Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển mình then chốt theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Ngoại ngữ Quốc gia giai đoạn 2008-2020 (Đề án 2020) với tổng kinh phí đầu tư lên đến 9.378 tỷ đồng. Trọng tâm của đề án là xây dựng chương trình giáo dục phổ thông 10 năm liên thông từ lớp 3 đến lớp 12 nhằm hình thành và phát triển toàn diện năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR). Trong năm học 2012-2013, sách giáo khoa Tiếng Anh 6 thí điểm đã được đưa vào giảng dạy thực nghiệm cho hơn 7.000 học sinh đạt chuẩn đầu vào A1 tại 88 trường trung học cơ sở thuộc 30 tỉnh thành trên cả nước.

Tại địa bàn tỉnh Hải Dương, giáo trình Tiếng Anh 6 - Tập 1 (Sách thí điểm) được triển khai giảng dạy trực tiếp cho 240 học sinh lớp 6 thuộc 6 lớp tại 3 trường trung học cơ sở tiêu biểu: Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn, Trường Trung học cơ sở Bình Minh (thành phố Hải Dương) và Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu (huyện Tứ Kỳ). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá mức độ tương thích của cuốn sách giáo khoa thí điểm này đối với các mục tiêu, chuẩn đầu ra của Đề án 2020 và Chương trình giáo dục tiếng Anh thí điểm cấp trung học cơ sở, đồng thời kiểm tra tính khả thi khi áp dụng vào điều kiện dạy học thực tế tại địa phương.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc phân tích định lượng và định tính đa chiều, xác định mức độ phù hợp đạt trên 85% ở phần lớn các tiêu chí đánh giá cốt lõi. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác chỉnh lý sách giáo khoa trước khi mở rộng mô hình thí điểm tới 13 trường trung học cơ sở tiếp theo trong năm học 2013-2014 và phổ cập trên phạm vi toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp có hệ thống các khung lý thuyết đánh giá tài liệu giảng dạy ngoại ngữ uy tín trên thế giới. Trọng tâm là mô hình đánh giá giáo trình hai giai đoạn của Cunningsworth (1984, 1995) phân tách rõ ràng giữa đánh giá tổng quan bên ngoài (impressionistic overview) và phân tích chuyên sâu bên trong (in-depth evaluation). Tác giả tích hợp quy trình đánh giá 4 bước của Hutchinson và Waters (1993) bao gồm: xác định tiêu chí chuẩn, phân tích nhu cầu chủ quan, phân tích đặc tính khách quan của tài liệu và đối sánh mức độ trùng khớp. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn thẩm định chuyên sâu của Sheldon (1988), Tomlinson (2003) và Ellis (1997) cũng được vận dụng để bao quát toàn diện các khía cạnh vật lý lẫn sư phạm.

Hệ thống khái niệm chính được vận hành trong nghiên cứu gồm:

  • Năng lực giao tiếp ngôn ngữ (Communicative Competence): Khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, chính xác và phù hợp với ngữ cảnh văn hóa - xã hội.
  • Dạy học lấy người học làm trung tâm (Learner-Centered Approach): Phương pháp tổ chức lớp học tập trung vào nhu cầu, phong cách học tập và sự tham gia chủ động của học sinh.
  • Đường hướng giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT): Hệ thống phương pháp coi việc tương tác thực tế là mục tiêu và phương tiện học tập.
  • Tính liên kết nội tại và ngoại vi (Internal and External Linkage): Sự nhất quán giữa các bài học bên trong cuốn sách và sự kết nối đồng bộ với khung chương trình đào tạo tổng thể.
  • Tài liệu học tập xác thực (Authentic Materials): Các văn bản, đoạn ghi âm được sáng tác phục vụ mục đích giao tiếp đời sống thực tế thay vì chỉ nhằm mục đích dạy học thuần túy.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra khảo sát xã hội học kết hợp định lượng và định tính, diễn ra xuyên suốt từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 72 đối tượng (55 nữ, 17 nam) đại diện cho toàn bộ các bên liên quan trực tiếp: 1 Tổng chủ biên cùng 5 tác giả biên soạn bộ sách giáo khoa thí điểm; 6 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 3 trường thí điểm ở Hải Dương (100% đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ B2, trong đó có 2 giáo viên đạt chuẩn C1); và 60 học sinh lớp 6 (40 học sinh thuộc khu vực đô thị thành phố Hải Dương, 20 học sinh thuộc khu vực nông thôn huyện Tứ Kỳ; độ tuổi 12-13; đạt chuẩn đầu vào A1 theo khung CEFR).

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để chọn 10 học sinh từ mỗi lớp trong tổng số 6 lớp học thí điểm nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả môi trường giáo dục đô thị lẫn nông thôn. Công cụ thu thập dữ liệu gồm 2 bảng hỏi khảo sát dạng tiêu chí Đúng/Sai (Yes/No statements): phiếu dành cho giáo viên gồm 53 tiêu chí và phiếu dành cho học sinh gồm 51 tiêu chí (được chuyển ngữ tiếng Việt đầy đủ), phân bổ theo 12 nhóm danh mục chuẩn mực. Song song đó, các buổi phỏng vấn sâu bán cấu trúc được thực hiện định kỳ trong và sau giờ học để thu thập thêm phản hồi chi tiết. Phương pháp phân tích thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhằm đo lường chính xác mức độ đồng thuận thực tế và chỉ ra các khoảng cách kỳ vọng giữa nhóm tác giả biên soạn, giáo viên giảng dạy và học sinh tiếp nhận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu khảo sát từ 72 khách thể nghiên cứu cho thấy sự đánh giá tích cực và mức độ đồng thuận rất cao đối với chất lượng tổng thể của cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh 6 - Tập 1 (Sách thí điểm), thể hiện qua 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Hình thức và Thiết kế mỹ thuật: 95% học sinh và 83,3% giáo viên khẳng định phông chữ và kiểu trình bày rất phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 6; 100% người tham gia đồng thuận rằng hệ thống hình ảnh minh họa phản ánh chân thực môi trường đời sống địa phương quen thuộc; 91,7% giáo viên và 100% học sinh ghi nhận tính nhất quán cao của các biểu tượng chỉ dẫn (signposting).
  2. Chủ đề và Cấu trúc nội dung bài học: 90% học sinh và 83,3% giáo viên nhận xét 6 chủ đề (My New School, My Home, My Friends, My Neighbourhood, Natural Wonders in the World, Our Tet Holiday) rất phong phú và kích thích tư duy phản biện; 100% đối tượng khảo sát khẳng định sách loại bỏ hoàn toàn các nội dung nhạy cảm hoặc gây tranh cãi.
  3. Tích hợp và Phát triển cân bằng 4 kỹ năng: Hơn 90% người tham gia đồng ý các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết được tích hợp nhuần nhuyễn; trong đó hoạt động luyện Nói đạt mức độ hài lòng vượt trội với 93,3% học sinh và 91,7% giáo viên ủng hộ nhờ các tình huống giao tiếp mang tính ứng dụng thực tế cao.
  4. Sự chênh lệch trong tiếp nhận tài liệu bổ trợ và khả năng phân hóa: 91,7% giáo viên đánh giá Sách giáo viên rất chi tiết và hữu ích; tuy nhiên đĩa CD âm thanh đi kèm chỉ nhận được 41,7% tỷ lệ đánh giá phù hợp từ phía học sinh; chỉ có 50% giáo viên (so với 83,3% tác giả) cho rằng cuốn sách dễ dàng áp dụng cho các lớp học có sĩ số đông và trình độ học sinh không đồng đều (mixed-ability).

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu được tổng hợp qua 12 bảng thống kê tỷ lệ phần trăm và biểu đồ so sánh chéo, sự khác biệt rõ nét nhất nằm ở kỹ năng Nghe và khả năng thích ứng phương pháp giảng dạy. Nguyên nhân chính khiến chỉ có 41,7% học sinh cảm thấy đĩa CD phù hợp là do học sinh lớp 6, đặc biệt tại khu vực nông thôn Tứ Kỳ, vốn quen nghe phát âm có phần Việt hóa của giáo viên địa phương. Khi tiếp xúc với giọng đọc bản ngữ chuẩn có tốc độ nói tự nhiên, hiện tượng nối âm và nuốt âm, các em gặp rào cản tâm lý và suy giảm khả năng nắm bắt thông tin.

Bên cạnh đó, khoảng cách nhận định giữa nhóm tác giả biên soạn (100% cho rằng sách giúp tối ưu hóa thời gian soạn bài) và nhóm giáo viên trực tiếp đứng lớp (chỉ 50% thấy sách hỗ trợ tốt lớp học phân hóa) phản ánh sự khác biệt giữa lý thuyết thiết kế và thực tiễn sư phạm. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam, điển hình như đánh giá sách giáo khoa Tiếng Anh 10 của Nguyễn Thị Hương Lan (2004) hay nghiên cứu giáo trình tiếng Anh cơ bản của Trần Thị Chung Oanh (2010), hiện tượng quá tải thời lượng trong các dự án học tập (Project) và thiếu hụt tài liệu luyện tập trọng âm, ngữ điệu (Stress & Intonation) là những điểm tương đồng mang tính hệ thống. Việc mô tả dữ liệu qua các biểu đồ phân tích phương sai giúp nhận diện chính xác các khâu cần bổ sung công cụ hỗ trợ giáo viên xử lý lớp học quy mô trên 40 học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và học tập giáo trình Tiếng Anh 6:

  1. Tái cấu trúc học liệu luyện phát âm và ngữ điệu: Nhóm tác giả biên soạn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì bổ sung các hợp phần hướng dẫn chi tiết về trọng âm từ, trọng âm câu và ngữ điệu giao tiếp vào mục A Closer Look 1; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng của giáo viên về mảng ngữ âm từ 66,7% lên mức 85% trong đợt tái bản sau 6 tháng.
  2. Đa dạng hóa tốc độ và định dạng học liệu âm thanh: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phối hợp cùng Pearson và Hội đồng Anh tiến hành thu âm bổ sung phiên bản đĩa nghe với tốc độ chậm hơn dành cho giai đoạn khởi đầu, kèm phụ lục chú giải từ vựng khó; hướng tới mục tiêu tăng mức độ tiếp thu bài nghe của học sinh vùng nông thôn lên 75% trong năm học tiếp theo.
  3. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá định lượng chuẩn hóa: Các Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm ngoại ngữ biên soạn bộ đề kiểm tra định kỳ (ready-made achievement tests) bám sát các dạng bài thi chuẩn hóa bậc A2; hoàn thành và chuyển giao 100% tài liệu hướng dẫn đánh giá cho giáo viên trong thời hạn 12 tháng.
  4. Tổ chức tập huấn chuyên sâu kỹ thuật dạy học phân hóa: Trường Cao đẳng Hải Dương và các cơ sở bồi dưỡng sư phạm triển khai các khóa đào tạo phương pháp CLT thích ứng với lớp học đông học sinh (large-size class) và lớp có năng lực đa dạng (mixed-ability); nâng tỷ lệ giáo viên tự tin làm chủ phương pháp từ 50% lên 80% trong vòng 3 tháng trước khi bước vào năm học mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và ban điều phối Đề án Ngoại ngữ Quốc gia: Tiếp cận bộ số liệu thực chứng từ 72 chủ thể để đánh giá khách quan lộ trình thực thi Quyết định 1400/QĐ-TTg, làm cơ sở ban hành các thông tư hướng dẫn chuyên môn phù hợp cho 30 tỉnh thành đang thí điểm.
  2. Nhóm tác giả biên soạn và các nhà xuất bản sách giáo khoa: Vận dụng khung 12 tiêu chí đánh giá toàn diện để tinh chỉnh nội dung 6 đơn vị bài học, nâng cấp thiết kế đồ họa trang bìa và hoàn thiện các ấn bản Sách giáo viên, Sách bài tập tương thích cao hơn với người học.
  3. Giáo viên tiếng Anh bậc trung học cơ sở: Tham khảo quy trình phân tích bài học để chủ động thực hiện các kỹ thuật điều chỉnh giáo trình (adaptation techniques) như thêm, bớt, đơn giản hóa hoặc sắp xếp lại các hoạt động nhóm, giải quyết bài toán lớp học đông học sinh.
  4. Học viên cao học và các nhà nghiên cứu phương pháp giảng dạy tiếng Anh (ELT): Khai thác mô hình nghiên cứu kết hợp giữa Cunningsworth và Tomlinson, cùng bộ phiếu khảo sát 53 tiêu chí chuẩn hóa làm tài liệu tham chiếu tin cậy cho các công trình nghiên cứu đánh giá giáo trình từ lớp 3 đến lớp 12.

Câu hỏi thường gặp

Bộ sách giáo khoa Tiếng Anh 6 thí điểm có đáp ứng đúng chuẩn đầu ra của Đề án 2020 không? Nghiên cứu khẳng định cuốn sách đáp ứng rất tốt các yêu cầu của Đề án 2020 với tỷ lệ đồng thuận đạt 76,7% ở học sinh và 75% ở giáo viên. Cấu trúc bài học được xây dựng theo định hướng giao tiếp, bám sát các yêu cầu chuẩn đầu ra bậc A2 của khung CEFR thông qua 52 tiết học phân bổ khoa học.

Tại sao học sinh lớp 6 gặp khó khăn lớn nhất khi nghe đĩa CD audio đi kèm? Tỷ lệ học sinh đồng thuận với học liệu CD chỉ đạt 41,7% do các em chưa quen với tốc độ nói tự nhiên, hiện tượng nuốt âm và nối âm của người bản ngữ. Sự thiếu hụt cơ sở vật chất phòng nghe tại 20 học sinh khu vực nông thôn Tứ Kỳ tạo nên khoảng cách tiếp nhận so với học sinh đô thị.

Giáo trình có hỗ trợ tốt cho việc giảng dạy các lớp học có trình độ không đồng đều không? Khảo sát chỉ ra chỉ có 50% giáo viên cho rằng sách dễ áp dụng cho lớp học phân hóa (mixed-ability), trái ngược với 83,3% kỳ vọng từ nhóm tác giả. Điều này đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt tinh chỉnh nhiệm vụ học tập để tránh tình trạng học sinh khá thấy nhàm chán hoặc học sinh yếu bị quá tải.

Cấu trúc một đơn vị bài học (Unit) trong sách được phân bổ như thế nào? Mỗi Unit gồm 7 phần giảng dạy rõ ràng: Getting Started (giới thiệu chủ đề), A Closer Look 1 (từ vựng và ngữ âm), A Closer Look 2 (ngữ pháp), Culture & Communication (văn hóa giao tiếp), Skills 1 (Đọc và Nói), Skills 2 (Nghe và Viết), Looking Back & Project (ôn tập và dự án thực tế).

Phương pháp nghiên cứu nào đảm bảo tính khách quan của luận văn? Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định chéo giữa khảo sát định lượng qua 53 tiêu chí chuẩn quốc tế với phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Sự tham gia đồng thời của 6 tác giả biên soạn, 6 giáo viên đạt chuẩn B2/C1 và 60 học sinh tạo nên góc nhìn đa chiều, minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh một cách khoa học rằng giáo trình Tiếng Anh 6 - Tập 1 (Sách thí điểm) hoàn toàn tương thích và đáp ứng xuất sắc các mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2008-2020.
  • Khảo sát thực chứng trên 72 cá nhân khẳng định ưu thế vượt trội của sách về mặt thiết kế bài học, chủ đề gần gũi và tích hợp 4 kỹ năng (đạt trên 90% đồng thuận), đồng thời làm rõ các hạn chế về học liệu nghe và kiểm tra định lượng.
  • Công trình đã thiết lập thành công bộ công cụ đánh giá giáo trình gồm 12 danh mục tiêu chuẩn hóa, kết hợp nhuần nhuyễn các lý thuyết quốc tế của Cunningsworth, Hutchinson và Tomlinson vào thực tế giáo dục Việt Nam.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn định hướng cho kế hoạch mở rộng chương trình thí điểm tới 13 trường trung học cơ sở tại Hải Dương và các tỉnh thành lân cận trong giai đoạn tiếp theo.
  • Khuyến nghị lộ trình hoàn thiện phiên bản sách tập 2, nâng cấp học liệu âm thanh và đẩy mạnh các khóa bồi dưỡng phương pháp giảng dạy giao tiếp cho hơn 62.000 giáo viên trung học cơ sở trên cả nước.

Các cấp quản lý giáo dục, tác giả biên soạn và thầy cô giáo hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay những phát hiện cùng đề xuất từ luận văn để tối ưu hóa công tác dạy và học tiếng Anh trong giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.