Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý tài nguyên, chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Củng Phương Thảo (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Anh Tuấn với đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất hiệu quả”.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội tạo áp lực ngày càng lớn lên tài nguyên đất đai – một dạng tài nguyên không tái tạo. Tại Việt Nam, phương thức quản trị và canh tác đất nông nghiệp ở nhiều địa phương vẫn phụ thuộc nặng nề vào tập quán truyền thống và điều kiện thời tiết, chưa chú trọng đúng mức đến các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất, dẫn đến nguy cơ thoái hóa chất lượng đất. Thị trấn Đồng Văn là thị trấn huyện lỵ của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, được thành lập ngày 31 tháng 3 năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đồng Văn. Địa bàn nghiên cứu có địa hình núi đá cao hiểm trở, tầng đất mỏng, độ phì tự nhiên thấp, khí hậu khắc nghiệt và nguồn nước mặt khan hiếm. Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu mang tính tự cung tự cấp, phần lớn diện tích chỉ canh tác được một vụ lúa hoặc ngô trong năm rồi bỏ đất trống. Việc áp dụng các biện pháp thâm canh thiếu cơ sở khoa học tại vùng cao tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng ô nhiễm môi trường đất, suy giảm sức sản xuất tự nhiên và gây bất ổn sinh thái.

Mục tiêu nghiên cứu cơ bản của khóa luận bao gồm 5 nội dung chính:

  1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang làm cơ sở phục vụ công tác phân bổ quỹ đất tại địa phương.
  2. Góp phần tạo lập cơ sở pháp lý chặt chẽ trong công tác quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn thị trấn.
  3. Cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động giao đất, thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.
  4. Xác định các loại hình sản xuất nông nghiệp đem lại hiệu quả cao, phục vụ định hướng phát triển bền vững.
  5. Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả và bảo vệ tài nguyên.

Yêu cầu nghiên cứu đặt ra cho đề tài gồm:

  • Đánh giá được tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất tại thị trấn Đồng Văn.
  • Nêu rõ thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới đời sống kinh tế hộ nông dân.
  • Xây dựng được hệ thống giải pháp và mô hình sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao đời sống nông hộ, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi không gian: Ranh giới hành chính thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (tổng diện tích tự nhiên 2.764,57 ha).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa, khảo sát nông hộ được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 15/08/2017 đến ngày 15/11/2017; các chuỗi dữ liệu thứ cấp được tổng hợp theo các mốc năm 2010, 2014, 2015 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các trường phái đánh giá đất đai kinh điển trên thế giới và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết quốc tế: Vận dụng hướng dẫn đánh giá đất đai của Tổ chức Nương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976, 1983, 1985, 1992) về khái niệm đất đai, loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) và hệ thống phân hạng thích hợp đất đai gồm bộ thích hợp (S1 - rất thích hợp, S2 - thích hợp trung bình, S3 - ít thích hợp) và bộ không thích hợp (N1 - không thích hợp hiện tại, N2 - không thích hợp vĩnh viễn); luận điểm đánh giá nguồn gốc phát sinh thổ nhưỡng của Dokuchaev; luận điểm đánh giá theo vùng sinh thái và trình độ thâm canh của Rozov (1974); hệ thống phân loại khả năng đất đai 8 lớp của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ; cùng các phương pháp đánh giá đất tại Anh, Canada và Liên Xô cũ.
  • Khung pháp lý trong nước: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam, đặc biệt là các quy định về phân loại nhóm đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp.
  • Tiêu chí đánh giá tính bền vững: Đánh giá tính bền vững trên ba phương diện:
    • Bền vững kinh tế: Đánh giá qua Tổng giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Tổng giá trị sản phẩm ($T = p \times q$), Chi phí sản xuất ($C_{sx}$), Thu nhập thuần ($N = T - C_{sx}$), Hiệu quả đồng vốn ($H_v = T / C_{sx}$), và Giá trị ngày công lao động ($GTNCLĐ = N / \text{tổng số công lao động/ha/năm}$).
    • Bền vững xã hội: Mức độ đáp ứng nhu cầu lương thực, giảm tỷ lệ nghèo đói và khả năng thu hút, giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn.
    • Bền vững môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng, khả năng chống xói mòn, bảo vệ độ phì của đất và mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn và Ủy ban nhân dân thị trấn Đồng Văn.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Đi thực tế, quan sát cảnh quan, phẫu diện đất canh tác, phỏng vấn cán bộ địa chính xã và tổ chức điều tra nông hộ bằng bảng hỏi ngẫu nhiên. Địa bàn thị trấn được phân chia thành 3 tiểu vùng sinh thái đại diện với tổng số 30 hộ điều tra (10 hộ/tiểu vùng):
    • Tiểu vùng phía Bắc (thôn Má Păng, Má Tìa): Địa hình đồi núi hiểm trở, đất dốc, hướng sử dụng chủ yếu là phát triển cây lâm nghiệp.
    • Tiểu vùng phía Tây/khu trung tâm (các tổ dân phố và thôn Đoàn Kết): Địa hình lòng chảo, trũng thấp, có hoạt động nuôi trồng thủy sản nhưng quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế hạn chế.
    • Tiểu vùng phía Nam (thôn Thiên Hương, Bản Mồ): Vùng gò đồi tương đối bằng phẳng, đất tầng dày hơn, phù hợp cho phát triển cây màu chuyên canh và cây công nghiệp ngắn ngày.
  • Phương pháp xử lý và tính toán nội nghiệp: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được kiểm tra, chuẩn hóa và tổng hợp, phân tích định lượng trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với thị trấn vùng cao biên giới Đồng Văn; hệ thống hóa 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; xác lập các yêu cầu đánh giá hiện trạng đất đai gắn với quá trình đô thị hóa; nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp đánh giá đất và ý nghĩa thực tiễn trong công tác hỗ trợ chính quyền địa phương định hướng quy hoạch sử dụng đất bền vững.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về đất đai, đặc trưng của đất nông nghiệp với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế. Phân tích lịch sử đánh giá đất đai từ thời kỳ phong kiến Việt Nam (đo đạc năm 1092 thời Lý, phân hạng nhất đẳng điền/nhị đẳng điền thời Hậu Lê) đến hệ thống phân 6 hạng đất thích nghi hiện đại. Trình bày tổng quan các nguyên tắc đánh giá đất của FAO và kinh nghiệm các quốc gia. Phân tích thực trạng tài nguyên đất toàn cầu với 3.256 triệu ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp (chỉ có 14% đất năng suất cao, 58% đất năng suất thấp), hiện tượng mất 15 triệu ha rừng hàng năm và nguy cơ xói mòn rửa trôi làm suy thoái đất. Đồng thời, tổng hợp số liệu đất nông nghiệp toàn quốc năm 2015 đạt 27.206,0 nghìn ha, phản ánh xu hướng chuyển dịch tăng diện tích cây lâu năm và giảm diện tích đất trồng cây hàng năm.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quỹ đất nông nghiệp thị trấn Đồng Văn trên không gian 2.764,57 ha trong thời gian khảo sát 3 tháng (từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2017). Thiết lập chi tiết 4 nhóm phương pháp: phương pháp điều tra số liệu thứ cấp, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp phỏng vấn bảng hỏi 30 hộ thuộc 3 tiểu vùng sinh thái, phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp và hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (GO, IC, VA, T, N, Hv, GTNCLĐ), hiệu quả xã hội và môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích các điều kiện đặc thù của thị trấn Đồng Văn:

  • Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao, lượng mưa bình quân 1.200 mm/năm, độ ẩm 83–87%, mùa đông rét đậm rét hại kéo dài (nhiệt độ dưới 5°C, có sương muối, mưa đá, sương mù). Nguồn gốc đất hình thành từ phong hóa đá trầm tích (đá phiến sét, phiến sa, đá vôi tạo đất đỏ vàng và đất xám) và đá biến chất (philit, phiến mica), hàm lượng dinh dưỡng khá nhưng tầng đất mỏng. Nước mặt cực kỳ thiếu thốn, không có sông lớn chảy qua; nước ngầm ở độ sâu trên 200 m rất khó khai thác, tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất xảy ra thường xuyên tại các thôn như Pố Lổ, Tù Sán.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2017, toàn thị trấn có 6.825 người với 1.592 hộ (528 hộ cán bộ, công chức, hưu trí với 2.505 người); 17 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc H’Mông chiếm 88%; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 19,53%. Tổng số lao động là 2.651 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 74,68% (1.980 người). Cơ sở hạ tầng thấp kém, hệ thống thủy lợi xuống cấp chỉ đạt khoảng 50% công suất thiết kế, giao thông liên thôn hiểm trở cản trở lưu thông hàng hóa nông sản.
  • Thực trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT): Toàn thị trấn có 2.384,58 ha đất nông nghiệp. Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 1.453,31 ha (52,60% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất rừng phòng hộ chiếm 1.113,53 ha và đất rừng sản xuất chiếm 339,78 ha. Đất sản xuất nông nghiệp có hệ số sử dụng đất thấp, người dân chỉ gieo trồng 1 vụ lúa mùa hoặc 1 vụ ngô rồi bỏ hóa vào mùa khô lạnh. Các LUT chính gồm: chuyên lúa nước, chuyên ngô/hoa màu, trồng cây ăn quả ôn đới (lê, đào, mận), trồng cây lâu năm (chè, thông) và mô hình kết hợp trồng rừng với chăn nuôi gia súc (bò, dê, lợn).
Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội Số liệu ghi nhận tại thị trấn Đồng Văn (2017)
Tổng diện tích tự nhiên 2.764,57 ha
Diện tích đất lâm nghiệp 1.453,31 ha (tỷ lệ 52,60% diện tích tự nhiên)
- Rừng sản xuất 339,78 ha (tỷ lệ 12,29% diện tích tự nhiên)
- Rừng phòng hộ 1.113,53 ha (tỷ lệ 40,31% diện tích tự nhiên)
Đất chưa sử dụng (núi đá) 184,43 ha
Dân số và hộ gia đình 1.592 hộ / 6.825 người
- Nam giới 2.646 người
- Nữ giới 4.179 người
- Hộ công chức, viên chức, hưu trí 528 hộ / 2.505 người
Tỷ lệ hộ nghèo 19,53%
Cơ cấu lực lượng lao động Tổng số: 2.651 người (100%)
- Lao động nông lâm ngư nghiệp 1.980 người (tỷ lệ 74,68%)
- Lao động công nghiệp - xây dựng 286 người (tỷ lệ 10,78%)
- Lao động dịch vụ 385 người (tỷ lệ 14,52%)

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các phát hiện chính về hạn chế của tự nhiên và hiện trạng canh tác; kiến nghị Nhà nước và chính quyền địa phương đầu tư nâng cấp mạng lưới hồ treo trữ nước, sửa chữa hệ thống thủy lợi, chuyển giao giống cây trồng ôn đới và hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo vùng cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu tài nguyên đất đai và kinh tế nông nghiệp thị trấn Đồng Văn năm 2017:

  • Làm rõ quy mô quỹ đất: Tổng diện tích tự nhiên là 2.764,57 ha; đất lâm nghiệp chiếm 1.453,31 ha (52,60%), đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước và bảo vệ môi trường sinh thái karst; diện tích núi đá chưa sử dụng là 184,43 ha.
  • Xác định thực trạng phân bố dân cư và việc làm: Dân số có xu hướng tăng từ 5.401 người (2010) lên 6.774 người (2015) và đạt 6.825 người (2017). Tỷ trọng lao động phụ thuộc vào nông nghiệp rất lớn (74,68%), trong khi trình độ kỹ thuật canh tác còn thô sơ, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu kiến thức ứng dụng khoa học kỹ thuật và thiếu vốn đầu tư.
  • Xác định những nút thắt hạ tầng: Công trình thủy lợi bị bồi lắng, hư hỏng, công suất thực tế chỉ đạt xấp xỉ 50% thiết kế ban đầu; tình trạng thiếu nước canh tác và nước sinh hoạt diễn ra trầm trọng trong các tháng mùa khô, gây tranh chấp nguồn nước cục bộ tại một số thôn bản.
  • Đóng góp về giải pháp:
    • Giải pháp giống cây trồng: Tuyển chọn các giống ngô lai, lúa chịu hạn và phục hồi, mở rộng diện tích các giống cây ăn quả ôn đới đặc sản có giá trị kinh tế cao như lê, mận, đào.
    • Giải pháp thủy lợi: Đầu tư nạo vét kênh mương, kiên cố hóa hệ thống dẫn nước, phát triển mô hình thủy lợi nhỏ tận dụng khe suối để dẫn nước vào các thửa ruộng bậc thang, nhân rộng các công trình hồ treo trữ nước mưa.
    • Giải pháp chuyển đổi mô hình canh tác: Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại và kinh tế hộ gia đình theo hướng nông - lâm kết hợp (trồng thông, keo kết hợp chăn nuôi bò thịt, dê núi hàng hóa), từng bước xóa bỏ tập quán du canh nương rẫy phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 3 tháng (từ giữa tháng 8 đến giữa tháng 11 năm 2017), chỉ bao quát được một giai đoạn thời tiết cuối mùa mưa chuyển sang mùa khô, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng của tất cả các cây trồng vụ đông - xuân.
  • Mẫu khảo sát nông hộ khiêm tốn: Tổng số hộ điều tra bảng hỏi dừng lại ở 30 hộ đại diện cho 3 tiểu vùng, kích thước mẫu tương đối nhỏ so với quy mô 22 thôn/tổ dân phố và 1.592 hộ trên toàn thị trấn.
  • Dữ liệu phân tích thổ nhưỡng: Nghiên cứu chưa có điều kiện thực hiện lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm về các chỉ tiêu hóa lý chi tiết của đất (độ chua pH, hàm lượng mùn, N, P, K tổng số và dễ tiêu) mà chủ yếu kế thừa từ các báo cáo khảo sát tổng quát trước đó.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến thoái hóa đất trong điều kiện biến đổi khí hậu (rét hại cực đoan dưới 5°C, khô hạn kéo dài); thực hiện các thử nghiệm đối chứng nông học về lượng phân bón vi sinh thay thế hóa chất trên nền đất dốc Đồng Văn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Khoa học môi trường và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận đánh giá đất theo FAO và kỹ thuật triển khai phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA).
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Văn sử dụng bộ số liệu hiện trạng và cơ cấu lao động để lập quy hoạch sử dụng đất, phân bổ kinh phí hỗ trợ sản xuất và xây dựng kế hoạch tưới tiêu cấp cơ sở.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần phân tích đặc điểm 3 tiểu vùng sinh thái canh tác và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường áp dụng cho vùng cao nguyên đá có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động tại thị trấn Đồng Văn năm 2017 phân bổ như thế nào giữa các ngành nghề?
Theo số liệu báo cáo năm 2017 của Ủy ban nhân dân thị trấn, toàn thị trấn có 2.651 lao động. Trong đó, lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 1.980 người (tỷ lệ 74,68%); lao động ngành công nghiệp - xây dựng là 286 người (tỷ lệ 10,78%); lao động ngành dịch vụ là 385 người (tỷ lệ 14,52%).

2. Tác giả phân chia địa bàn nghiên cứu thành những tiểu vùng sinh thái nào để khảo sát nông hộ?
Địa bàn được chia thành 3 tiểu vùng điều tra với quy mô 10 hộ/tiểu vùng (tổng số 30 hộ):

  • Tiểu vùng phía Bắc (thôn Má Păng, Má Tìa): Địa hình hiểm trở, định hướng phát triển cây lâm nghiệp.
  • Tiểu vùng phía Tây (khu trung tâm, các tổ dân phố và thôn Đoàn Kết): Vùng đất trũng, có mô hình nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ.
  • Tiểu vùng phía Nam (thôn Thiên Hương, Bản Mồ): Vùng gò đồi tương đối bằng phẳng, tập trung canh tác cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

3. Khóa luận sử dụng các công thức kinh tế nào để tính toán hiệu quả sử dụng đất?
Nghiên cứu áp dụng hệ thống chỉ tiêu gồm:

  • Tổng giá trị sản phẩm: $T = p \times q$
  • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là chi phí sản xuất)
  • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$
  • Giá trị ngày công lao động: $GTNCLĐ = N / \text{tổng số công lao động/ha/năm}$
  • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$ (với $GO$ là tổng giá trị sản xuất, $IC$ là chi phí trung gian).

4. Diện tích và cơ cấu đất lâm nghiệp của thị trấn Đồng Văn năm 2017 được ghi nhận ra sao?
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 1.453,31 ha, chiếm 52,60% tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị trấn. Trong đó, đất rừng phòng hộ chiếm phần lớn với 1.113,53 ha (tương đương 40,31% diện tích tự nhiên và 76,64% diện tích đất lâm nghiệp); đất rừng sản xuất có 339,78 ha (tương đương 12,29% diện tích tự nhiên và 23,36% diện tích đất lâm nghiệp).

5. Những yếu tố tự nhiên khắc nghiệt nào tác động mạnh nhất đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn?
Địa bàn thị trấn chịu ảnh hưởng của mùa đông rét đậm, rét hại kéo dài với nhiệt độ nhiều thời điểm xuống dưới 5°C, xuất hiện sương muối và sương mù dày đặc; địa hình chia cắt mạnh; nguồn nước mặt cạn kiệt trong mùa khô và nước ngầm ở tầng sâu trên 200 m rất khó khai thác, khiến phần lớn diện tích canh tác chỉ gieo trồng được 1 vụ/năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Củng Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn huyện lỵ Đồng Văn, một địa bàn vùng cao biên giới có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và tỷ lệ hộ nghèo còn cao (19,53%). Dựa trên khung phương pháp đánh giá đất của FAO kết hợp khảo sát thực tế 30 hộ nông dân tại 3 tiểu vùng sinh thái, công trình đã làm rõ các nút thắt về cơ sở hạ tầng thủy lợi xuống cấp, tập quán canh tác độc canh 1 vụ và tình trạng thiếu nước sản xuất. Hệ thống giải pháp về chuyển đổi cơ cấu cây trồng ôn đới, bảo vệ đất rừng và kiên cố hóa các công trình thủy lợi nhỏ được đề xuất có tính khả thi, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý và phân bổ tài nguyên đất đai bền vững tại địa phương.