuyến huyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ với lộ trình rõ ràng trong giai đoạn 2018 – 2020, bao gồm nâng cấp phần mềm HIS số hóa quy trình và thu hút 15 đến 20 bác sĩ chuyên khoa chất lượng cao.
  • Kiểm định T-test và ANOVA khẳng định không có sự khác biệt về sự hài lòng theo các biến nhân khẩu học (Sig. > 0.05), tạo cơ sở vững chắc để ban lãnh đạo bệnh viện áp dụng đồng nhất các chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ trên toàn địa bàn.

Hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ Quản lý Công của tác giả Nguyễn Huỳnh Thanh Uyên để tham khảo chi tiết khung lý thuyết, bộ bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa và ma trận dữ liệu phân tích SPSS phục vụ cho công tác quản trị bệnh viện và các đề tài nghiên cứu học thuật liên quan.