Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Keo (Acacia spp.) là loài cây gỗ mọc nhanh, ưa sáng, có chu kỳ kinh doanh ngắn (6 - 7 năm), đóng vai trò quan trọng trong việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn và cải tạo đất nhờ hệ rễ nốt sần có khả năng cố định đạm. Gỗ keo là nguồn nguyên liệu chủ lực cho công nghiệp sản xuất bột giấy, ván dăm, đồ gia dụng và cung cấp củi đốt. Theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, mục tiêu độ che phủ rừng cả nước được xác định đạt 42 - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020.

Tuy nhiên, các diện tích rừng trồng thuần loài keo thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ sâu bệnh hại, trong đó mối đất thuộc bộ Cánh bằng (Isoptera, họ Termitidae) là nhóm sinh vật gây hại nghiêm trọng nhất. Mối xâm nhập qua các vết thương cơ giới, cổ rễ và gốc thân, làm tổ trong đất hoặc nửa nổi nửa chìm, cắn đứt vòng vỏ và hệ thống mạch dẫn nhựa, đồng thời đục rỗng phần lõi gỗ. Hậu quả làm cây sinh trưởng kém, giảm phẩm chất thương phẩm của gỗ hoặc làm cây đổ gãy và chết hàng loạt.

Tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, diện tích rừng trồng keo đạt gần 100 ha và tiếp tục được mở rộng theo các chương trình, dự án lâm nghiệp như Dự án PAM, Chương trình 661. Mặc dù mối gây hại xuất hiện phổ biến trên các lâm phần, song công tác phòng trừ tại địa phương chủ yếu mang tính tự phát, người dân chỉ thực hiện việc phát dọn vệ sinh đơn giản mà chưa có quy trình kỹ thuật phòng trừ đồng bộ và khoa học. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Khảo nghiệm một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ mối (Isoptera) hại rừng trồng Keo tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Dương Thị Lan Anh (chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Kim Tuyến, năm 2014) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá được mức độ mối gây hại ở rừng Keo tại xã nghiên cứu.
  2. Đánh giá được hiệu quả một số biện pháp phòng trừ mối, đề xuất biện pháp phòng trừ phù hợp giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài mối (Isoptera) gây hại trên rừng trồng Keo.
  • Phạm vi không gian: Rừng trồng keo ở các cấp tuổi 3, 5, 7 và 6 tuổi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian theo dõi và thực nghiệm ngoài thực địa diễn ra từ ngày 15/01/2014 đến ngày 28/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tài liệu kế thừa

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh thái học côn trùng và môn học Côn trùng lâm nghiệp (tham khảo công trình của Phạm Bình Quyền, 2006; Đặng Kim Tuyến và cộng sự, 2008; Trần Công Loanh và cộng sự, 1997). Về phân loại và sinh học mối, tác giả tổng hợp tài liệu từ Snyder (1949), Emerson (1952), Nguyễn Đức Khảm (1976, 1989), Lê Văn Nông (1999), Lâm Bình Lợi và Nguyễn Tân Vương (1997). Về kỹ thuật phòng trừ, công trình kế thừa khái niệm phòng trừ tổng hợp dịch hại của FAO (1965), các thử nghiệm bả ức chế sinh trưởng Hexaflumuron 0,5% (Dow Elanco, 1995), chế phẩm sinh học nấm Metarhizium anisopliae (Bio-Blast), giun tròn ký sinh (Nematodes) và các loại thuốc hóa học lây nhiễm như hợp chất gốc Silicofluorua (Nguyễn Thế Viễn), PMC90, Lenfos 50EC.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp phương pháp kế thừa số liệu, điều tra phỏng vấn xã hội học lâm nghiệp, điều tra thực địa theo tuyến song song và phương pháp bố trí thí nghiệm so sánh có đối chứng:

  1. Phương pháp phỏng vấn và điều tra sơ bộ:

    • Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ phụ trách lâm nghiệp xã và các chủ hộ trồng rừng tại các xóm (như xóm Ao Trám).
    • Điều tra sơ bộ phân bố mối trên 5 tuyến song song cách nhau 100 m, mỗi tuyến quan sát cách quãng 50 m rẽ sang hai bên.
  2. Phương pháp điều tra tỷ mỷ trên ô tiêu chuẩn (OTC):

    • Thiết lập các OTC diện tích từ 1.000 m² đến 2.500 m² tại 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi), lặp lại ở 3 đồi keo thuộc 3 cấp tuổi khác nhau (keo 3 tuổi, 5 tuổi, 7 tuổi).
    • Trong mỗi OTC, điều tra 100 cây theo phương pháp rút mẫu hệ thống (cứ 1 - 3 hàng chọn 1 hàng, cách 1 - 3 cây chọn 1 cây).
    • Tỷ lệ cây nhiễm mối ($M%$) được xác định theo công thức: $$M% = \frac{n}{N} \times 100$$ (Trong đó: $n$ là số cây bị nhiễm mối; $N$ là tổng số cây điều tra trong OTC). Phân cấp mức độ hại: $M < 10%$ (Hại nhẹ); $10% \le M < 15%$ (Hại vừa); $15% \le M \le 25%$ (Hại nặng); $M > 25%$ (Hại rất nặng).
    • Phân cấp mức độ hại trên thân: Hại nhẹ (chỉ hại ngoài vỏ); Hại vừa (ăn hết lớp vỏ); Hại nặng (ăn sâu vào trong phần gỗ). Tỷ lệ cấp hại $R%$ tính bằng số cây bị hại ở từng cấp chia cho tổng số cây bị nhiễm mối.
  3. Phương pháp thực nghiệm các biện pháp phòng trừ:

    • Biện pháp lâm sinh: Dọn thực bì, phát quang bụi rậm, chặt tỉa cành khô, chặt bỏ cây sâu bệnh và cây chết; so sánh động thái kích thước vết hại (chiều dài, chiều rộng) giữa ô thí nghiệm (OTN) và ô đối chứng (OĐC) sau 10 và 20 ngày.
    • Biện pháp cơ giới vật lý:
      • Bẫy đèn xu quang: Dùng chậu nước đường kính 50 - 60 cm, đặt gạch kê bóng đèn điện/đèn dầu cách mặt nước 20 - 30 cm, đặt tại vị trí quang đãng ở bìa rừng lúc 19h00 - 21h00 vào các đợt mối bay giao hoan phân đàn.
      • Đào tổ mối: Sử dụng gân lá dừa róc sạch phiến lá luồn theo đường mui trong đất để định vị hoàng cung; đào bắt mối vua, mối chúa và phá hủy tổ mối.
    • Biện pháp sinh học (sử dụng thực vật xua đuổi và dẫn dụ):
      • Thử nghiệm rắc lá cau tươi băm nhỏ: Rắc 1 kg/gốc cây bị hại trong OTN (gồm 5 ô dạng bản diện tích 100 m²/OTC), theo dõi kích thước vết hại sau các chu kỳ 10 ngày.
      • Thử nghiệm mồi nhử bã mía: Rắc 1 kg bã mía/gốc để dẫn dụ mối thợ tập trung rồi thu gom đem đốt.
      • Thử nghiệm phun dịch chiết lá và vỏ xoan ta: Giã nát 1 kg lá và vỏ xoan ta, hòa với 20 lít nước sạch lọc bỏ bã, phun với liều lượng 0,2 lít/m vết hại trên thân cây.
    • Biện pháp hóa học lây nhiễm:
      • Thuốc PMC90 (Natri flosilicat $Na_2SiF_6$ 70%, Axit boric $H_3BO_3$ 30%, Đồng sunphat $CuSO_4$ 10%, phụ gia 10%): Đặt bồi nhử bằng gỗ thông, gỗ trám hoặc bã mía ủ 3 ngày quanh gốc; sau 10 ngày khi mối thợ tập trung với mật độ cao thì rắc thuốc trực tiếp lên cá thể mối thợ để mang mầm độc về tổ.
      • Thuốc Lenfos 50EC (hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl): Pha nồng độ 15 ml thuốc/bình 8 lít nước, đào rãnh sâu 5 - 8 cm quanh gốc tưới 1 - 2 lít hoặc phun trực tiếp lên phần thân dưới 50 cm.
  4. Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê:

    • Số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, dân sinh, diện tích sử dụng đất do UBND và Phòng Địa chính xã Động Đạt cung cấp năm 2012 - 2013.
    • Dữ liệu sơ cấp thu thập từ quan trắc thực địa. Xử lý phương sai một nhân tố (ANOVA) trên phần mềm Microsoft Excel, so sánh giá trị $F_{\text{tính}}$ với $F_{0,05}$ và kiểm định tiêu chuẩn $U$ để xác nhận độ tin cậy của các sai khác.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển diện tích rừng trồng keo phục vụ mục tiêu quốc gia và cải thiện sinh kế. Phân tích tác hại nguy hiểm của các loài mối đất (Isoptera) đối với chất lượng gỗ và tỷ lệ sống của cây keo. Xác định rõ mục đích, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện kỹ năng điều tra lâm sinh và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu khách quan cho sản xuất lâm nghiệp tại huyện Phú Lương.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Tổng quan tài liệu: Trình bày cơ sở lý luận về sinh thái học côn trùng, đặc điểm tổ chức xã hội đa hình của loài mối (mối vua, mối chúa, mối giống có cánh/không cánh, mối lính, mối thợ) và cơ chế tiêu hóa xenluloza qua vi khuẩn/nguyên sinh động vật cộng sinh. Khái quát các nhóm biện pháp phòng trừ (lâm sinh, cơ giới vật lý, sinh học, hóa học, IPM) cùng lịch sử nghiên cứu mối trên thế giới và tại Việt Nam từ trước năm 1945 đến nay.
  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:
    • Vị trí địa lý: Xã Động Đạt nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, có Quốc lộ 3 chạy qua, cách thành phố Thái Nguyên 25 km; địa hình đồi núi dạng bát úp kéo dài theo hướng Bắc - Nam.
    • Khí hậu - thủy văn: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C (cao nhất 38°C vào tháng 7, thấp nhất 3°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình 2.000 mm/năm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 90% lượng mưa cả năm). Nguồn nước mặt từ hệ thống sông suối liên huyện và 4 hồ chứa, 11 đập dâng.
    • Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.988,71 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.394,94 ha (đất lâm nghiệp chiếm 1.508,91 ha gồm 416,50 ha rừng phòng hộ và 1.092,41 ha rừng sản xuất). Diện tích đất phi nông nghiệp là 581,16 ha và đất chưa sử dụng là 12,60 ha.
    • Dân sinh - kinh tế: Toàn xã có 2.892 nhân khẩu phân bố ở 23 xóm bản, gồm các dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Chí; lực lượng lao động nông lâm nghiệp chiếm 80% (5.352 lao động). Kinh tế chủ yếu dựa vào cây lúa (diện tích trên 400 ha), cây chè (316 ha, sản lượng 3.160 tấn/năm), chăn nuôi gia súc và kinh tế đồi rừng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng khảo sát là mối hại keo; địa điểm tại xã Động Đạt; thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014. Xây dựng quy trình kỹ thuật cho từng nội dung nghiên cứu: từ phương pháp kế thừa, điều tra phỏng vấn, điều tra tuyến song song, thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn đo đếm tỷ lệ nhiễm mối $M%$ và phân cấp hại $R%$, đến thiết kế quy trình thực nghiệm 4 nhóm biện pháp kỹ thuật và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê sinh học bằng phân tích phương sai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu quan trắc và thực nghiệm của khóa luận:

  • Hiện trạng rừng trồng và kết quả điều tra mức độ hại:
    • Diện tích rừng keo toàn xã đạt gần 100 ha, mật độ trồng thuần loài từ 2.000 đến 2.500 cây/ha. Rừng ven ao hồ và các lâm phần chưa dọn thực bì bị hại nặng hơn.
    • Kết quả điều tra sơ bộ trên 5 tuyến cho thấy tỷ lệ cây bị nhiễm mối trung bình là 21,01% (thuộc cấp hại nặng).
Tuyến điều tra Số cây bị mối hại (cây) Tổng số cây điều tra (cây) Tỷ lệ mối hại ($M%$)
Tuyến 1 9 60 15,00%
Tuyến 2 17 53 32,07%
Tuyến 3 8 50 16,00%
Tuyến 4 12 48 25,00%
Tuyến 5 8 45 17,80%
Trung bình 10,80 51,20 21,01%
  • Kết quả điều tra tỷ mỷ theo các cấp tuổi rừng keo:
Tuổi rừng Số cây bị hại TB/OTC Tổng số cây điều tra TB/OTC Tỷ lệ nhiễm mối TB ($M%$) Đánh giá mức độ hại Tỷ lệ hại nhẹ ($R%$) Tỷ lệ hại vừa ($R%$) Tỷ lệ hại nặng ($R%$)
Keo 7 tuổi 8,33 104,66 9,13% Hại nhẹ 11,94% 13,59% 11,00%
Keo 5 tuổi 17,66 108,33 16,26% Hại vừa 8,47% 5,53% 3,59%
Keo 3 tuổi 30,33 108,66 27,83% Hại rất nặng 6,23% 2,61% 1,30%

Nhận xét: Rừng keo tuổi càng nhỏ (3 tuổi) có tỷ lệ nhiễm mối càng cao ($27,83%$) do vỏ cây còn mềm và sức đề kháng kém. Vị trí chân đồi luôn có tỷ lệ nhiễm mối cao hơn sườn đồi và đỉnh đồi do độ ẩm tích tụ lớn.

  • Đặc điểm sinh học quần thể mối quan sát được: Xác định mối đất làm tổ chìm hoặc nửa nổi trong đất quanh gốc cây; mối chúa có bụng lớn gấp 250 - 300 lần phần đầu, đẻ hàng triệu trứng; mối thợ đảm nhận toàn bộ việc kiếm ăn, xây tổ, mớm thức ăn cho cả đàn; thời kỳ bay giao hoan phân đàn tập trung từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm.
  • Kết quả khảo nghiệm các biện pháp phòng trừ:
    • Đào tổ mối (thực nghiệm trên rừng keo 6 tuổi, đào 2 tổ, tiêu diệt 2 mối vua, 2 mối chúa, phá 2 hoàng cung): Sau 20 ngày, chiều dài vết hại ở OTN tăng thêm 0,71 cm (từ 12,34 cm lên 13,05 cm), trong khi OĐC tăng thêm 0,89 cm (từ 11,05 cm lên 11,94 cm). Chiều rộng vết hại ở OTN tăng 0,62 cm so với OĐC tăng 0,81 cm. Kiểm định phân tích phương sai cho thấy $F_{\text{tính}} = 15,22 > F_{0,05} = 7,70$, khẳng định việc đào tổ có tác dụng kìm hãm rõ rệt sự mở rộng của vết hại.
    • Bẫy đèn bắt mối cánh: Đặt 2 bẫy trong 2 đợt (ngày 12/04/2014 và 28/04/2014) từ 19h00 đến 21h00, thu được trung bình 158,5 con/bẫy/đêm (bẫy 1 đạt trung bình 144 con/đêm; bẫy 2 đạt 173 con/đêm).
    • Biện pháp kỹ thuật lâm sinh (vệ sinh rừng): Sau 20 ngày tác động, vết hại ở OTN tăng 0,88 cm chiều dài và 0,71 cm chiều rộng; ở OĐC vết hại tăng 1,02 cm chiều dài và 0,92 cm chiều rộng. Phân tích phương sai cho kết quả $F_{\text{tính}} = 52,68 > F_{0,05} = 7,71$, chứng minh việc dọn sạch cành gãy, thực bì và cây chết làm giảm rõ rệt nguồn thức ăn và nơi cư trú của mối.
    • Biện pháp sinh học bằng rắc lá cau tươi: Sau 10 ngày đầu, chiều dài vết hại ở OTN tăng 0,76 cm; sau 20 ngày chỉ tăng thêm 0,29 cm (tổng tăng 1,05 cm so với mức tăng 0,90 cm ở OĐC nhưng tốc độ phát triển vết hại giảm dần theo thời gian). Chiều rộng vết hại ở OTN tăng 0,91 cm so với OĐC tăng 1,02 cm. Kiểm định ANOVA đạt $F_{\text{tính}} = 22,00 > F_{0,05} = 7,71$.
    • Biện pháp đề xuất: Tác giả xây dựng khung giải pháp phòng trừ tổng hợp IPM kết hợp lâm sinh phòng ngừa, cơ giới vật lý tiêu diệt tổ và cá thể phân đàn, sinh học xua đuổi dẫn dụ, và sử dụng thuốc hóa học lây nhiễm (PMC90, Lenfos 50EC) đúng kỹ thuật khi xảy ra dịch hại nghiêm trọng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về hiện trạng phân bố mối tại xã Động Đạt, khẳng định hiệu quả của các biện pháp thử nghiệm và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với chính quyền địa phương cùng các hộ trồng rừng nhằm kiểm soát mối bền vững.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được thực trạng nhiễm mối hại rừng keo tại xã Động Đạt ở mức độ hại nặng với tỷ lệ cây nhiễm mối trung bình qua điều tra sơ bộ là 21,01%.
  • Chứng minh quy luật phân hóa tỷ lệ nhiễm mối theo tuổi rừng: Rừng keo 3 tuổi bị hại nặng nhất với tỷ lệ nhiễm trung bình $27,83%$ (cấp rất nặng); rừng keo 5 tuổi có tỷ lệ nhiễm $16,26%$ (cấp hại vừa); rừng keo 7 tuổi có tỷ lệ nhiễm thấp nhất $9,13%$ (cấp hại nhẹ).
  • Khẳng định mối phân bố không đều theo địa hình: Vị trí chân đồi ẩm ướt luôn có tỷ lệ cây bị hại cao hơn hẳn sườn đồi và đỉnh đồi.
  • Đánh giá định lượng hiệu quả của 3 biện pháp kỹ thuật qua phân tích phương sai ($P < 0,05$):
    • Biện pháp vệ sinh lâm sinh đạt mức sai khác cao nhất ($F_{\text{tính}} = 52,68 > F_{0,05} = 7,71$).
    • Biện pháp đào tổ mối diệt cá thể sinh sản đạt $F_{\text{tính}} = 15,22 > F_{0,05} = 7,70$.
    • Biện pháp rắc lá cau tươi hạn chế tốc độ mở rộng vết hại đạt $F_{\text{tính}} = 22,00 > F_{0,05} = 7,71$.
    • Bẫy đèn xu quang đạt hiệu suất thu bắt trung bình 158,5 cá thể mối cánh/bẫy/đêm trong mùa phân đàn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Áp dụng triệt để hệ thống phòng trừ tổng hợp (IPM) lấy phương châm "phòng là chính, trừ là quan trọng, kịp thời, triệt để".
  • Thực hiện nghiêm ngặt khâu dọn thực bì, xử lý tàn dư sau khai thác, không chăn thả gia súc làm tổn thương thân cây keo non.
  • Kết hợp bẫy đèn bắt mối cánh vào các tháng 4 - 6 và đào hủy tổ mối khi phát hiện đường mui.
  • Ứng dụng kinh nghiệm dân gian (rắc lá cau tươi, mồi nhử bã mía, phun dịch lá xoan) cho quy mô hộ gia đình; sử dụng chế phẩm hóa học lây nhiễm (PMC90, Lenfos 50EC) cục bộ, đúng liều lượng chỉ dẫn, tránh phun tràn lan gây ô nhiễm nguồn nước và đất.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã bổ sung dẫn liệu thực địa cụ thể về mối đất hại rừng trồng keo tại địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên — một đối tượng trước đó ít được nghiên cứu sâu so với các loài mối phá hoại công trình xây dựng và nhà ở. Đồng thời, đề tài đã kiểm chứng bằng phương pháp thống kê sinh học đối với các biện pháp kinh nghiệm dân gian (sử dụng lá cau tươi băm nhỏ), cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác khuyến lâm tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài ngắn (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014), chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ hoạt động năm của mối (kéo dài đến hết mùa mưa tháng 8 - 10). Khóa luận chưa định danh chi tiết đến tên khoa học của từng loài mối đất cụ thể xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn mà chỉ dừng lại ở cấp bộ (Isoptera) và họ (Termitidae).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng giám sát phân loại hình thái và sinh học phân tử các loài mối đất hại keo; theo dõi dài hạn hiệu lực của chế phẩm vi sinh (Metarhizium anisopliae) và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của quy trình IPM trên diện rộng qua nhiều chu kỳ luân canh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Nông lâm kết hợp và Bảo vệ thực vật; cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng, Công ty lâm nghiệp và Trạm Khuyến nông - Khuyến lâm cấp huyện.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn điều tra côn trùng rừng trồng, phương pháp đo đếm vết hại thân cây, cách thức xử lý số liệu bằng phân tích phương sai (ANOVA) một nhân tố trên Excel và quy trình thực nghiệm kết hợp giữa kỹ thuật lâm sinh với chế phẩm thảo mộc xua đuổi mối.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao rừng keo 3 tuổi lại có tỷ lệ nhiễm mối cao hơn rừng keo 5 tuổi và 7 tuổi?

Theo số liệu điều tra tỷ mỷ, rừng keo 3 tuổi có tỷ lệ nhiễm mối trung bình là $27,83%$ (hại rất nặng), cao hơn nhiều so với keo 5 tuổi ($16,26%$) và keo 7 tuổi ($9,13%$). Nguyên nhân do cây keo ở giai đoạn 3 tuổi có lớp vỏ mềm, rễ non nhiều nước và sức chống chịu cơ học còn yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho mối thợ tấn công ăn vỏ và biểu bì để lấy chất xơ cùng nước.

2. Nguyên lý hoạt động của phương pháp diệt mối lây nhiễm bằng thuốc PMC90 là gì?

Phương pháp dựa vào tập tính sinh học của mối thợ: mối thợ nuôi dưỡng toàn bộ tổ qua đường mớm thức ăn. Khi đặt mồi nhử (gỗ trám, bã mía) thu hút lượng lớn mối thợ rồi rắc thuốc PMC90 ($Na_2SiF_6$ 70%, $H_3BO_3$ 30%), mối không chết ngay mà mang bột thuốc dính trên cơ thể về tổ. Thuốc ngấm dần, gây rối loạn tập tính, làm lây nhiễm chất độc và vi sinh vật gây hại sang mối chúa, mối vua và mối non, dẫn đến sự suy tàn của cả quần thể tổ mối.

3. Biện pháp rắc lá cau tươi mang lại hiệu quả như thế nào trong thực nghiệm?

Thực nghiệm rắc 1 kg lá cau tươi băm nhỏ/gốc cho thấy trong 10 ngày đầu chiều dài vết hại tăng 0,76 cm, nhưng ở 10 ngày tiếp theo chỉ tăng thêm 0,29 cm (tốc độ mở rộng vết hại giảm rõ rệt so với ô đối chứng). Mùi tinh dầu tự nhiên trong lá và hạt cau có tác dụng xua đuổi mối thợ, kết quả phân tích phương sai đạt $F_{\text{tính}} = 22,00 > F_{0,05} = 7,71$, chứng minh tính hiệu quả của kinh nghiệm dân gian này.

4. Thời điểm nào thích hợp nhất để áp dụng bẫy đèn bắt mối cánh tại xã Động Đạt?

Thời kỳ bay giao hoan phân đàn của mối cánh tập trung từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm, đặc biệt vào những buổi chiều tối oi bức chuẩn bị có mưa giông. Bẫy đèn đặt từ 19h00 đến 21h00 tại các điểm thoáng đãng bìa rừng keo trong các đợt này cho kết quả thu bắt trung bình 158,5 con/bẫy/đêm, giúp giảm nguồn hình thành các tổ mối mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Lan Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng xâm hại nghiêm trọng của mối đất (Isoptera) đối với rừng trồng Keo tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với tỷ lệ nhiễm trung bình 21,01%. Nghiên cứu đã chứng minh bằng số liệu thực nghiệm chuẩn xác về hiệu quả kìm hãm mối hại của các biện pháp vệ sinh lâm sinh ($F = 52,68$), đào tổ bắt mối chúa ($F = 15,22$), rắc lá cau tươi ($F = 22,00$) và bẫy đèn diệt mối cánh phân đàn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng keo tại khu vực miền núi phía Bắc.