Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều tại Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và tăng trưởng của nhiều loài cây gỗ, đặc biệt là các loài cây ưa sáng mọc nhanh với chu kỳ kinh doanh rút ngắn từ 5–7 năm để đạt đường kính 20–25 cm. Năng suất khai thác bình quân đạt 60–80 $\text{m}^3\text{/ha}$, và có thể vượt 100 $\text{m}^3\text{/ha}$ khi áp dụng thâm canh và giống tuyển chọn. Tính đến ngày 31/12/2010, diện tích đất có rừng toàn quốc đạt 13.075 ha (theo các Quyết định số 1267/QĐ-BNN-KL và 1828/QĐ-BNN-TCLN), độ che phủ đạt 39,5%. Tuy nhiên, phần lớn rừng tự nhiên là rừng nghèo và rừng trung bình, dẫn đến nhu cầu mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng rừng trồng sản xuất.
Tại tỉnh Thái Nguyên, theo Quyết định số 646/QĐ-UBND ngày 05/4/2013, tổng diện tích rừng đạt 178.815,22 ha (rừng tự nhiên: 95.076,65 ha; rừng trồng: 83.738,57 ha) với tổng trữ lượng gỗ trên 3,5 triệu $\text{m}^3$. Loài cây trồng chủ lực được phát triển rộng rãi là Keo lai và Keo tai tượng (Acacia mangium). Mặc dù vậy, đánh giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên cho thấy lượng tăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 15–18 $\text{m}^3\text{/ha/năm}$, chưa đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến tại địa phương.
Xã Tân Thái thuộc huyện Đại Từ là một trong 6 xã nằm trong khu vực phòng hộ đầu nguồn của Hồ Núi Cốc – công trình thủy lợi, cấp nước trọng điểm cho công nông nghiệp phía Nam tỉnh Thái Nguyên và một số huyện tỉnh Bắc Giang, đồng thời là địa bàn của Khu du lịch Hồ Núi Cốc. Do đó, rừng trồng tại đây đảm nhận cả vai trò phòng hộ giữ nước, bảo vệ cảnh quan du lịch và cung cấp sinh kế cho người dân. Khóa luận tốt nghiệp đại học "Đánh giá sinh trưởng rừng trồng thuần loài Keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Tân Thái - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Nông Việt Đức thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Hoàng Chung nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn trên.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung:
- Đánh giá tình hình sinh trưởng, xác định trữ lượng hiện tại và chất lượng rừng trồng thuần loài Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý đối với kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng (sử dụng nguồn giống hạt nhập từ Australia) tại địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quần thể rừng trồng thuần loài Keo tai tượng (Acacia mangium) xuất xứ hạt nhập từ Australia.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012; khóa luận hoàn thành và bảo vệ năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tổng quan tài liệu
Đề tài dựa trên các cơ sở khoa học về sinh thái học lâm nghiệp, kỹ thuật lâm sinh và điều tra rừng:
- Đặc điểm sinh thái loài: Keo tai tượng (Acacia mangium thuộc phân họ Trinh nữ Mimosaceae) phân bố tự nhiên tại Bắc Australia, Papua New Guinea và Đông Indonesia ở độ cao 10–400 m (không quá 800 m). Cây có khả năng cố định đạm sinh học, biên độ sinh thái rộng, chịu đất chua pH 4–5, lượng mưa 1.500–2.500 mm/năm, nhiệt độ thích hợp 23–24°C, tầng đất dày tối thiểu 35 cm (tối ưu 40–50 cm).
- Cơ sở lập địa và năng suất: Lập địa được hiểu theo định nghĩa của Vater (1925), FAO (1984) và Golcalves et al. (2004) với các nhân tố giới hạn sản lượng gồm nước, dinh dưỡng và độ sâu tầng đất.
- Kỹ thuật lâm sinh tác động: Mật độ trồng (theo Thoommson 1994; Evans 1992), bón phân khoáng NPK và vi lượng (Mello 1976; Bolstand et al. 1988; Herrero et al. 1988), tưới nước cục bộ vùng khô hạn (Evans 1992; Nguyễn Huy Sơn 2006).
- Nghiên cứu xuất xứ và cải thiện giống tại Việt Nam: Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa (1991, 2004), Lê Đình Khả (2003, 2006), Huỳnh Đức Nhân và Nguyễn Quang Đức (1993, 1995) về các xuất xứ Pongaki, Cardwell (Queensland, Australia) trồng tại Ba Vì, Hóa Thượng, vùng nguyên liệu giấy Bãi Bằng.
Phương pháp nghiên cứu
Do không có điều kiện theo dõi định vị liên tục qua nhiều năm, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận điều tra lâm sinh kinh điển: "Lấy không gian bù thời gian" (chia các lâm phần trên cùng điều kiện lập địa thành các cấp tuổi đại diện: Nhóm I - 3 tuổi; Nhóm II - 5 tuổi; Nhóm III - 7 tuổi).
-
Phương pháp ngoại nghiệp:
- Kế thừa tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo sơ kết năm 2010 của UBND xã Tân Thái và BQL rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc.
- Thiết lập 9 ô tiêu chuẩn (OTC) định vị bằng bản đồ, địa bàn và máy định vị GPS.
- Kích thước mỗi OTC là $1.000,\text{m}^2$ ($25,\text{m} \times 40,\text{m}$), bố trí ở các vị trí địa hình khác nhau (chân, sườn, đỉnh) trên các lâm phần 3 tuổi, 5 tuổi và 7 tuổi.
- Thu thập chỉ tiêu cây đứng có đường kính ngang ngực $D_{1.3} > 5,\text{cm}$: Đo đường kính tại vị trí 1,3 m ($D_{1.3}$, cm) bằng thước kẹp kính; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, m) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$, m) bằng thước đo cao; đo đường kính tán ($D_t$, m) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc rồi lấy giá trị trung bình.
-
Phương pháp nội nghiệp và công thức tính toán:
Xử lý và thống kê số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel dựa trên các công thức quy chuẩn điều tra rừng:
- Mật độ lâm phần:
$$N = \frac{n}{S} \quad (\text{cây/ha})$$
(trong đó $n$ là tổng số cá thể trong các OTC, $S$ là tổng diện tích các OTC tính bằng ha)
- Tiết diện thân cá thể và tổng tiết diện thân lâm phần:
$$G = \sum g_i = \sum \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{40000} \quad (\text{m}^2/\text{ha})$$
- Thể tích thân cây cá thể và trữ lượng lâm phần:
$$V_i = g_i \cdot H_{vn} \cdot f$$
$$M = V_{tb} \cdot N \quad (\text{m}^3/\text{ha})$$
(với $f$ là hình số thân cây, $V_{tb}$ là thể tích cây bình quân)
- Không gian dinh dưỡng trung bình của một cây:
$$F = \frac{10000}{N} \quad (\text{m}^2/\text{cây})$$
- Khoảng cách trung bình giữa các cây để lại:
$$L_{tb} = \sqrt{F} \quad (\text{m})$$
- Diện tích hình chiếu tán lá (giả định hình tròn):
$$S_t = \frac{\pi}{4} \cdot D_t^2 = 0{,}7854 \cdot D_t^2 \quad (\text{m}^2)$$
- Sinh khối trên mặt đất của cây cá thể (theo mô hình Heriansyah, 2007):
$$W = 0{,}05 \cdot D_{1.3}^{2{,}4} \quad (\text{kg})$$
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
Tác giả trình bày bối cảnh chung về tiềm năng phát triển cây mọc nhanh lấy gỗ tại Việt Nam, phân tích thực trạng năng suất rừng trồng tại Thái Nguyên và vị trí chiến lược của xã Tân Thái thuộc lưu vực Hồ Núi Cốc. Xác định 2 mục tiêu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa học thuật (kiểm chứng lý thuyết vào thực tế điều tra) cũng như ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ kỹ thuật tỉa thưa, quản lý rừng trồng tại địa phương).
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu về loài Keo tai tượng:
- Đặc tính sinh vật học, hình thái (cụm hoa bông vàng ở nách lá, quả đậu xoắn nhiều vòng nâu đậm, lá đơn hình thuôn dài gân hình mạng), điều kiện gây trồng.
- Lịch sử khảo nghiệm giống quốc tế (Philippines, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ) và các nghiên cứu lâm sinh trên thế giới về lập địa, mật độ, phân bón, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh.
- Lịch sử du nhập loài vào Việt Nam từ năm 1980, giai đoạn hợp tác Việt Nam - Thụy Điển (1988–1995) phục vụ vùng nguyên liệu giấy Bãi Bằng.
- Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên xã Tân Thái (diện tích 19,25 $\text{km}^2$, nhiệt độ trung bình mùa hè 28°C, mùa đông 15,5°C, lượng mưa trung bình 1.869 mm/năm, độ ẩm 81%) và điều kiện dân sinh kinh tế (758 hộ, sản xuất nông lâm kết hợp, 744 ha rừng được quản lý bảo vệ, ảnh hưởng ngập nước lòng hồ).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết đối tượng khảo sát là rừng thuần loài Keo tai tượng 2–7 năm tuổi; quy trình chuẩn bị thiết bị thực địa; quy chuẩn thiết lập 9 OTC diện tích 0,1 ha; kỹ thuật thu thập 4 nhóm số liệu sinh trưởng ngoài thực địa và hệ thống 7 công thức toán học - lâm sinh xử lý số liệu nội nghiệp.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày các phát hiện định lượng thu được từ 9 OTC chia theo 3 nhóm tuổi:
- Đánh giá động thái tăng trưởng đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$).
- Đánh giá chỉ số phát triển bộ tán ($D_t$, $S_t$).
- Tính toán tổng tiết diện thân ($G$), sinh khối khô trên mặt đất ($SK_{abov}$) và trữ lượng cây đứng ($M$).
- Xác định không gian dinh dưỡng ($F$) và khoảng cách cây nuôi dưỡng ($L$).
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh (chặt tỉa nuôi dưỡng, điều chỉnh tán che) và giải pháp quản lý hành chính (tập huấn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy rừng, tháo gỡ thủ tục khai thác chọn trong vùng phòng hộ).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các chỉ số sinh trưởng chính, chỉ ra 3 tồn tại hạn chế của đề tài và đưa ra 3 hướng kiến nghị nghiên cứu tiếp theo về cấu trúc quần thể và lập địa lâm nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Kết quả phân tích từ 9 ô tiêu chuẩn theo phương pháp lấy không gian bù thời gian được tổng hợp chi tiết qua các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần:
| Chỉ tiêu sinh trưởng / lâm phần |
Nhóm I (3 tuổi) |
Nhóm II (5 tuổi) |
Nhóm III (7 tuổi) |
| Mật độ lâm phần ($N$, cây/ha) |
1.630 |
930 |
670 |
| Đường kính ngang ngực bình quân ($D_{1.3}$, cm) |
5,15 |
10,77 |
14,71 |
| Tăng trưởng đường kính bình quân ($\Delta D_{1.3}$, cm/năm) |
1,72 |
2,15 |
2,10 |
| Chiều cao vút ngọn bình quân ($H_{vn}$, m) |
9,72 |
11,33 |
13,36 |
| Tăng trưởng chiều cao bình quân ($\Delta H_{vn}$, m/năm) |
3,24 |
3,78 |
4,45 |
| Đường kính tán lá bình quân ($D_t$, m) |
1,99 |
2,10 |
2,49 |
| Tăng trưởng đường kính tán ($\Delta D_t$, m/năm) |
0,66 |
0,70 |
0,83 |
| Diện tích tán lá bình quân ($S_t$, $\text{m}^2$) |
1,05 |
1,26 |
1,81 |
| Tổng tiết diện thân ($G$, $\text{m}^2/\text{ha}$) |
3,29 |
8,07 |
12,02 |
| Sinh khối trên mặt đất ($SK_{abov}$, tấn/ha) |
6,44 |
26,39 |
48,34 |
| Trữ lượng gỗ cây đứng ($M$, $\text{m}^3/\text{ha}$) |
14,75 |
41,89 |
72,69 |
| Không gian dinh dưỡng trung bình ($F$, $\text{m}^2/\text{cây}$) |
6,24 |
11,03 |
14,24 |
| Khoảng cách cây để lại nuôi dưỡng ($L$, m) |
2,72 |
3,57 |
4,05 |
Các phát hiện lâm sinh quan trọng:
- Giai đoạn sinh trưởng đường kính mạnh nhất diễn ra từ tuổi 3 đến tuổi 5 ($\Delta D_{1.3}$ đạt đỉnh 2,15 cm/năm), sau đó có xu hướng giảm nhẹ ở giai đoạn 5–7 tuổi (2,10 cm/năm).
- Chiều cao vút ngọn tăng trưởng liên tục và mạnh dần theo tuổi (đạt 4,45 m/năm ở giai đoạn 7 tuổi).
- Trữ lượng và sinh khối tăng nhanh theo cấp tuổi: Trữ lượng từ 14,75 $\text{m}^3\text{/ha}$ (tuổi 3) tăng lên 72,69 $\text{m}^3\text{/ha}$ (tuổi 7); sinh khối khô tăng từ 6,44 tấn/ha lên 48,34 tấn/ha.
- Mật độ cây giảm tự nhiên hoặc do khai thác tỉa đơn lẻ từ 1.630 cây/ha xuống 670 cây/ha, kéo theo không gian dinh dưỡng tăng từ 6,24 $\text{m}^2$ lên 14,24 $\text{m}^2\text{/cây}$.
Đề xuất giải pháp của tác giả
- Giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Cần thực hiện chặt tỉa thưa nuôi dưỡng rừng theo từng giai đoạn tuổi cụ thể để điều chỉnh mật độ tối ưu, tạo không gian dinh dưỡng và mở tán cho các cây sinh trưởng tốt; tiến hành tỉa cành nhánh để tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng thân cây lấy gỗ lớn.
- Giải pháp quản lý:
- Mở các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh, tỉa thưa và xử lý thực bì nhằm phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR).
- Kiến nghị chính quyền và cơ quan quản lý nới lỏng, đơn giản hóa thủ tục cấp phép khai thác chọn cây đến tuổi thành thục trên đất giao khoán phòng hộ. Tác giả chỉ ra thực trạng do thủ tục hành chính phức tạp, người dân đã tự ý đốt rừng để làm đổ cây nhằm hợp thức hóa việc tận thu gỗ, gây nguy cơ cháy rừng lan diện rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự đánh giá các tồn tại sau:
- Chưa phân tích mối quan hệ định lượng giữa sinh trưởng của lâm phần với các nhân tố tiểu hoàn cảnh môi trường (đặc điểm thổ nhưỡng, tầng dày đất, hóa tính đất và điều kiện lập địa cụ thể).
- Chưa điều tra sâu về cấu trúc nhiều tầng của rừng, chưa khảo sát tầng cây bụi, thảm tươi và độ dày thảm mục.
- Chưa xây dựng phương trình tương quan giữa các nhân tố điều tra rừng (như tương quan $H/D$, biểu thể tích cục bộ).
- Quy mô mẫu còn giới hạn ở 9 ô tiêu chuẩn do hạn chế về nguồn lực và thời gian thực tập.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu đặc điểm cấu trúc không gian và lập quần của các loại hình rừng trồng thuần loài.
- Đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố vi khí hậu và tiểu hoàn cảnh lập địa.
- Nghiên cứu mô hình kỹ thuật trồng bổ sung, làm giàu rừng bằng cây bản địa kết hợp với keo để chuyển hóa rừng phòng hộ bền vững.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng phòng hộ, trạm khuyến nông - khuyến lâm huyện và xã.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm gốc về các chỉ số sinh trưởng ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $D_t$, $S_t$, $G$, $M$, sinh khối) của Keo tai tượng xuất xứ Úc trồng tại vùng đồi núi trung du Bắc Bộ giai đoạn 2–7 tuổi.
- Cung cấp dẫn liệu thực tế về thực trạng quản lý đất lâm nghiệp vùng đệm/vùng phòng hộ lưu vực hồ chứa thủy lợi, làm cơ sở tham khảo cho các chính sách điều tiết khai thác gỗ rừng trồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô khảo sát thực địa và phương pháp chọn mẫu của khóa luận được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã thiết lập 9 ô tiêu chuẩn (OTC) với kích thước $25,\text{m} \times 40,\text{m}$ (diện tích mỗi ô $1.000,\text{m}^2 = 0{,}1,\text{ha}$) trên địa bàn xã Tân Thái, huyện Đại Từ. Các ô mẫu được phân bổ trên các trạng thái địa hình chân, sườn, đỉnh núi và chia đều cho 3 nhóm tuổi lâm phần (3 tuổi, 5 tuổi và 7 tuổi) theo phương pháp "lấy không gian bù thời gian".
2. Tốc độ tăng trưởng đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$) của Keo tai tượng tại Tân Thái thay đổi ra sao qua các giai đoạn tuổi?
- Đường kính bình quân $D_{1.3}$ đạt 5,15 cm (3 tuổi), 10,77 cm (5 tuổi) và 14,71 cm (7 tuổi). Tăng trưởng đường kính hàng năm ($\Delta D_{1.3}$) đạt cực đại ở giai đoạn 3–5 tuổi (2,15 cm/năm), sau đó giảm nhẹ xuống 2,10 cm/năm ở giai đoạn 5–7 tuổi.
- Chiều cao vút ngọn bình quân $H_{vn}$ đạt 9,72 m (3 tuổi), 11,33 m (5 tuổi) và 13,36 m (7 tuổi). Tăng trưởng chiều cao hàng năm ($\Delta H_{vn}$) có xu hướng tăng dần theo độ tuổi, đạt lần lượt 3,24 m/năm; 3,78 m/năm và 4,45 m/năm.
3. Trữ lượng gỗ và sinh khối trên mặt đất của rừng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu đạt bao nhiêu ở giai đoạn 7 năm tuổi?
Tại thời điểm 7 tuổi, tổng trữ lượng gỗ cây đứng ($M$) của lâm phần đạt 72,69 $\text{m}^3\text{/ha}$ (tăng từ 14,75 $\text{m}^3\text{/ha}$ ở tuổi 3 và 41,89 $\text{m}^3\text{/ha}$ ở tuổi 5). Tổng sinh khối khô trên mặt đất ($SK_{abov}$) đạt 48,34 tấn/ha (tăng từ 6,44 tấn/ha ở tuổi 3 và 26,39 tấn/ha ở tuổi 5).
4. Không gian dinh dưỡng và mật độ cây biến động như thế nào qua các cấp tuổi?
Mật độ cây bình quân giảm dần theo tuổi rừng: 1.630 cây/ha (3 tuổi), 930 cây/ha (5 tuổi) và 670 cây/ha (7 tuổi). Tương ứng với đó, không gian dinh dưỡng bình quân của mỗi cây ($F$) tăng từ 6,24 $\text{m}^2\text{/cây}$ (tuổi 3) lên 11,03 $\text{m}^2\text{/cây}$ (tuổi 5) và 14,24 $\text{m}^2\text{/cây}$ (tuổi 7), khoảng cách cây nuôi dưỡng trung bình ($L$) nới rộng từ 2,72 m lên 4,05 m.
5. Tác giả đã chỉ ra bất cập quản lý nào dẫn đến hiện tượng đốt rừng tại địa phương?
Do phần lớn diện tích rừng Keo của người dân nằm trong quy hoạch lưu vực rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc, thủ tục xin phép khai thác cây gỗ đến tuổi thành thục rất phức tạp và khó khăn. Để giải quyết nhu cầu kinh tế, một số hộ dân đã dùng biện pháp tiêu cực là tự đốt rừng trên lâm phần của mình làm cây chết đổ để được tận thu khai thác, gây nguy cơ cháy rừng nghiêm trọng cho toàn khu vực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Việt Đức đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về các chỉ tiêu sinh trưởng, cấu trúc mật độ, trữ lượng và sinh khối của rừng trồng thuần loài Keo tai tượng xuất xứ Australia tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên qua các cấp tuổi 3, 5 và 7. Kết quả cho thấy loài cây này sinh trưởng nhanh về đường kính trong giai đoạn 3–5 tuổi và gia tăng trữ lượng mạnh ở tuổi thứ 7, đạt 72,69 $\text{m}^3\text{/ha}$. Nghiên cứu đã làm rõ sự cần thiết phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng kịp thời, đồng thời kiến nghị cải cách thủ tục cấp phép khai thác chọn nhằm hài hòa giữa mục tiêu phòng hộ đầu nguồn Hồ Núi Cốc và lợi ích kinh tế của người trồng rừng.