Luận văn đánh giá sinh trưởng của một số loài cây họ đậu fabaceae trồng tại mô hình vườn thực vật khoa lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên

Tài liệu đánh giá sinh trưởng cây họ đậu fabaceae tại vườn thực vật đại học nôn tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

ST&BTĐDSH

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Một số nét chung

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1. Nghiên cứu về xây dựng các vườn thực vật

2.2.2. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng các loài cây bản địa

2.2.3. Ảnh hưởng của mật độ đến sự phát triển của tán lá

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân lô cây trồng trong mô hình vườn thực vật

3.2. Đánh giá sinh trưởng của 6 loài cây bản địa

3.2.1. Kết quả tỷ lệ sống của 6 loài

3.2.2. Sinh trưởng đường kính của 6 loài cây bản địa

3.2.3. Đặc điểm sinh trưởng chiều cao của 6 loài cây bản địa

3.2.4. Động thái ra lá của 6 loài cây bản địa trong mô hình vườn thực vật

3.3. Đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình vườn thực vật

3.3.1. Biện pháp dải lớp nilon không màu trắng xung quanh gốc cây

3.3.2. Biện pháp xây dựng thêm hàng rào bảo vệ vườn thực vật

4. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá sinh trưởng cây họ đậu Fabaceae

Nghiên cứu về đánh giá sinh trưởng cây họ đậu (Fabaceae) tại vườn thực vật Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã chỉ ra rằng các loài cây thuộc họ này có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện môi trường hiện tại. Các yếu tố như độ ẩm, ánh sáng và chất dinh dưỡng trong đất đã được phân tích để xác định ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Kết quả cho thấy rằng các loài cây họ đậu có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu và đất đai tại khu vực nghiên cứu. Đặc biệt, việc sử dụng vi khuẩn nốt rễ (Rhizobium) đã góp phần quan trọng trong việc cải thiện khả năng sinh trưởng của cây, nhờ vào khả năng cố định đạm từ không khí. Điều này không chỉ giúp cây phát triển mà còn cải thiện chất lượng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài cây khác xung quanh.

1.1. Môi trường sinh trưởng cây họ đậu

Môi trường sinh trưởng của cây họ đậu Fabaceae tại vườn thực vật Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được đánh giá dựa trên các yếu tố như độ pH của đất, độ ẩm và ánh sáng. Kết quả cho thấy rằng đất có độ pH từ 6 đến 7 là lý tưởng cho sự phát triển của các loài cây này. Độ ẩm đất cũng đóng vai trò quan trọng, với mức độ ẩm tối ưu từ 60% đến 80%. Ánh sáng cũng cần thiết cho quá trình quang hợp, giúp cây phát triển mạnh mẽ. Việc nghiên cứu các yếu tố này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sinh trưởng của cây mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc quản lý và bảo tồn các loài cây họ đậu trong tương lai.

II. Đặc điểm sinh trưởng của các loài cây họ đậu

Đặc điểm sinh trưởng của các loài cây họ đậu (Fabaceae) được nghiên cứu thông qua các chỉ tiêu như chiều cao, đường kính và tỷ lệ sống. Kết quả cho thấy rằng các loài cây này có sự phát triển đồng đều, với chiều cao trung bình đạt từ 1,5 đến 2,5 mét sau một năm trồng. Đường kính thân cây cũng tăng đáng kể, cho thấy khả năng sinh trưởng mạnh mẽ. Tỷ lệ sống của các loài cây họ đậu trong mô hình vườn thực vật đạt trên 80%, cho thấy sự thích nghi tốt với môi trường. Những kết quả này không chỉ khẳng định giá trị của các loài cây họ đậu mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc nhân giống và phát triển các loài cây bản địa.

2.1. Tác động của môi trường đến sinh trưởng

Môi trường có tác động lớn đến sự sinh trưởng của cây họ đậu Fabaceae. Các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm và chất dinh dưỡng trong đất đã được phân tích để hiểu rõ hơn về sự phát triển của cây. Nghiên cứu cho thấy rằng cây phát triển tốt nhất trong điều kiện ánh sáng đầy đủ và độ ẩm ổn định. Việc cải thiện chất lượng đất thông qua việc bổ sung phân hữu cơ và các biện pháp canh tác hợp lý đã giúp tăng cường khả năng sinh trưởng của cây. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo tồn các loài cây bản địa mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong ngành lâm nghiệp.

III. Đề xuất giải pháp phát triển mô hình vườn thực vật

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp đã được đề xuất nhằm phát triển mô hình vườn thực vật tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đầu tiên, cần tăng cường công tác bảo tồn và nhân giống các loài cây họ đậu (Fabaceae) có giá trị cao. Thứ hai, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp sẽ giúp cải thiện chất lượng đất và tăng cường khả năng sinh trưởng của cây. Cuối cùng, việc tổ chức các hoạt động giáo dục và tuyên truyền về giá trị của cây họ đậu sẽ góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học. Những giải pháp này không chỉ giúp phát triển mô hình vườn thực vật mà còn tạo ra một môi trường học tập và nghiên cứu hiệu quả cho sinh viên.

3.1. Biện pháp bảo tồn và phát triển

Các biện pháp bảo tồn và phát triển cây họ đậu Fabaceae cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả. Việc xây dựng các khu vực bảo tồn riêng biệt cho các loài cây quý hiếm sẽ giúp bảo vệ nguồn gen và duy trì sự đa dạng sinh học. Đồng thời, việc áp dụng các kỹ thuật trồng cây hiện đại, như trồng cây theo hàng và sử dụng phân bón hữu cơ, sẽ giúp tăng cường khả năng sinh trưởng và phát triển của cây. Ngoài ra, việc kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất sẽ tạo ra những sản phẩm có giá trị, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

13/02/2025
Luận văn đánh giá sinh trưởng của một số loài cây họ đậu fabaceae trồng tại mô hình vườn thực vật khoa lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mô hình vườn thực vật tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được lên kế hoạch và xây dựng vào tháng 03/2017 đến tháng 03/2018. Hiện tại đề tài đã được nghiệm thu và đang được sử dụng với những mục đích ban đầu đặt ra là bảo tồn các nguồn gen quý hiếm của các loài cây bản địa đang có mức độ nguy cấp cao và bên cạnh đó tạo nơi học tập và nghiên cứu cho sinh viên Khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên. Kết thúc ở giai đoạn đầu của việc xây dựng thành công 406 cây thuộc 25 loài cây bản địa khác nhau trong đó có các họ như: Họ thông tre (Podocarpaceae), Họ mộc lan (Magnoliaceae), Họ đậu (Fabaceae), Họ xoan (Meliaceae), Họ long não (Lauraceae) hay Họ quả hai cánh (Dipterocarpaceae) [1]. Họ đậu (Fabaceae) được đánh giá là họ có số lượng loài đang có mức độ nguy cấp cao nhiều nhất trong mô hình vườn thực, các loài cây họ đậu (Fabaceae) có quan hệ mật thiết với nhiều loài vi khuẩn tại các nốt sần trên rễ của chúng.

Các loại vi khuẩn này được biết đến như là vi khuẩn nốt rễ (Rhizobium), có khả năng lấy khí nitơ (N2) trong không khí và chuyển hóa nó thành các dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NO3- hay NH4+)[11]. Hoạt động này được gọi là cố định đạm. Các loài cây họ đậu cung cấp nơi ở và dinh dưỡng, còn vi khuẩn nốt rễ, trong vai trò của nhà cung cấp nitrat có ích, tạo ra một quan hệ cộng sinh. Mối quan hệ này không chỉ giúp tạo đạm cho cây họ đậu sử dụng mà còn cho cả các cây khác xung quanh, do đó có tác dụng cải tạo đất.

Các loài cây thân gỗ Họ đậu (Fabaceae) có giá trị rất cao thường được khai thác thân cây và rễ nhằm mục đích làm đồ mỹ nghệ và đồ gia dụng cấp cao. Bởi giá trị của các loài cây Họ đậu (Fabaceae) đem lại cao nên việc khai thác của con người rất mạnh, đồng thời đẩy các loài thân gỗ Họ đậu (Fabaceae) đến mức nguy cấp tuyệt chủng cao vì vậy việc thực hiện đề tài “Đánh giá sinh trưởng của một số loài cây Họ 33 đậu (Fabaceae) trồng tại mô hình vườn thực vật khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” nhằm đánh giá mức độ sinh trưởng của các loài cây Họ đậu (Fabaceae) nhân rộng mô hình chuyển vị các loài cây Họ đậu (Fabaceae) trong mô hình vườn thực vật trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên 1. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được tình hình sinh trưởng của 6 loài cây Họ đậu (Fabaceae) trồng trong mô hình Vườn thực vật tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển cây bản địa trong mô hình vườn thực vật tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn và vận dụng vào thực tế sản xuất. - Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để phát triển mô hình vườn thực vật tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất - Qua những đánh giá cụ thể về sinh trưởng chúng ta có thể tìm ra được các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến ngành Lâm nghiệp và phát triển các loài cây bản địa.

- Làm cơ sở tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan. 33 PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Một số nét chung Đánh giá sinh trưởng cây rừng nói chung và đánh giá sinh trưởng các loài cây bản địa nói riêng là nội dung quan trọng, cần thiết trong khôi phục rừng và xây dựng các vườn thực vật nhằm lựa chọn các loài cây phù hợp cho từng khu vực để đưa các loài cây này vào công tác trồng rừng và làm giàu nguồn tài nguyên thực vật, do vậy việc xây dựng mô hình vườn thực vật từ lâu đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Vườn thực vật là: là một nơi trồng cây cối, được chăm sóc tốt thường được trồng từng nhóm theo loại.

Người ta cũng trồng ở đây các cây từ các nước khác, các vùng khí hậu khác nhau. Các vườn thực vật thường được quản lý bởi các trường Đại học, dùng nó làm cơ sở nghiên cứu khoa học. Các vườn thực vật loài cây bản địa hiện đang được chú trọng và xây dựng nhiều trên thế giới, cũng như Việt Nam không phải ngoại lệ, điều đó chứng minh con người ngày càng quan tâm đến thiên nhiên, quan tâm đến sự hài hòa của cuộc sống. Mô hình vườn thực vật tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một ví dụ điển hình cho vườn thực vật bảo tồn các loài cây bản địa, đồng thời lồng ghép giúp sinh viên có nơi học tập và nghiên cứu.

Với mục tiêu sẽ là một hạt mầm để nhân rộng đến các vùng lân cận nhằm phát triển ngày càng nhiều các mô hình loài cây bản địa như vậy. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. Nghiên cứu về xây dựng các vườn thực vật Nhận thấy sự nguy cấp của sự đa dạng các loài thực vật trên thế giới, cùng với đó là trách nhiệm phải bảo tồn những loài cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng cao đồng thời có thể kết hợp tham quan giải trí và lồng ghép 33 giáo dục về thiên nhiên thay đổi nhận thức và là cơ sở cho con người học tập, nghiên cứu, thư giãn nên trên thế giới con người đã xây dựng các vườn thực vật chuyển vị để góp phần bảo vệ nguồn gen của các loài thực vật. Hiện nay có khoảng 1800 vườn bách thảo tại 150 nước thuộc phần lớn tại các vùng có khí hậu ôn hòa.

Trong đó có 400 vườn ở Châu Âu, 200 ở Bắc Mỹ, 150 ở Nga, và một số càng ngày càng tăng lên ở Đông Á [20]. Những vườn này lôi cuốn mỗi năm khoảng 150 triệu du khách. Trong quá khứ, các vườn bách thảo trao đổi các cây cối qua việc ấn hành danh sách các hạt giống. Đó là một phương tiện để trao đổi không những các thực vật mà cả các thông tin giữa các vườn bách thảo với nhau.

Ở Châu Âu, từ năm 1492 đã có vườn bách thảo Arboretum von Trsteno gần Dubrovnik Tổng diện tích của Arboretum là 28 hecta. Trong suốt 5 thế kỷ tồn tại, các yếu tố của thời kỳ Phục Hưng Baroque và Romanticism có thể được nhìn thấy trong kiến trúc cảnh quan. Trên một số bậc thang bên cạnh cây trồng ở Địa Trung Hải như ô liu , cây sung hoặc cây có múi cũng có rất nhiều cây cọ , cây bạch đàn , cây laurel , cây xương rồng và các cây kỳ lạ khác [19]. Ngoài ra ở Ý vào năm 1544 tại Pisa của Luca Ghini, 1545 ở Padua của Johannes Baptista Montanus cũng như ở Firenze (1545) và Bologna (1568).

Điển hình năm 1808 Vườn thực vật Jardim Botnico, ở Rio de Janeiro, Brazil với diện tích 240.000 m2 đây được xem là một trong hai khu vườn đẹp bậc nhất thế giới. Với khoảng 6500 loài thực vật, trong đó một số loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Hay là nằm trên đỉnh Dessert là khu vườn thực vật Kirstenbosch có thể không phải là vườn bách thảo cổ nhất nhưng lại là vườn lớn nhất thế giới. Ngự trị trên vùng đất rộng 35,6 hecta, ra đời từ năm 1913, vườn thực vật quốc gia Kirstenbosch của Nam Phi được thành lập cho mục đích bảo tồn hệ thực vật địa phương, khu vườn Kirstenbosch hiện sở hữu hơn 20.

Được mở cửa từ năm 1910, vườn hoa Berlin-Dahlem được xem là một trong những địa điểm thu hút du lịch của đất nước này. Khu vườn rộng tới 43 33 hecta có hơn 43.000 loài thực vật khác nhau. Nơi đây được coi như một ốc đảo xinh đẹp, yên bình, nhưng rực rỡ muôn sắc màu, khác biệt với sự bận rộn, hối hả thường ngày của cuộc sống ở thủ đô nước Đức. Được thành lập năm 1840 từ một vườn cây ngoại lai tại công viên Kew, vườn thực vật hoàng gia Kew.

Bộ sưu tập của vườn bao gồm 30.000 loài thực vật sống khác nhau. Vườn thực vật Na Aina Kai, Mỹ khoảng 240 loài. Và còn vườn thực vật đại học Hokkaido rộng hơn 13 hecta trồng khoảng 4000 loại thực vật được mở cửa vào cuối thế kỷ 19. Bên cạnh đó là rất nhiều vườn thực vật nổi tiếng, lưu giữ nhiều loài thực vật trên thế giới như: Vườn Butchart, British Columbia, Canada, Villa D’este, Italy, Villa Eprhussa de Rothchild, Pháp…xây dựng với mục đích bảo vệ các loài thực vật quý hiếm lồng ghép thăm quan giải trí cho con người.

Ở Đức vườn bách thảo đầu tiên được thành lập ở Leipzig (1580), Jena (1586), Heidelberg (1593), Gießen (1609) hay Freiburg (1620), thường thuộc về phân khoa Y học là vườn dược thảo Vườn bách thảo Kiel là vườn bách thảo đầu tiên theo nghĩa hiện nay. Nó được hình thành bởi Johann Daniel Major vào năm 1669 tại Christian-Albrechts-Universität zu Kiel. Ở Bồ Đào Nha vườn bách thảo đầu tiên do bá tước Grafen von Pombal thuộc Universität Coimbra xây vào năm 1772 [20]. Tại Châu Á, có vô vàn các vườn thực vật lớn nhỏ của các nước như: Trung Quốc có 152 vườn thực vật điển hình như là Vườn Thực Vật Bắc Kinh - Khu vườn được thành lập năm 1953 và hiện nay có diện tích 564.

Chúng bao gồm 6.000 loài thực vật, bao gồm 2.000 loại cây và bụi rậm, 1.620 loài thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới và 500 loài hoa. Bộ sưu tập này bao gồm một số loài quý hiếm, ngoài ra còn có Vườn thực vật Nam Trung Quốc là một phần của Học viện Khoa học Trung Quốc, trước đây gọi là Viện Nông Lâm nghiệp, Đại học Sun Yat-Sen, được thành lập vào năm 1929, Vườn Bách thảo Nhiệt đới Xishuangbanna của Học viện Khoa học Trung Quốc được thành lập năm 1959. Vườn thực vật Kadoorie và Vườn Bách thảo Kadoorie và Vườn 33 Bách thảo trải dài trên 148 hecta đất và nằm trên sườn núi phía bắc và chân núi của ngọn núi cao nhất ở Hồng Kông - Tai Mo Shan, Vườn thực vật Vũ Hán, Nghiên cứu vườn thực vật theo định hướng này là một phần của Học viện Khoa học Trung Quốc và được thành lập vào năm 1956 và mở cửa cho công chúng vào năm 1958.000 loài thực vật và các giống và có 16 vườn đặc sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá sinh trưởng cây họ đậu Fabaceae tại vườn thực vật Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của các loài cây họ đậu, đặc biệt là trong bối cảnh nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mà còn chỉ ra những lợi ích mà cây họ đậu mang lại cho môi trường và kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa sự phát triển của cây họ đậu, từ đó áp dụng vào thực tiễn trồng trọt và bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sinh trưởng cây trồng, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp đánh giá sinh trưởng và khả năng phát triển loài keo lai acacia mangium x a auriculiformis tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang, nơi bạn có thể tìm hiểu về sự phát triển của cây keo lai. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu sinh trưởng và đánh giá hiệu quả rừng trồng bạch đàn cự vỹ e urophylla x e grandis tại huyện hữu lũng tỉnh lạng sơn cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các loại cây trồng khác và hiệu quả của chúng trong việc cải thiện môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá sinh trưởng rừng trồng thuần loài keo tai tượng acacia mangium tại xã tân thái huyện đại từ tỉnh thái nguyên để có cái nhìn tổng quát hơn về sinh trưởng của cây keo tai tượng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn trồng trọt hiệu quả hơn.