Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, đóng vai trò là nguồn cung cấp thực phẩm chủ lực giàu protein, chất béo, khoáng chất và vitamin cho người tiêu dùng. Cùng với xu thế hiện đại hóa nông nghiệp, phương thức chăn nuôi gia công và trang trại quy mô công nghiệp khép kín đang dần thay thế các hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ. Sự chuyển dịch này đòi hỏi người chăn nuôi phải kiểm soát chặt chẽ an toàn sinh học, chất lượng con giống, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất trong bối cảnh giá thức ăn chăn nuôi gia tăng và giá thịt lợn hơi trên thị trường có nhiều biến động.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Đắc Nam (chuyên ngành Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai tại trang trại của Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động (đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Phát triển Chăn nuôi Hòa Phát – Tập đoàn Hòa Phát), đóng tại xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Đề tài tập trung vào bài toán thực tiễn: theo dõi và đánh giá sức tăng trưởng cùng hiệu quả chuyển hóa thức ăn của lợn thương phẩm giai đoạn vỗ béo từ 15 tuần tuổi đến khi xuất bán thịt. Giai đoạn này quyết định trực tiếp đến khối lượng xuất chuồng, tỷ lệ nạc, tiêu tốn thức ăn và lợi nhuận kinh tế cuối cùng của chu kỳ chăn nuôi.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định bao gồm:

  1. Hiểu biết và biết cách áp dụng các quy luật sinh trưởng của lợn vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi.
  2. Đưa ra được các biện pháp phù hợp để nâng cao năng suất cũng như chất lượng của đàn lợn nuôi thịt.
  3. Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt theo hướng công nghiệp.
  4. Nắm vững phương pháp chẩn đoán và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến trên đàn lợn để đạt hiệu quả cao.
  5. Rèn luyện tay nghề và tích lũy kỹ năng thực tế qua quá trình tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất.
  6. Nâng cao trình độ chuyên môn, đúc kết kinh nghiệm kỹ thuật chăn nuôi thực tế.
  7. Đánh giá cụ thể khả năng sinh trưởng (tích lũy, tuyệt đối, tương đối) và chỉ số tiêu tốn thức ăn của đàn lợn thịt giai đoạn từ 15 tuần tuổi đến khi xuất bán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn lai thương phẩm 3 máu ngoại gồm Landrace x Yorkshire x Duroc, với cỡ mẫu theo dõi chuyên đề là 15 cá thể bắt đầu từ 15 tuần tuổi có khối lượng trung bình ban đầu là 60,96 kg/con.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn thịt của Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 18/12/2021 đến ngày 28/05/2022; trong đó chu kỳ theo dõi liên tục chỉ tiêu sinh trưởng và thức ăn kéo dài trong 3 tháng nuôi (từ 15 tuần tuổi đến xuất bán).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành chăn nuôi và thú y học, bao gồm các khái niệm, quy luật sinh học và tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Quy luật sinh trưởng và phát dục của gia súc: Sự sinh trưởng được biểu diễn theo đường cong sinh học sigmoid (hình chữ S). Tác giả phân tích cơ chế tích lũy vật chất qua các giai đoạn trong thai (phôi thai, tiền thai, bào thai) và ngoài thai (bú sữa, thành thục, trưởng thành, già cỗi); quy luật sinh trưởng theo chu kỳ trao đổi chất; quy luật sinh trưởng không đồng đều giữa các mô cơ quan (sự phát triển của bộ xương giảm dần theo lứa tuổi, tích lũy mô cơ đạt đỉnh ở giai đoạn thành thục và tích lũy mô mỡ tăng mạnh ở giai đoạn cuối trưởng thành/vỗ béo).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lợn thịt: Đặc điểm di truyền của giống (hệ số di truyền bề dày mỡ lưng $h^2 = 0,52$; tỷ lệ mỡ/thịt $h^2 = 0,59$; tương quan giữa độ dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc $r = -0,68$); vai trò của khẩu phần thức ăn (chiếm khoảng 70% giá thành chăn nuôi); ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ thích hợp cho lợn vỗ béo từ 15 - 18°C, độ ẩm 75 - 80%, vận tốc gió 2 - 2,5 m/s); ảnh hưởng của tính biệt và kỹ thuật thiến hoạn (lợn đực thiến tăng trọng cao hơn lợn cái không thiến 10%).
  • Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên sử dụng cho giai đoạn 21 tuần tuổi đến xuất chuồng: Độ ẩm tối đa 14%, Protein thô tối thiểu 16%, Xơ thô tối đa 8%, Canxi 0,8 - 1,2%, Phốt pho tổng số 0,6 - 1,2%, Năng lượng trao đổi (ME) tối thiểu 3.050 Kcal/kg, Lysine tổng số tối thiểu 1,05%, Methionine + Cystine tổng số tối thiểu 0,5%.

Phương pháp nghiên cứu và phục vụ sản xuất thực tế:

  • Phương pháp điều tra khảo sát cơ sở: Thu thập số liệu thứ cấp và quan sát trực tiếp điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng chuồng trại, cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất tại trại chăn nuôi Sơn Động.
  • Phương pháp phục vụ sản xuất thú y: Thực hiện lịch trình tiêm phòng vaccine định kỳ cho đàn lợn; thực hiện chẩn đoán lâm sàng và áp dụng các phác đồ dùng thuốc kháng sinh, hóa dược để điều trị hội chứng tiêu chảy, bệnh viêm phổi và bệnh viêm khớp.
  • Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng: Trực tiếp cân từng cá thể trong số 15 lợn thí nghiệm bằng cân điện tử vào một ngày cố định hàng tháng (ngày mùng 10), khung giờ từ 7h00 đến 9h00 sáng trước khi cho ăn, giữ cố định người thực hiện thao tác cân.
    • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng cơ thể đạt được tại các thời điểm cân (kg).
    • Sinh trưởng tuyệt đối: Xác định theo công thức $A = (P_2 - P_1) / (t_2 - t_1)$ (đơn vị g/con/ngày).
    • Sinh trưởng tương đối: Xác định theo công thức $R = [(P_2 - P_1) / ((P_1 + P_2)/2)] \times 100$ (đơn vị %).
  • Phương pháp theo dõi tiêu thụ thức ăn: Thức ăn được cấp tự động từ silo xuống máng ăn có định lượng cho từng ô nuôi. Cuối ngày, tác giả chốt chỉ số trên đồng hồ cân điện tử và kiểm tra lượng thức ăn thừa trong máng để tính toán lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (kg/con/ngày) và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR = Tổng lượng thức ăn tiêu thụ / Tổng khối lượng tăng).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học áp dụng cho mẫu nhỏ ($n < 30$) theo giáo trình của Nguyễn Văn Thiện (2002), tính toán các tham số: số trung bình cộng ($\bar{X}$), sai số của số trung bình ($m_{\bar{x}}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_x$) và hệ số biến dị ($Cv%$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này mô tả toàn diện cơ sở thực tập và các nhiệm vụ kỹ thuật sinh viên đã trực tiếp đảm nhiệm tại trang trại Hòa Phát Sơn Động:

  • Điều tra điều kiện cơ sở: Huyện Sơn Động nằm ở vùng cao của tỉnh Bắc Giang, diện tích tự nhiên 844,32 $\text{km}^2$, cách trung tâm thành phố 80 km. Khí hậu chia làm bốn mùa, nhiệt độ trung bình năm là 22,6°C (cao nhất 32,9°C, thấp nhất 11,6°C), số ngày mưa trung bình 128,5 ngày/năm. Trang trại có tổng diện tích 77 ha tại xã Long Sơn, được tổ chức thành 3 khối nhân sự gồm Ban quản lý trại, Khối kỹ thuật (10 kỹ thuật viên trại, 8 kỹ thuật điện nước, 2 chuyên viên môi trường, 2 kế toán) và Khối công nhân (80 công nhân, 4 bảo vệ, 3 tạp vụ, 4 sinh viên thực tập). Cơ sở vật chất bao gồm: 24 ô chuồng đực và 1 ô khai thác tinh; 2 chuồng phối giống; 3 chuồng nái mang thai (sức chứa khoảng 700 con/chuồng); 6 chuồng nái đẻ (80 - 90 nái/chuồng); 4 chuồng cai sữa (2.000 - 2.300 con/lứa); chuồng cách ly (350 con) và 15 chuồng lợn thịt (gồm chuồng dài 64 ô và chuồng ngắn 32 ô). Toàn bộ là chuồng lạnh khép kín, kiểm soát thông gió bằng quạt hút và giàn mát tự động.
  • Công tác thú y và phòng dịch: Quy trình an toàn sinh học được duy trì nghiêm ngặt (nhà sát trùng tự động, tắm khử trùng trước khi vào khu chăn nuôi, quần áo bảo hộ và ủng riêng). Lịch tiêm phòng áp dụng cho đàn lợn gồm: vaccine Dịch tả mũi 1 lúc 5 tuần tuổi (2 ml/con, tiêm dưới da), vaccine Lở mồm long móng (LMLM) mũi 1 lúc 7 tuần tuổi (2 ml/con), vaccine Dịch tả mũi 2 lúc 9 tuần tuổi (2 ml/con) và vaccine LMLM mũi 2 lúc 11 tuần tuổi (2 ml/con).
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh: Trong thời gian thực tập trên đàn lợn 800 con, tác giả đã điều trị 102 ca bệnh với 3 chứng bệnh chính:
    • Hội chứng tiêu chảy (do E. coli, Salmonella, giun sán): Điều trị 51 con bằng phác đồ Enrotril-50 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) hoặc Bio-Enrofloxacin 100 (1 ml/30 - 40 kg thể trọng/ngày), khỏi bệnh 50 con (tỷ lệ 98,00%).
    • Bệnh viêm phổi (do Mycoplasma): Điều trị 35 con bằng phác đồ Gentylan INJ (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) hoặc Titamulin 10% (1 ml/12 - 15 kg thể trọng/ngày), khỏi bệnh 35 con (tỷ lệ 100%).
    • Bệnh viêm khớp (do Streptococcus suis): Điều trị 16 con bằng kháng sinh Penstrep 400 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm cách ngày) kết hợp thuốc kháng viêm, giảm đau Ketovet 100, khỏi bệnh 16 con (tỷ lệ 100%).
    • Tổng số ca khỏi bệnh đạt 101/102 con, tương đương tỷ lệ điều trị thành công 99,01%.
  • Công tác chăn nuôi: Trang trại sử dụng con lai 3 máu ngoại (Landrace x Yorkshire x Duroc). Khẩu phần thức ăn được phân chia theo giai đoạn tuổi: 4 - 6 tuần tuổi (3.300 Kcal ME/kg, 21% CP); 16 - 20 tuần tuổi (3.150 Kcal ME/kg, 18% CP); từ 21 tuần tuổi đến xuất chuồng (3.050 Kcal ME/kg, 17% CP). Mật độ nuôi quy định cho lợn 10 - 30 kg là 0,4 - 0,5 $\text{m}^2/\text{con}$, lợn trên 30 kg đến xuất chuồng là 0,8 $\text{m}^2/\text{con}$. Tác giả ghi nhận lưu ý chuyên môn: hạn chế tắm lợn thường xuyên vì phản ứng nước lạnh làm tăng độ dày mỡ lưng và tiêu hao năng lượng.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học - Tổng quan tài liệu

Chương này tổng quan cơ sở lý luận và các công bố khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Phân tích chi tiết khái niệm sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và các yếu tố ảnh hưởng như giống, dinh dưỡng khẩu phần, độ ẩm thức ăn (thích hợp nhất là 65 - 70%), kích thước hạt nghiền (4 - 6 mm cho hiệu quả vỗ béo tốt hơn dạng bột), mật độ nuôi, chế độ chiếu sáng (hệ số chiếu sáng lợn vỗ béo là 1/16 - 1/18) và thời gian nghỉ ngơi (chiếm 75 - 85% thời gian trong ngày).
  • Tổng quan bệnh học về ba bệnh phổ biến trên đàn lợn: dịch tễ học và triệu chứng của hội chứng hô hấp do Mycoplasma kế phát Streptococcus, Staphylococcus; hội chứng tiêu chảy do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột (E. coli, Salmonella, Clostridium); bệnh viêm khớp gây còi cọc do Streptococcus suis.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Điểm lại các mốc nhập nội giống lợn Đại Bạch (1986), Landrace (1970) cùng các giống Duroc, Pietrain, Yorkshire; định hướng phát triển tổng đàn lợn cả nước đạt 29 - 30 triệu con giai đoạn 2021 - 2030; các kết quả ứng dụng chế phẩm sinh học như men rượu ủ cám gạo của Nguyễn Vĩnh Phước (tăng 20% dịch vị dạ dày), vi sinh vật hữu hiệu EM của Phạm Ngọc Kinh (tăng khối lượng bình quân 11,56 kg/tháng so với đối chứng 9,15 kg/tháng), chế phẩm vi khuẩn Lactobacillus acidophilus của Vũ Văn Quang làm giảm tỷ lệ tiêu chảy từ 58,33% xuống 25%, và chế phẩm probiotics Organic Green của Nguyễn Như Pho.
  • Tình hình nghiên cứu ngoài nước: Ứng dụng công nghệ vi sinh EM tại hơn 100 quốc gia theo nghiên cứu của Junzkokubu (1999); xu thế sử dụng tổ hợp lai kinh tế 3 - 4 giống tại các quốc gia có nền chăn nuôi tiên tiến (Anh, Mỹ, Canada, Hà Lan) giúp lợn thương phẩm đạt mức tăng trọng 700 - 900 g/con/ngày và tiêu tốn thức ăn chỉ từ 2,3 - 2,5 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa các thông số kỹ thuật thực nghiệm:

  • Giới thiệu tổ hợp lai 3 máu Landrace x Yorkshire x Duroc, địa điểm thực hiện tại trại lợn thịt Sơn Động từ 18/12/2021 đến 28/05/2022.
  • Quy mô mẫu theo dõi trực tiếp gồm 15 cá thể bắt đầu từ 15 tuần tuổi, thời gian khảo sát thực nghiệm liên tục trong 3 tháng.
  • Thiết lập hệ thống công thức toán học đo lường sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối ($A$), sinh trưởng tương đối ($R$), lượng thức ăn thu nhận bình quân ngày, hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR), tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME/kg tăng khối lượng) và tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng.
  • Quy trình lấy số liệu khối lượng định kỳ vào 7h00 - 9h00 sáng ngày mùng 10 hàng tháng và chốt lượng thức ăn tự động mỗi ngày.
  • Mô tả phương pháp toán thống kê sinh học xử lý số liệu theo Nguyễn Văn Thiện (2002).

Kết quả và phân tích kết quả

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thu thập được qua 3 tháng thực nghiệm trên 15 con lợn:

  • Khối lượng của lợn ở các thời điểm khảo sát (sinh trưởng tích lũy): Khối lượng trung bình bắt đầu thí nghiệm (15 tuần tuổi) là $60,96 \pm 1,38\text{ kg}$ ($Cv = 8,50%$). Sau 1 tháng nuôi đạt $82,89 \pm 1,25\text{ kg}$ ($Cv = 5,63%$). Sau 2 tháng nuôi đạt $101,70 \pm 1,20\text{ kg}$ ($Cv = 4,42%$). Sau 3 tháng nuôi đạt $118,81 \pm 1,14\text{ kg}$ ($Cv = 3,60%$). Hệ số biến dị ($Cv%$) giảm dần từ 8,50% xuống 3,60% phản ánh độ đồng đều của đàn lợn tăng dần theo thời gian chăm sóc.
  • Sinh trưởng tuyệt đối qua các tháng: Tốc độ tăng khối lượng giảm dần theo từng tháng nuôi. Tháng thứ nhất đạt mức cao nhất là 731 g/con/ngày; tháng thứ hai giảm xuống 627 g/con/ngày; tháng thứ ba tiếp tục giảm còn 611 g/con/ngày. Mức tăng trọng bình quân toàn kỳ khảo sát đạt 656,3 g/con/ngày.
  • Sinh trưởng tương đối: Tỷ lệ tăng khối lượng so với thể trọng ban đầu giảm mạnh theo tuổi lợn. Tháng thứ nhất đạt 30,49%; tháng thứ hai giảm còn 20,38%; tháng thứ ba chỉ còn 15,12%.
  • Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày: Trái ngược với tốc độ tăng trọng, lượng thức ăn thu nhận tăng dần theo tuổi và thể trọng của lợn. Tháng nuôi thứ nhất lợn tiêu thụ bình quân 1,91 kg/con/ngày; tháng nuôi thứ hai tăng lên 2,55 kg/con/ngày; tháng nuôi thứ ba đạt 2,80 kg/con/ngày. Lượng thức ăn thu nhận bình quân cả chu kỳ là 2,42 kg/con/ngày.
  • Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng (FCR): Hệ số chuyển hóa thức ăn tăng dần qua từng giai đoạn vỗ béo. Ở tháng thứ nhất, lợn cần 2,1 kg thức ăn để tăng 1 kg thể trọng; tháng thứ hai tăng lên 2,8 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; tháng thứ ba tiêu tốn tới 3,2 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Tính trung bình toàn bộ giai đoạn khảo sát, đàn lợn có hệ số tiêu tốn thức ăn là 2,7 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đàn lợn lai 3 máu trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp khép kín tại Bắc Giang. Toàn bộ số liệu thực nghiệm được tổng hợp trong các bảng sau:

Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng và sử dụng thức ăn của đàn lợn qua 3 tháng khảo sát ($n = 15$ con)

Chỉ tiêu theo dõi Bắt đầu (15 tuần tuổi) Sau 1 tháng nuôi Sau 2 tháng nuôi Sau 3 tháng nuôi Trung bình toàn kỳ
Khối lượng tích lũy ($\bar{X} \pm m_{\bar{x}}$, kg) $60,96 \pm 1,38$ $82,89 \pm 1,25$ $101,70 \pm 1,20$ $118,81 \pm 1,14$ -
Hệ số biến dị ($Cv%$) 8,50 5,63 4,42 3,60 -
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) - 731 627 611 656,3
Sinh trưởng tương đối (%) - 30,49 20,38 15,12 -
Lượng thức ăn thu nhận (kg/con/ngày) - 1,91 2,55 2,80 2,42
Tiêu tốn thức ăn (kg thức ăn/kg tăng KL) - 2,1 2,8 3,2 2,7

Bảng 2: Kết quả công tác điều trị bệnh thú y trên đàn lợn tại trang trại ($N = 800$ con)

Bệnh điều trị Số con mắc bệnh Số con khỏi bệnh Tỷ lệ khỏi (%) Kháng sinh / Hóa dược sử dụng chính
Hội chứng tiêu chảy 51 50 98,00 Enrotril-50, Bio-Enrofloxacin 100
Bệnh viêm phổi 35 35 100,00 Gentylan INJ, Titamulin 10%
Bệnh viêm khớp 16 16 100,00 Penstrep 400 kết hợp Ketovet 100
Tổng cộng 102 101 99,01 -

Đóng góp và đề xuất kỹ thuật từ tác giả:

  • Về mặt sinh học và kinh tế: Tác giả chứng minh đàn lợn lai 3 máu nuôi tại cơ sở hoàn toàn tuân theo quy luật sinh trưởng tự nhiên. Tốc độ tăng khối lượng giảm dần từ 731 g/ngày xuống 611 g/ngày, trong khi lượng thức ăn ăn vào tăng từ 1,91 kg/ngày lên 2,80 kg/ngày, đẩy tiêu tốn thức ăn ở tháng thứ ba lên mức cao (3,2 kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
  • Khuyến nghị thời điểm xuất bán: Tác giả đề xuất ban quản lý trang trại cần xác định kế hoạch xuất chuồng kịp thời khi lợn đạt khối lượng từ 110 - 118 kg (cuối tháng nuôi thứ ba). Việc kéo dài thời gian nuôi sau thời điểm này sẽ khiến chi phí thức ăn tăng vọt do cơ thể lợn chuyển sang tích lũy mỡ thay vì nạc, dẫn đến nguy cơ giảm hiệu quả kinh tế hoặc thua lỗ.
  • Đóng góp thực tiễn phục vụ sản xuất: Kiểm chứng hiệu quả điều trị thành công 99,01% của các phác đồ kháng sinh đặc hiệu kết hợp chăm sóc thú y nghiêm ngặt; cung cấp quy trình tiêm phòng vaccine dịch tả và lở mồm long móng chuẩn hóa cho đàn lợn thịt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tập tại cơ sở:

  • Dung lượng mẫu khảo sát chuyên đề nhỏ ($n = 15$ con) trên một lô nuôi thử nghiệm, chưa đại diện cho toàn bộ quy mô đàn lợn thịt của trang trại (gồm 15 dãy chuồng).
  • Thời gian theo dõi chỉ khu biệt trong 3 tháng cuối (từ 15 tuần tuổi đến xuất bán), chưa theo dõi liên tục toàn bộ vòng đời sinh trưởng từ giai đoạn sơ sinh hay cai sữa (21 ngày tuổi).
  • Chưa thực hiện được mổ khảo sát đánh giá thân thịt sau giết mổ (tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, đo độ dày mỡ lưng và xác định tỷ lệ nạc thực tế).

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên nhiều lô nuôi với số lượng cá thể lớn hơn và lặp lại qua các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt giữa mùa đông khô hanh và mùa hè nóng ẩm tại Sơn Động).
  • Tiến hành mổ khảo sát chất lượng thân thịt tại thời điểm xuất bán để kiểm chứng mối tương quan giữa chỉ số tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ nạc của con lai 3 máu.
  • Nghiên cứu thử nghiệm điều chỉnh mức năng lượng và tỷ lệ protein trong khẩu phần ăn ở giai đoạn tháng thứ 3 nhằm tìm kiếm giải pháp kìm hãm sự tăng cao của hệ số FCR.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương thực tập tốt nghiệp, kỹ thuật theo dõi cân đo gia súc, phương pháp toán thống kê sinh học Nguyễn Văn Thiện xử lý mẫu nhỏ ($n < 30$), cũng như cách ghi chép nhật trình tiêu thụ thức ăn qua hệ thống silo tự động.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý trang trại lợn công nghiệp: Tham khảo định mức tăng trọng thực tế (656,3 g/con/ngày) và hệ số FCR (2,7) của tổ hợp lai Landrace x Yorkshire x Duroc trong mô hình chuồng lạnh khép kín; tham khảo lịch trình tiêm phòng vaccine (tuần 5, 7, 9, 11) và các phác đồ điều trị kháng sinh cụ thể đối với bệnh tiêu chảy, viêm phổi và viêm khớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tổ hợp giống lợn nào và khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu con? Đề tài khảo sát trên đàn lợn lai thương phẩm 3 máu ngoại gồm Landrace, Yorkshire và Duroc. Cỡ mẫu theo dõi chuyên đề sinh trưởng là 15 con, bắt đầu theo dõi từ 15 tuần tuổi có khối lượng trung bình ban đầu là 60,96 kg/con và kết thúc sau 3 tháng nuôi khi xuất bán thịt.

2. Diễn biến sinh trưởng tuyệt đối và chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của đàn lợn thay đổi cụ thể ra sao qua từng tháng nuôi? Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối giảm dần qua từng tháng: tháng 1 đạt 731 g/con/ngày, tháng 2 đạt 627 g/con/ngày, tháng 3 giảm còn 611 g/con/ngày (trung bình toàn kỳ đạt 656,3 g/con/ngày). Ngược lại, tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng tăng mạnh: tháng 1 là 2,1 kg; tháng 2 là 2,8 kg; tháng 3 lên đến 3,2 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (trung bình toàn kỳ là 2,7 kg thức ăn/kg tăng khối lượng).

3. Lịch tiêm phòng vaccine bắt buộc cho đàn lợn tại trang trại được triển khai như thế nào? Trang trại áp dụng lịch tiêm phòng 4 mũi vaccine chính:

  • 5 tuần tuổi: Tiêm vaccine Dịch tả mũi 1 (liều 2 ml/con, tiêm dưới da).
  • 7 tuần tuổi: Tiêm vaccine Lở mồm long móng (LMLM) mũi 1 (liều 2 ml/con, tiêm dưới da).
  • 9 tuần tuổi: Tiêm vaccine Dịch tả mũi 2 (liều 2 ml/con, tiêm dưới da).
  • 11 tuần tuổi: Tiêm vaccine Lở mồm long móng (LMLM) mũi 2 (liều 2 ml/con, tiêm dưới da).

4. Kết quả điều trị các bệnh phổ biến trên đàn lợn tại cơ sở trong đợt thực tập đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong tổng đàn 800 con, tác giả đã tham gia điều trị 102 ca bệnh với tỷ lệ khỏi bệnh chung đạt 99,01% (101 con khỏi). Cụ thể: hội chứng tiêu chảy điều trị 51 con, khỏi 50 con (98,00%); bệnh viêm phổi điều trị 35 con, khỏi 35 con (100%); bệnh viêm khớp điều trị 16 con, khỏi 16 con (100%).

5. Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hoàn chỉnh giai đoạn từ 21 tuần tuổi đến xuất chuồng quy định những thông số cơ bản nào? Thức ăn do Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên cung cấp cho giai đoạn này có các chỉ tiêu: Độ ẩm tối đa 14%, Protein thô tối thiểu 16%, Xơ thô tối đa 8%, Năng lượng trao đổi (ME) tối thiểu 3.050 Kcal/kg, Canxi 0,8 - 1,2%, Phốt pho tổng số 0,6 - 1,2%, Lysine tổng số tối thiểu 1,05%, Methionine + Cystine tổng số tối thiểu 0,5%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Dương Đắc Nam đã phản ánh trung thực quy trình chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô lớn tại Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động thuộc Tập đoàn Hòa Phát. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm chuẩn xác về tốc độ sinh trưởng tích lũy từ 60,96 kg lên 118,81 kg, mức tăng trọng bình quân 656,3 g/con/ngày và hệ số tiêu tốn thức ăn trung bình 2,7 kg thức ăn/kg tăng khối lượng của con lai 3 máu ngoại. Kết quả này là cơ sở khoa học khẳng định sự cần thiết phải xuất bán lợn ở mốc thể trọng quanh 110 - 118 kg nhằm tối ưu hóa chi phí thức ăn, đồng thời minh chứng cho hiệu quả của hệ thống an toàn sinh học và phác đồ điều trị thú y đạt tỷ lệ thành công 99,01% tại cơ sở.