Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, tiếng Anh đã trở thành công cụ giao tiếp phổ biến hàng đầu với gần 80 quốc gia sử dụng như ngôn ngữ thứ hai. Khóa luận dẫn số liệu khảo sát từ Navigos Group cho thấy 60% cơ hội việc làm hiện nay yêu cầu kỹ năng ngoại ngữ, cụ thể gồm 31% yêu cầu kỹ năng giao tiếp cơ bản, 22% yêu cầu khả năng đọc hiểu và 13% yêu cầu thông thạo toàn bộ các kỹ năng. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, thị trường đào tạo ngoại ngữ tại thành phố Huế chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với nhiều trung tâm như Ames, AMA, Apax..., tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt về phân khúc học viên từ lứa tuổi thiếu nhi đến người lớn.

Trung tâm Anh ngữ Sunrise (thành lập từ năm 2017 tại Thừa Thiên Huế) có đặc thù về vị trí địa lý khi cơ sở chính đặt tại thị xã Hương Thủy (xa khu vực trung tâm thành phố Huế), gây ra những bất lợi nhất định trong việc tiếp cận các nhóm học viên lớn tuổi như sinh viên hay người đi làm. Khi các biện pháp cạnh tranh truyền thống như đổi mới sản phẩm, quảng cáo đơn thuần dần bão hòa, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trở thành yếu tố then chốt giúp trung tâm giữ chân người học hiện tại và thu hút học viên mới. Từ thực tế này, tác giả Hồ Anh Ngân thực hiện đề tài nhằm đo lường mức độ thỏa mãn của học viên, nhận diện các điểm hạn chế và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Văn bản xác định các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách là gì?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise?
  3. Giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise?

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ.
    2. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise.
  • Đối tượng khảo sát: Các học viên đã và đang theo học tại trung tâm Anh ngữ Sunrise.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng dịch vụ của trung tâm Anh ngữ Sunrise trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tại các cơ sở ở thị xã Hương Thủy và thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc đối chiếu các định nghĩa kinh điển về dịch vụ theo Luật Giá (2012), Philip Kotler (1967), Payne (1993), Ch. Wirtz (2001) và làm rõ 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính dễ hư hỏng, tính thay đổi và tính không chuyển quyền sở hữu. Về chất lượng dịch vụ, tác giả viện dẫn tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2015 và cách tiếp cận đánh giá khoảng cách: Chất lượng dịch vụ = Cảm nhận - Kỳ vọng. Khái niệm sự hài lòng được làm rõ qua các quan điểm của Hansemark & Albinsson (2004), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2000) cùng mô hình tương quan giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Spreng & Mackoy (1996).

Về mô hình ứng dụng, đề tài phân tích mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985), mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), Mô hình chỉ số hài lòng của Hoa Kỳ (ACSI), kết hợp kế thừa kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm giáo dục và dịch vụ trong nước: nghiên cứu tại Trung tâm Học liệu Đại học Cần Thơ của Lưu Tiến Thuận & Ngô Thị Huyền (2013), nghiên cứu tại Anh ngữ Ames Huế của Hồ Hoàng Nhật (2018) và nghiên cứu tại Anh ngữ Apple English của Nguyễn Thị Phương Thảo (2023).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm 5 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng":

  • Giả thuyết H1: Thành phần Độ tin cậy (DTC) có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H2: Thành phần Phương tiện hữu hình (HH) có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H3: Thành phần Năng lực phục vụ / Sự đảm bảo (NLPV) có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H4: Thành phần Mức độ đồng cảm / Sự cảm thông (MDDC) có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết H5: Thành phần Khả năng đáp ứng (KNDU) có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.

Thang đo được thiết kế gồm 21 biến quan sát cho 5 nhân tố độc lập (mã hóa Likert 5 mức độ từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý):

  • Độ tin cậy (DTC): 5 biến (DTC1 đến DTC5).
  • Khả năng đáp ứng (KNDU): 4 biến (KNDU1 đến KNDU4).
  • Năng lực phục vụ (NLPV): 4 biến (NLPV1 đến NLPV4).
  • Mức độ đồng cảm (MDDC): 4 biến (MDDC1 đến MDDC4).
  • Phương tiện hữu hình (HH): 4 biến (HH1 đến HH4).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự, tài chính giai đoạn 2020–2022 của Trung tâm Anh ngữ Sunrise cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Ban đầu tiến hành phỏng vấn thử nghiệm trực tiếp 5 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi, sau đó khảo sát mở rộng. Tổng số phiếu phát ra là 120 phiếu; sau khi sàng lọc thu về 105 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát ($N = 21 \times 5 = 105$).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đối tượng khảo sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: hệ số Factor Loading $> 0,5$; chỉ số $0,5 < \text{KMO} < 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích $> 50%$; trích Principal Component với phép xoay Varimax).
    4. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến theo dạng hàm: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$$ (Trong đó: $Y$ là sự hài lòng; $X_1$ đến $X_5$ lần lượt là Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm, Yếu tố hữu hình).
    5. Kiểm định trung bình tổng thể One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị marketing dịch vụ:

  • Làm rõ bản chất khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài; phân tích các mô hình hình thành sự hài lòng dựa trên khoảng cách giữa mong đợi trước tiêu dùng và cảm nhận thực tế sau trải nghiệm.
  • Trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985) và 10 khía cạnh gốc (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Tiếp cận, Lịch sự, Thông tin, Tín nhiệm, An toàn, Hiểu biết khách hàng, Phương tiện hữu hình), từ đó giải thích sự ra đời của thang đo SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) tập trung đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế thay vì đo lường cả kỳ vọng.
  • Tổng hợp các mô hình nghiên cứu tham chiếu tại Việt Nam và quốc tế (mô hình ACSI; nghiên cứu của Lưu Tiến Thuận & Ngô Thị Huyền về dịch vụ học liệu; nghiên cứu của Hồ Hoàng Nhật tại Ames Huế; nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thảo tại Apple English).
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố với 21 biến quan sát đo lường cụ thể cho đối tượng trung tâm Anh ngữ.
  • Khái quát bối cảnh thực tiễn triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc gia tại Việt Nam và bức tranh cạnh tranh của các cơ sở đào tạo ngoại ngữ tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn hoạt động và kết quả phân tích định lượng tại trung tâm:

  • Tổng quan đơn vị: Trung tâm Anh ngữ Sunrise thành lập năm 2017 theo Quyết định số 3163/QĐ-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế. Đơn vị có 2 địa điểm: Trụ sở chính tại 1028 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy và Cơ sở 2 tại 143 Đặng Văn Ngữ, phường An Đông, thành phố Huế. Sứ mệnh hoạt động là mang lại cơ hội học tiếng Anh tốt nhất với chi phí thấp nhất; giá trị cốt lõi: "Better Everyday - Luôn lấy chất lượng làm trọng tâm".
  • Cơ cấu tổ chức nhân sự: Quy mô gần 50 nhân sự, phân bổ thành: Phòng Tư vấn (5 người), Phòng Marketing (2 người), Phòng Kế toán - Nhân sự (2 người), đội ngũ 5 giáo viên nước ngoài cùng lực lượng giáo viên trong nước và trợ giảng.
  • Sản phẩm và biểu phí đào tạo: Trung tâm cung cấp chương trình từ mầm non (từ 3 tuổi), thiếu nhi (Pre-starters, Starters, Movers, Flyers, KET, PET) đến tiếng Anh thiếu niên, luyện thi TOEIC, IELTS, B1 và các khóa năng khiếu. Mức học phí khóa học thiếu nhi dao động từ 700.000 đến 950.000 đồng/tháng (chương trình 30% giáo viên nước ngoài) và từ 8.400.000 đến 9.000.000 đồng/khóa 6 tháng (chương trình 100% giáo viên nước ngoài). Khóa học bổ trợ theo sách giáo khoa phổ thông từ Lớp 1 đến Lớp 12 có mức học phí từ 1.600.000 đến 3.200.000 đồng/khóa 16 tuần.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022: Dữ liệu phản ánh xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 778,900 884,400 1.059,300 +105,500 +13,50% +174,900 +19,60%
Tổng chi phí (triệu đồng) 474,562 554,760 668,322 +80,198 +16,90% +113,562 +20,47%
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) 304,538 329,650 391,178 +25,112 +8,20% +61,528 +18,66%
  • Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Trung tâm duy trì các cam kết đào tạo, bảo mật dữ liệu học viên, cung cấp kênh tư vấn trực tiếp và trực tuyến (website, fanpage, catalog, pano), tổ chức đào tạo nội bộ cho nhân viên mới và thực hiện báo cáo tiến độ học tập định kỳ cho phụ huynh kết hợp quà tặng vào các dịp lễ (Halloween, Giáng sinh).
  • Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng ($N = 105$):
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 70 66,7%
Trên 18 tuổi 35 33,3%
Nghề nghiệp Học sinh / Sinh viên 66 62,9%
Nhân viên văn phòng 9 8,6%
Kinh doanh riêng 16 15,2%
Khác 14 13,3%
Nguồn tiếp cận thông tin Bạn bè / Người thân giới thiệu 49 46,7%
Internet 39 37,1%
Nguồn khác 17 16,2%
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Toàn bộ 21 biến quan sát đều đạt tiêu chuẩn với hệ số tương quan biến - tổng dao động từ 0,682 đến 0,881 (đều $> 0,3$). Hệ số tin cậy nội tại của cả 5 thang đo thành phần đều ở mức cao ($> 0,8$):
Nhóm nhân tố Biến quan sát Hệ số tương quan biến - tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến Hệ số Cronbach's Alpha nhóm
Độ tin cậy (DTC) DTC1: Thời gian giải quyết thắc mắc nhanh chóng, hợp lý 0,777 0,858 0,891
DTC2: Giá cả trung tâm đưa ra hợp lý 0,823 0,847
DTC3: Khóa học luôn sẵn sàng để đăng ký 0,682 0,879
DTC4: Chương trình dạy đúng cam kết 0,701 0,875
DTC5: Quyền lợi được bảo đảm đúng cam kết 0,698 0,877
Khả năng đáp ứng (KNDU) KNDU1: Đa dạng khóa học để lựa chọn 0,710 0,891 0,897
KNDU2: Thiết bị dạy và học mới, hiện đại 0,766 0,870
KNDU3: Đảm bảo đầy đủ lớp học theo nhu cầu 0,823 0,848
KNDU4: Đáp ứng được nhu cầu học của học viên 0,791 0,861
Năng lực phục vụ (NLPV) NLPV1: Trang phục nhân viên gọn gàng, gần gũi 0,690 0,869 0,882
NLPV2: Giáo viên dạy dễ hiểu 0,732 0,854
NLPV3: Nhân viên ân cần, niềm nở 0,752 0,845
NLPV4: Nhân viên sẵn sàng giải quyết thắc mắc nhanh chóng 0,806 0,826
Mức độ đồng cảm (MDDC) MDDC1: Nhân viên thể hiện sự tôn trọng 0,818 0,926 0,936
MDDC2: Nhân viên tư vấn tận tình, chu đáo 0,881 0,907
MDDC3: Nhân viên hiểu rõ nhu cầu cụ thể 0,819 0,925
MDDC4: Nhân viên tư vấn đầy đủ mọi thắc mắc 0,878 0,906
Yếu tố hữu hình (HH) HH1: Nơi tư vấn rộng rãi, thoáng mát 0,713 0,867 0,885
HH2: Trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại 0,789 0,837
HH3: Không gian học năng động, đẹp mắt 0,696 0,872
HH4: Nhân viên trang phục gọn gàng, lịch sự 0,803 0,831

Sau bước kiểm định thang đo, khóa luận triển khai phân tích nhân tố khám phá EFA cho 21 biến độc lập (với các tiêu chuẩn kiểm định KMO, Bartlett và phương sai trích), làm cơ sở cho phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung và sự sẵn sàng giới thiệu của người học.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại trung tâm Anh ngữ Sunrise

Căn cứ trên các đánh giá thực trạng và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, Chương 3 định hình các nội dung ứng dụng thực tiễn:

  • Xác định mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ của trung tâm trong giai đoạn tiếp theo, lấy học viên làm trung tâm và duy trì chính sách học phí cạnh tranh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chung về công tác quản lý dịch vụ và xây dựng thương hiệu.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp chi tiết tập trung vào từng thành phần chất lượng:
    • Nhóm giải pháp về Độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình tư vấn và giải quyết khiếu nại, giữ vững cam kết về tiến độ và nội dung chương trình học, minh bạch hóa chính sách quyền lợi học viên.
    • Nhóm giải pháp về Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm: Nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm của đội ngũ giáo viên; đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử cho bộ phận tư vấn và nhân viên văn phòng; cải tiến hình thức báo cáo tiến độ học tập gửi phụ huynh.
    • Nhóm giải pháp về Yếu tố hữu hình: Nâng cấp phòng học, đổi mới trang thiết bị công nghệ hỗ trợ dạy học trực quan và tối ưu hóa cảnh quan, khu vực tiếp đón khách hàng.
  • Nêu các kiến nghị cụ thể: Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế) về quản lý chất lượng đào tạo ngoại ngữ trên địa bàn và kiến nghị trực tiếp với Ban lãnh đạo Trung tâm Anh ngữ Sunrise về chiến lược phân bổ nguồn lực.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm:
    • Về dữ liệu tài chính - kinh doanh: Khóa luận phản ánh kết quả hoạt động của trung tâm Sunrise giai đoạn 2020–2022 với tổng doanh thu tăng trưởng từ 778,9 triệu đồng lên 1.059,3 triệu đồng (tăng 36% sau 2 năm), lợi nhuận tăng từ 304,538 triệu đồng lên 391,178 triệu đồng.
    • Về đặc điểm khách hàng: Khảo sát 105 học viên chỉ ra kênh tiếp cận hiệu quả nhất của trung tâm là phương thức truyền miệng qua giới thiệu từ người thân/bạn bè (chiếm 46,7%), vượt trội hơn kênh tiếp thị qua Internet (chiếm 37,1%). Học sinh, sinh viên là nhóm khách hàng cốt lõi (chiếm 62,9%).
    • Về độ tin cậy thang đo: Toàn bộ 21 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố đều đạt độ tin cậy nội tại rất cao với hệ số Cronbach's Alpha từ 0,882 đến 0,936, không có biến nào bị loại (hệ số tương quan biến - tổng thấp nhất là 0,682, vượt xa ngưỡng tối thiểu 0,3).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng, tập trung vào nâng cao tính chuẩn xác trong cam kết đào tạo, tăng cường năng lực sư phạm của giáo viên và nâng cấp cơ sở vật chất giảng dạy.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu:
    • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ và sự hài lòng trong lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ tư thục; kiểm chứng sự phù hợp của mô hình 5 thành phần SERVQUAL/SERVPERF trong điều kiện thực tiễn tại một trung tâm ngoại ngữ cấp địa phương.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát định lượng thực tế cùng bức tranh hoạt động kinh doanh cụ thể của Trung tâm Anh ngữ Sunrise, tạo căn cứ để ban quản lý trung tâm điều chỉnh chính sách đào tạo và cải tiến chất lượng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
    • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, cỡ mẫu sau thu thập đạt 105 phiếu hợp lệ. Dù đáp ứng yêu cầu tối thiểu về mặt toán học cho phân tích nhân tố EFA theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự ($N \ge 105$), cỡ mẫu này vẫn ở mức giới hạn so với tổng quy mô hàng ngàn học viên mà trung tâm đã đào tạo.
    • Cơ cấu mẫu khảo sát có tính đại diện chưa đồng đều giữa các nhóm: Tỷ lệ học viên dưới 18 tuổi (66,7%) và học sinh/sinh viên (62,9%) áp đảo, trong khi các đối tượng người đi làm, nhân viên văn phòng chỉ chiếm 8,6%, chưa phản ánh đầy đủ nhu cầu của toàn bộ các phân khúc khách hàng trưởng thành.
    • Phạm vi không gian nghiên cứu gói gọn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (chủ yếu tại thị xã Hương Thủy và thành phố Huế), do đó mức độ khái quát hóa kết quả cho các mô hình trung tâm Anh ngữ ở các đô thị lớn khác còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát với các kỹ thuật chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
    • Đánh giá sự khác biệt trong cảm nhận chất lượng dịch vụ theo các biến nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp) và loại hình khóa học (tiếng Anh giao tiếp, luyện thi chứng chỉ quốc tế TOEIC/IELTS so với chương trình thiếu nhi).
    • So sánh đối sánh chất lượng dịch vụ giữa trung tâm Sunrise với các thương hiệu Anh ngữ khác trên cùng địa bàn cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục đang thực hiện khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đào tạo, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
    • Các nhà quản lý, điều hành các trung tâm ngoại ngữ, cơ sở giáo dục ngoài công lập tại khu vực đô thị loại hai, vùng ven đô thị cần tài liệu tham khảo về tổ chức bộ máy, cơ cấu học phí và quản trị trải nghiệm học viên.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Bảng thiết kế 21 biến quan sát thang đo chất lượng dịch vụ giáo dục ngoại ngữ (Bảng 1.1) đã được kiểm định đạt hệ số Cronbach's Alpha cao, có thể kế thừa làm thang đo chuẩn cho các nghiên cứu tương tự.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020–2022 (Bảng 2.3) cùng bảng chi tiết mức học phí theo từng cấp độ Cambridge (Pre-starters, Starters, Movers, Flyers, KET, PET) cung cấp bức tranh tham chiếu hữu ích về định giá dịch vụ đào tạo ngoại ngữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào và đề xuất bao nhiêu nhân tố tác động đến sự hài lòng?
Khóa luận dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và biến thể SERVPERF của Cronin & Taylor, kết hợp tham khảo các mô hình nghiên cứu tại Việt Nam (Lưu Tiến Thuận & Ngô Thị Huyền, Hồ Hoàng Nhật, Nguyễn Thị Phương Thảo). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (21 biến quan sát): Độ tin cậy (5 biến), Khả năng đáp ứng (4 biến), Năng lực phục vụ (4 biến), Mức độ đồng cảm (4 biến) và Yếu tố hữu hình (4 biến).

2. Quy mô mẫu khảo sát và đặc điểm nhân khẩu học của học viên trong nghiên cứu này như thế nào?
Nghiên cứu phát ra 120 phiếu và thu về 105 phiếu khảo sát hợp lệ (đáp ứng đúng công thức cỡ mẫu tối thiểu $21 \times 5 = 105$ của Hair và cộng sự). Về độ tuổi, nhóm dưới 18 tuổi chiếm 66,7% (70 người), trên 18 tuổi chiếm 33,3% (35 người). Về nghề nghiệp, học sinh/sinh viên chiếm áp đảo với 62,9% (66 người), kinh doanh riêng chiếm 15,2% (16 người), khác chiếm 13,3% (14 người) và nhân viên văn phòng chiếm 8,6% (9 người).

3. Khách hàng biết đến Trung tâm Anh ngữ Sunrise chủ yếu qua những kênh thông tin nào?
Theo kết quả thống kê mẫu điều tra, kênh truyền miệng là nguồn thông tin lớn nhất với 46,7% (49 người) biết đến trung tâm qua sự giới thiệu của bạn bè, người thân. Kênh Internet xếp thứ hai với 37,1% (39 người), và các nguồn khác chiếm 16,2% (17 người).

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo trong khóa luận đạt mức nào?
Tất cả 5 nhóm nhân tố đều có hệ số Cronbach's Alpha rất cao và không có biến nào bị loại: Mức độ đồng cảm đạt cao nhất với Alpha = 0,936; Khả năng đáp ứng đạt Alpha = 0,897; Độ tin cậy đạt Alpha = 0,891; Yếu tố hữu hình đạt Alpha = 0,885; Năng lực phục vụ đạt Alpha = 0,882. Toàn bộ 21 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng nằm trong khoảng từ 0,682 đến 0,881, vượt tiêu chuẩn yêu cầu ($> 0,3$).

5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Anh ngữ Sunrise giai đoạn 2020–2022 được ghi nhận ra sao?
Giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2020 đạt 778,9 triệu đồng, tăng lên 884,4 triệu đồng năm 2021 (+13,5%) và đạt 1.059,3 triệu đồng năm 2022 (+19,6%). Lợi nhuận ròng tăng từ 304,538 triệu đồng (năm 2020) lên 329,65 triệu đồng (năm 2021, +8,2%) và đạt 391,178 triệu đồng (năm 2022, +18,66%).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hồ Anh Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục ngoại ngữ và thực hiện đánh giá thực nghiệm tại Trung tâm Anh ngữ Sunrise (Thừa Thiên Huế) dựa trên mô hình thích ứng từ SERVQUAL/SERVPERF. Thông qua quy trình phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 105 học viên bằng phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã kiểm định thành công độ tin cậy nội tại của hệ thống thang đo 21 biến quan sát thuộc 5 khía cạnh dịch vụ. Kết quả nghiên cứu và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc học viên tại đơn vị, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về marketing dịch vụ giáo dục.