Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và chi phí thuế TNDN. Thực trạng quy trình đánh giá các sai phạm trong công tác kế toán tiền lương ảnh hưởng đến chi phí thuế TNDN tại Công ty khách hàng của Chi nhánh Công ty TNHH Thuế và Tư vấn KPMG. Đánh giá về quy trình đánh giá và kiến nghị nhằm giảm thiểu sai phạm trong công tác kế toán tiền lương ảnh hưởng đến chi phí thuế TNDN.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Tiền lương Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về tiền lương: “tiền lương là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền mà người lao động nhận được để bù đắp cho lao động đã bỏ ra tuỳ theo số lượng và chất lượng của người lao động đó. Theo Công ước 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lương: “tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm.” Hiện nay, theo điều 90, chương VI của Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14: “tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.” Vậy, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) phải trả cho người lao động dựa trên giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra, chi trả theo giá cả thị trường, pháp luật hiện hành của Nhà nước và dựa trên kết quả hoàn thành công việc hay theo thỏa thuận lao động.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương chi trả cho người lao động là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm. Và tiền lương là một trong những khoản chi lớn đối với một số doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải xác định chi phí tiền lương một cách chính xác và kịp thời. Kế toán tiền lương Kế toán tiền lương là người có nhiệm vụ quản lý, tính và hạch toán lương, các khoản trích theo lương dựa trên cơ sở dữ liệu: bảng chấm công, bảng theo dõi công 2 tác, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động và các giấy tờ khác có liên quan đến thu nhập của người lao động nhằm phục vụ cho công tác xây dựng bảng tính lương, thanh toán lương và các chế độ bảo hiểm cho người lao động sao cho phù hợp, chính xác và hiệu quả nhằm cân đối chi phí cho doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp Hiện nay, trong các quy định của Nhà nước chưa có định nghĩa rõ về chi phí thuế TNDN. Theo Điều 2, 3 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 1 và Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP2: “Thuế TNDN là loại thuế trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước, đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của các tổ chức kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó”. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 1. Nguyên tắc kế toán cần lưu ý Tiền lương là một trong những chi phí quan trọng trong tổng chi phí tại doanh nghiệp nên kế toán tiền lương có một vị trí đặc biệt quan trọng trong tổ chức doanh nghiệp.
Do đó, kế toán tiền lương có cần phải lưu ý thực hiện: Tổ chức ghi chép, tổng hợp, phản ánh số liệu một cách đầy đủ, đúng đắn về số lượng, thời gian lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng từng người lao động. Để thực hiện được nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần nghiên cứu, vận dụng các quy định của Nhà nước liên quan đến chứng từ kế toán tiền lương, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên tinh thần phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lương cho từng nhóm lao động ở Doanh nghiệp. Tính toán đúng, đủ và ghi nhận kịp thời các khoản chi liên quan đến tiền lương của nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước và phù hợp với các quy định quản lý của Doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
2 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp. 3 các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động. Tuân thủ trích nộp các khoản trích theo lương theo đúng quy định: BHXH; BHYT; BHTN; Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; KPCĐ. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và chỉ tiêu quỹ lương, lập báo cáo về lao động, tiền lương một cách thường xuyên nhằm cung cấp những thông tin kinh tế mới và có tính cập nhật cần thiết cho công tác quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng Căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC 3của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, kế toán tiền lương phải sử dụng các tài khoản sau để phản ánh chính xác và kịp thời các hoạt động xảy ra liên quan đến tiền lương: “Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: tài khoản phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động.1: Kết cấu tài khoản 334 - Phải trả người lao động Tài khoản 334 – Phải trả người lao động Nợ Có Các khoản tiền có tính chất lương như Các khoản tiền có tính chất lương như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã chi, đã ứng BHXH và các khoản khác phải trả, trước cho người lao động; phải chi cho người lao động Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. SDBN: Nếu số tiền đã trả nhiều hơn số SDBC: Các khoản tiền còn phải trả tiền phải trả. cho người lao động. 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ Kế Toán Doanh nghiệp 4 Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: liên quan đến tiền lương thì tài khoản 338 phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, tổ chức xã hội về các khoản trích theo lương.
Các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo quyết định của tòa án. Và các khoản lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu.” Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP “Các khoản phải trả, phải nộp khác cho người lao động như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương)”.2: Kết cấu tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác Nợ Có KPCĐ chi tại đơn vị; Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc nộp cho cơ quan quản lý quỹ; khấu trừ vào lương của công nhân viên; Các khoản đã trả và đã nộp khác. Các khoản thanh toán cho công nhân viên về tiền nhà, tiền điện, nước ở tập thể; KPCĐ vượt chi được cấp bù; Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán; Các khoản phải trả khác. SDBN: Số tiền đã trả nhiều hơn số tiền SDBC: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trả hoặc số BHXH đã thực hiện chi đã thực hiện trích nhưng chưa nộp cho trả cho công nhân viên nhưng chưa cơ quan quản lý quỹ hoặc KPCĐ được được thanh toán và KPCĐ vượt chi để lại nhưng chưa chi hết.
Các khoản chưa được cấp bù lại. còn phải trả, còn phải nộp khác. 5 Tài khoản 335 – Chi phí phải trả: phán ánh khoản trích trước vào tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.3: Kết cấu tài khoản 335 - Chi phí phải trả Tài khoản 335 – Chi phí phải trả Nợ Có Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được Ghi nhận nhận vào chi phí sản ghi nhận vào chi phí phải trả trong kỳ xuất, kinh doanh trong kỳ chi phí Số chênh lệch giữa chi phí phải trả lớn hơn số phải trả dự tính trước chi phí thực tế được ghi giảm chi phí SDBC: Thực tế chưa phát sinh chi trả phải trả nhưng đã ghi nhận vào vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, một số nghiệp vụ kinh tế điển hình: “Tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định: Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 Có TK 334 - Phải trả người lao động Các khoản phải khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động (người lao động khác nếu có) của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, BHYT, BHXH, BHTN, tiền thu bồi thường từ tài sản thiếu theo quyết định xử lý: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 141 – Tạm ứng Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 – Phải thu khác 6 Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của người lao động (bao gồm người lao động khác nếu có) phải nộp Nhà nước: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) Nếu trả lương hoặc thưởng cho người lao động bằng sản phẩm hoặc hàng hoá: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Xác định và thanh toán các khoản phải trả khác cho người lao động Khi xác định được số phải trả: Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 Có TK 334 – Phải trả người lao động Khi chi trả: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 111, 112,. Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ từ tiền lương của người lao động: Nợ các TK 622, 623,627, 641, 642 (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Chi tiêu KPCĐ tại Doanh nghiệp: Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Có các TK 111, 112 1.