Phần mở đầu chủ yếu giới thiệu về l do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và ngh a thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Phần nội dung: Chƣơng 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại: chương này trình bày về cơ sở l luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Chỉ ra một số kinh nghiệm từ công tác hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng khác. Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP C ng Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Châu Đốc: chương này giới thiệu tổng quan về Vietinbank Châu Đốc, trình bày về thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, những thành tựu đạt được và những hạn chế, phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.
Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP C ng Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Châu Đốc: trình bày định hướng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian. Từ đó, đưa ra một số giải pháp giúp ngân hàng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mình nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong thời gian sắp tới. Phần kết luận: khái quát lại kết quả nghiên cứu về tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng một cách cô đọng. Đồng thời, nêu lên những nhận định của bản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thân, một số kiến nghị đối với ngân hàng để có những biện pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng trong thời gian sắp tới.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại: 1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng. Theo Thái Văn Đại và ùi Văn Trịnh (2010), một hoạt động được gọi là tín dụng phải có các điều kiện sau: - Thứ nhất: Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn); - Thứ hai: Một lượng giá trị dưới dạng hàng hoá hoặc tiền tệ; - Thứ ba: Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu. Nguyễn Văn Tiến (2010) đã đưa ra khái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bão lãnh ngân hàng hay các nghiệp vụ khác”. Như vậy, tín dụng ngân hàng là một quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay (con nợ) vừa là người cho vay (chủ nợ).2 Vai trò của tín dụng ngân hàng: Theo Hồ Diệu (2001), tín dụng ngân hàng có các vai trò quan như sau: - Đối với Ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu (lợi nhuận) lớn nhất cho Ngân hàng.
- Đối với khách hàng, thông qua tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp được đáp ứng nhu cầu vốn, một nhân tố quan trọng giúp cho các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 doanh nghiệp đó duy trì và mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động. - Tín dụng ngân hàng là bộ phận tham gia tích cực vào quá trình chu chuyển vốn của doanh nghiệp và đồng thời là công cụ kích thích quá trình sản xuất, quản l kinh tế, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của doanh nghiệp. - Tín dụng làm giảm bớt chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, tốc độ tuần hoàn chu chuyển vốn. - Tín dụng tạo điều kiện tăng cường phân phối lại vốn trong toàn bộ nền kinh tế.
- Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, phát triển thị trường thế giới.3 Phân loại tín dụng ngân hàng: Trong nền kinh tế hoạt động tín dụng rất phong phú đa dạng, trong quản l tín dụng các nhà kinh tế đưa ra nhiều căn cứ để phân loại. Theo Hồ Diệu (2001), cụ thể có 8 căn cứ phân loại gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại tín dụng ngân hàng Căn cứ vào hình thức tín dụng: Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bên với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm: cho vay từng lần; cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay theo hạn mức thấu chi; cho vay trả góp; cho vay hợp vốn (đồng tài trợ ); cho vay luân chuyển. Chiết khấu: nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu…) chưa đáo hạn thì ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các ngh a vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng ngh a vụ như cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau: bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh tiền ứng trước; bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh thanh toán. Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng tự bỏ tiền ra mua tài sản cố định cho khách hàng thuê với những điều kiện nhất định và có thời hạn cam kết sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi. Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
Các hình thức cấp tín dụng khác: Thẻ ghi nợ. bao thanh toán, L/C, …. Căn cứ vào mục đích tín dụng: Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, cơ sở dịch vụ. Tín dụng c ng thƣơng nghiệp: Các khoản tín dụng bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong l nh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Tín dụng n ng nghiệp: Là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp nhằm trợ giúp hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi gia súc. Tín dụng tiêu dùng: Là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như ô tô, nhà, laptop, di động, trang thiết bị trong nhà, …. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay đến 12 tháng (dưới 1 năm), chủ yếu được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (trên 1 năm - 5 năm), thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng (trên 5 năm), thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Căn cứ vào mức độ tín dụng: Tín dụng kh ng có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng truyền thống, khả năng tài chính mạnh và hệ số tín nhiệm cao. Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố bằng tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba).
Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay: Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng. Tín dụng có thời hạn gồm: Tín dụng hoàn trả một lần; tín dụng trả góp; tín dụng trả nhiều lần không có kì hạn cụ thể. Tín dụng kh ng có thời hạn cụ thể: ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào với điều kiện phải báo trước cho ngân hàng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Tín dụng gián tiếp: Là khoản cấp vốn thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Căn cứ vào chủ thể vay vốn: Tín dụng doanh nghiệp (Tín dụng bán bu n): Ngân hàng cho doanh nghiệp vay những khoản vay có giá trị lớn. Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (Tín dụng bán lẻ): Những đối tượng này vay những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.
Tín dụng cho các định chế tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng: Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền mặt, hay chính là cho vay. Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản. Đây chính là hình thức cho thuê tài chính.
Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín. Hình thức tín dụng này là ảo lãnh ngân hàng.