CHƯƠNG 1 TONG QUAN VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU Lat noa là loài cây lá rộng, phân bố trong rừng tự nhiên nhiệt đới ở nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á. Là loài cây gỗ cứng, mọc rải ` rác, sàn lượng gỗ không nhiều, chưa được chú ý nghiên cưu, gây trồng. như những loài cây gỗ khác. Ở Việt Nam, gỗ lát hoa được ưa chuộng, thích nghỉ nhiều vùng khí hậu, nhưng chza dược nghiên cứu gây trồng phổ biến.
Nhiễu linh vực nghiên cứu lâm đã' qua giai doạn mô th bước sang giai đoạn định lượng, mô hình. đạt được nhiều kết quà khh quan. Những công trình nghiêy yoy Mông ngoài nước có liên = san lới nội dung nghiên cứu của 'như sau: = loại thực vat nghiên cứu, dặt tên từ 1. THẾ GIƠI: Lat hoa đã được có thế kỷ tước.
Các I \ghiên cứu về cây lát hoa bao gém các vấn. Hs ; lát hoa thuộc chi (genus) Chukrasia, da được nhiều nhà. tực vật đặt tên. đặt tên Chukrasia tabolãris và mô tả các đặc điểm hình thái.
Khi nghiên cứu họ xoan (Meliacae), W,P. Hiem(1875) (76] đã diểm lại các tên gọi cây lát hoa do nhiều tác già khác đặt : Swietenia Chikrasia, S. Sotrophora; Chikrasia Nimmonii; C. villosa; Cedrela velutina ; Cedrela villosa ; Melia tomentosa ; Toona velutina; Cedrela odota.
Trong dé tác già đã chon tên do A. Juss đặt năm: 1830 Chikrasia tabularis cho cây lất hoa. Pellegrin (1911)[87] khi nghiên cứu bọ Meliaceae da ify tên do A. Juss đặt năm 1830 va có sửa đổi : Chukrasia tabularis Danh pháp thực vật quốc tẾ, lấy tên Chukiasia tabularis A.
Juss dễ đặt cho cây lát họa. HÌnh thái: WP Hiern(1875) [76] mô th lát hoa là loài gỗ lớn, lá kép lông chim một lần, hoa có mầu vàng hoặc đỏ. Mô tả của tác già ngắn gọn, khó. nbin biết được cây lất hoa trong thực tế.juss và chia 4 thứ ( varietas) trong đó có 3 thứ ao già công Pierre (1897) [87] mô th thân.
hoa loài Chokrasia tabularis th. tabularis Juss var attopenensis Pierre ai open) ; Ch. tabularis var dongnaiensis Pierre (Typ Bien hoa) ƒ bularis var microcarpa Pierre ; Ch, tabularis var velutinz 'ác già lấy dộ lớn của lá , qua, diém tuyến trên qùa, mảnh. Bi 'để phân chia 4 thf .Mô tả hính thái của Pierre dé nhận wea? iệt các thứ.
Pellegrin (1911) (87) mé là loài Chukrasia tabularis và thừa nhận 4 thứ do Pierre mí Năm 1948, in mô tà thứ mới: Ch. tabularis var quadrivalvis Pellegrin. Tắc Bia thấy có khác sự sai khác ở số 6 bầu của thứ mới( có 40), khi quà chín tách làm 4 mành vỏ. Những mô tà hình thái của F.
Pellgrin chỉ tiết , dễ phân biệt các thư trong loài Chulrasiá tabularis. Phần bố: Lst hoa phân bố ở nhiều nước Đông Nam A, nhưng các tác già chỉ mô th phân bố đến loài Chukrasia tabularis ở một số dja danh trong các nước.Hiemn(1875)[76] phác hiện lát hoa có ở Westen Peninsula; Mialacca,Ceylon, Andaman Islands - India.Pellegrin (87] phát hiện lát hoa phân bố ở Đồng Nai, Hòa Binh. Lat hoa có ở Trung Hoa(Yi,-WM; Ding, -MM; Liao, - Ly 1989)(85] Thái lan (Glover .N 1992 ) [72], ở Brunay, Malaysia ,Myanmar Bangiade, PMilippinCampuchia(Day.4 Những nghiên cứu khác: ‹° NA Bajdalina (1964) [59] giới sản pháp nghiên cưu sinh lý thực vật, rong đó có nghiên nh iu cầu ánh sáng của cây lát hoa cập sơ has sựi mới để g nhưn ô dậu mô khuyết của lá ở tuổi nhỏ, tác giả xếp lát hoa cây ưa sáng, kết luận này quá rộng , khó vận dụng trong thực. nghiên cứu và sản xuất.
AK Baneri 7) [61] nghiên cứu tần suất và độ phong phú (Adan loài trong rừng mua nhiệt đới Tây nam -Arunchai Pradest, thấy tầng Ch. tabularis xuất hiện từ 10 - 15,8 % số 6 nghiên từ 1 : 1,5 % độ phong phú ở các độ cao khác nhau từ cứu và chiếm 600 đến 1000 m so với mặt biển. Diéu này cho thấy lát hoa ở Pradest không qué phân tán như trong rừng tự nhiên của Việt Nam. N KN Subramarian( 1977) [83] phát hiện thấy lát hoa có trong tÖ thành ring nhiệt đới nửa rụng lá ở Tamilnadu State, India.
Phát hiện này khẩzg dinh lát hoa phân bố trong các vùng khí hậu phân mùa tương tự nhan cae vùng Tương Dương , Nghệ An. WM Yi, MN- Ding , Lao Ly , Chen Ty (1984) (85 ] nghiên cứu vi sinh vật đất ở thầm thực vật nhân tao trong đồ có lát hoa. Tài liệu nghiên' cứu trên các quần thé nhân tạo, lát hoa chỉ tham gia một thành phần không đáng kể, chưa thấy Anh hưởng của chúng tới vi sinh vật dất, nhưng đây là hướng nghiên cứu góp phẩn đánh giá ảnh hưởng cây trồng tới đất, đặc biệt là hệ vi sinh vật., Sanda A, Mathuram V(1989)(79] nghiên cứu dược lý và bóa được một số loài họ Meliaceae, cho thấy lá lát hoa có hoạt chất chữa bệnh, tác giả dé nghị nên phát loài cây này dé sử dụng nhiều mặt. Nhưng chỉ mô th 2 loài 3 i Ìẫt hoa và tác hai của chúng tới cây trồng.M Swamy(19 nghiên cứu sinh khối (biomass production) cây con trong diều ‘kit nhiên cho 7 loài cây, trong đó có.
Tác giả ng sản xuất sinh khối về lá, thân, rễ , lát hoa có chỉ số «ghất tông 7 ti cấy ýnghiện L. NhữiRScửu về kỹ thuật lâm sinh: DelwaulAX ( 1979 )(69} giới thiệu kết qua chọn loài cây trồng. vùng khô nh đới châu Phi, lát hoa là một trong những cây trồng có triỀn vọng đã được thử nghiệm. Đây là loài cây nhập nội ở châu Phi, kết quà này cho thấy khả năng thích ứng rộng rãi của lát hoa.
Whitesell, -CD (1979) (86] thử nghiệm khả năng thích nghỉ các loài cây trồng rừng ở Hawai. Lát hoa là một trong những cây thích ứng dễ gay trồng ở dây. Thử nghiệm này cho thấy thêm khả năng thích ung rộng rãi với các diéu kiện khí hậu của lát hoa.A (1979) [62] giới thiệu kết quả gây trồng các loài cây , sing đó có lát hoa, tác gid cho thấy lát hoa ty lệ sống cao 85 _ 92% van mot năm trồng. Thông tin sau một năm tồng , chưa có ý nghĩa dé dánh giá kỹ thuật.
h 8 Bussche G H- von- dem (1982) [65] cho biết da trồng thử 24,8 ha lát hoa ở Tranval For , South Africa, cây sinh trưởng khá, nhưng có hiện tượng phân cành thấp. Day là diém cần lưu ý khi xử lý kỹ thuật nuôi dưỡng lát hoa. N (1985)(81] nghiên cưu tỷ lệ sống, sinh trưởng v con vườn ươm, thấy lát hoa cần che bóng không có số liệu. cu thé, Những nhận xét của các tác gla" Những cây trồng rừng quan trọng của Trung Quốc " (1982)(88] vì hạt giống gần phù hợp với kết quả của chúng tôi.
Tiêu cl con 7 - 12 tháng tuổi thích hợp dem trồng. Trồng với cự | x 25 m hoặc 3x3 m là hợp lý. Một số vấn dề ky thuật được sự tương dng với các kết quả của luân vin, Tuy vậy , câylitBoe này cong chỉ xác inh đến lài, nhưng mô tả hình ư tương ứng với cây Chu. tabularis var Những sinh đang được quan tâm hiện nay , chưa được để ;h có hệ thống và có cơ sở khoa học trong các công trinh cứu.
Những nghiên cứu về cây lát hoa ở thế giới không nhiều, ¡hưng các lĨnh vực đều đã được dé cập. Các chủ đề nghiên cứu trài trên nhiều lĩnh vực : phân loại thực vật, định tên, các tính chất cơ vật lý gỗ, chế biến gỗ, sàn xuất sinh khối, cấu trúc, kỹ thuật tạo cây con, trồng thử nghiệm. Các nghiên cứu về cây lát hoa thường không hoàn chỉnh, trong các công trình lát hoa chỉ là một trong các đối tượng nghiên cứu. Các tư liệu phân tán nhiều lính vực, những dic tính lâm học và kỹ thuật gây trồng lát hoa rất it được dé cập.
Cây lát hoa các ' tác già nghiên cứu đã đề cập chưa được xác nhận là cây mà luận văn bố dang nghiên cứu. Dù sao yb các đặc điểm cấu trúc, khả năng phân rộng và một vài thông số kỹ thuật là tư liệu có giá trị và gợi ý các thí nghiệm cần thiết: 3 1.2, VIỆT NAM: : Cây lát hoa đã được một số nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên. cứn 2 Gnh vực : đặc tính sinh vật hoc và kỹ thuật. gây trồng , chăm sóc vườn ươm, kỹ thuật gieo ươm gây trồng và đã xen kết qua rừng.
Một vài tác già nghiên cứu một số chi tiêu lý cây ở tuổi bước dầu, « 1. Định tên và mô tả: Việc chọn cây gây trồng An định tên, nhằm nhận biết chứng một cách chính xác, là ý cho các nghiên cứu khác. Lê Mộng Chân, Lê Đoàn Sĩ Hiền (1967)(5] dùng tên sát với thực tế “sscó đường kính 4,5 cm trong tự nhiên qak to Chukrasia tabularis A“Juss cho cây lát hoa. Các tác giả mô tả lá gần nhất đường kí chỉ dat 3,5 - 3,7 cm.
7 S ‘Trin Hợp(1968)(27] xác nhận tền , mô th lát hoa là loài gỗ lớn, lá kép lông chim và có tên Chukrasia tabularis A. ° Trần Dinh Đại (1971) [19] giám định lát hoa Cúc Phương, Ninh Binh; năm 1904 [,20) phát hiện và giám dinh tên cây lát hoa ở Azun Pa, Gia lai là : Chukrasia tabularis var velutina King, mô th là loài gỗ lớn; năm. 1990(21] giám định cây lát hoa ở Mộc Châu, Sơn La. Cục Điều tra quy hoạch rừng (1980)[17] xác dịnh tên cây lát hoa là Chukrasia tabularis Juss, và mô tả hinh thái tương đối chỉ tiết.
Trần 10 ¿anh Lý (1993)(34] xác dịnh tên cây lát hoa là : Chukrasia tabularis xu, Phạm Hoàng Hộ (1993) [26] mỏ ta 4 thứ, lá có chiều dai: 20 -25 cm. hoa vàng vàng, có lá kép 2 lần ). Khi mô tả các thư, Phạm Hoàng Hộ da Jit nhận các chỉ tiết gần giống,các mô tà của F Pellegrin. về mat phân loại thực vật các tác giả kế thửa sự phân loại của Pierre, F Pellegrin, phần mé tà có bé sung, những chưa ghi nhận cụ thể thứ, 1.
Vẽ phân bố: Những théng tin phân bố loài sé giúp cho các nhà kỹ thuật có thé xác dịnh khải quát vàng khí hậu đất dai có Un it hoa một cách có kết quả. Chưa có công trình nào khái quát re này, các tác giả phát hiển lát hoa ở các vùng trong các côn nghiên cứu có liên quan. Pirre: E Pellegrin(1911,1948)(87] oo lát hoa có ở Đồng Nai, Hòa Binh.Trần Dinh Đạit {19):(19840. phát hiện lát hoa phản bố ở Cúc Phu fagyNowh Binh: Móc Chiu.
Sơn La Cae Điểu tra quy wel? 17) phát hiện lát hoa phân bổ ở các tinh Vinin Phú. Tuyển Quang` Lạng Sơn. Sở Lam ngh La (1985)(49 ] ghỉ nhãn lát hoa có ở Thuận Chiu, Mai Son, _ Sông Ma.