Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và thực thi quyền sử dụng đất là một trong những trụ cột quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định sở hữu tổng diện tích tự nhiên 24.610,74 ha, với cơ cấu đất nông nghiệp chiếm 70,73% tương ứng 17.407,2 ha và đất phi nông nghiệp chiếm 28,7% tương ứng 7.062 ha. Trong giai đoạn 2013 - 2017, huyện duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ấn tượng đạt 11%/năm, thu hút hàng trăm doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, đồng thời phát triển mạnh mẽ các làng nghề truyền thống như đúc đồng Yên Xá và mộc mỹ nghệ La Xuyên. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ kéo theo nhu cầu giao dịch đất đai gia tăng vượt bậc, với tổng cộng 17.681 trường hợp thực hiện các quyền của người sử dụng đất được ghi nhận trong 5 năm.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai các quy định pháp luật đất đai trên địa bàn huyện bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng chuyển nhượng, thừa kế không qua đăng ký biến động chính thức vẫn diễn ra phổ biến; thủ tục hành chính tại một số khâu còn rườm rà; thời gian giải quyết hồ sơ bị kéo dài khiến 28% người dân được khảo sát bày tỏ sự chưa hài lòng. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Vũ Thị Lan Hương tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết mục tiêu: Đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện 4 quyền cơ bản gồm chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại 32 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Ý Yên giai đoạn 2013 - 2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và thúc đẩy thị trường bất động sản địa phương vận hành minh bạch, an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết pháp lý về quyền tài sản và khung pháp luật đất đai hiện hành tại Việt Nam:

  • Học thuyết quyền sở hữu và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai: Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng cốt lõi là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Tại Việt Nam, Hiến pháp năm 2013 (Điều 53 và Điều 54) cùng Luật Đất đai năm 2013 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất ở đây mang bản chất là một loại tài sản đặc biệt, có giá trị kinh tế và được pháp luật bảo hộ.
  • Khung pháp lý về các quyền của người sử dụng đất: Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể 8 quyền của người sử dụng đất, bao gồm quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Luận văn tập trung phân tích sâu 4 quyền năng dân sự phổ biến nhất tại khu vực nông thôn:
    • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hành vi chuyển giao quyền sử dụng đất cho người khác và nhận lại một khoản tiền tương ứng với giá trị chuyển nhượng đã thỏa thuận.
    • Thế chấp quyền sử dụng đất: Việc người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự trong các quan hệ tín dụng ngân hàng mà không chuyển giao đất cho bên nhận thế chấp.
    • Tặng cho quyền sử dụng đất: Sự chuyển dịch quyền sử dụng đất giữa các bên mà bên nhận không phải thanh toán tiền cho bên tặng cho.
    • Thừa kế quyền sử dụng đất: Việc chuyển dịch quyền sử dụng đất của người đã chết cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Tác giả phân tích mô hình quản lý đất đai đa tầng tại Thụy Điển với hệ thống thông tin địa chính 3D hiện đại; chế định quyền thừa kế xây dựng với thời hạn lên tới 99 năm tại Cộng hòa Liên bang Đức; hệ thống phân cấp văn tự quyền sử dụng đất tại Thái Lan (NS4, NS3K, NS3); và chính sách phân định đất công hữu đô thị - tập thể nông thôn tại Trung Quốc. Những kinh nghiệm này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc để hoàn thiện quy trình hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan, khoa học và đại diện cao, đề tài áp dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo thống kê, tài liệu lưu trữ về hiện trạng sử dụng đất, biến động địa chính, hồ sơ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kết quả đăng ký biến động từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ý Yên, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ý Yên và Niên giám thống kê huyện giai đoạn 2013 - 2017.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu:
    • Quy mô mẫu điều tra: Tổng cộng 200 phiếu điều tra xã hội học trực tiếp, được phân bổ đồng đều 50 phiếu cho mỗi nhóm quyền cụ thể (50 phiếu chuyển nhượng, 50 phiếu tặng cho, 50 phiếu thừa kế và 50 phiếu thế chấp).
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với các hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại 32 xã và thị trấn trên địa bàn huyện.
    • Lý do lựa chọn: Huyện Ý Yên có quy mô tự nhiên rộng lớn 24.610,74 ha với sự phân hóa kinh tế rõ nét giữa các xã thuần nông (Yên Trị, Yên Khánh) và các xã phát triển tiểu thủ công nghiệp (Yên Xá, Yên Ninh). Quy mô mẫu 50 phiếu cho mỗi quyền vượt mức tối thiểu quy chuẩn 30 phiếu trong nghiên cứu xã hội học, bảo đảm độ tin cậy thống kê và phản ánh chính xác tâm lý, hành vi của người dân.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa, tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 5 năm (2013 - 2017) và phương pháp so sánh đối chiếu liên vùng để làm rõ quy luật biến động của từng loại quyền. Timeline toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp dữ liệu địa chính và khảo sát thực địa trong giai đoạn 2013 - 2017 tại huyện Ý Yên mang lại những phát hiện có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:

  • Quy mô và cơ cấu giao dịch quyền sử dụng đất: Trong 5 năm, toàn huyện có 17.681 giao dịch đất đai được xác lập hợp pháp. Trong đó, quyền thế chấp quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối với 11.074 trường hợp, tương đương 62,63% tổng số giao dịch. Quyền chuyển nhượng đứng thứ hai với 3.016 trường hợp (chiếm 17,06%); quyền tặng cho đạt 2.320 trường hợp (chiếm 13,12%); và quyền thừa kế ghi nhận 1.228 trường hợp (chiếm 6,95%). Đáng chú ý, các quyền chuyển đổi, cho thuê lại và góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoàn toàn không phát sinh giao dịch nào (đạt tỷ lệ 0%).
  • Xu hướng biến động theo thời gian: Số lượng giao dịch ở cả 4 loại quyền có xu hướng tăng trưởng liên tục từ năm 2013 đến năm 2015, phù hợp với đà phục hồi của thị trường bất động sản sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014. Tuy nhiên, đến năm 2016, số lượng giao dịch ở tất cả các quyền đều sụt giảm đáng kể. Đến năm 2017, thị trường phục hồi mạnh mẽ với sự gia tăng đột biến của các giao dịch thế chấp và chuyển nhượng.
  • Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về thủ tục hành chính: Kết quả khảo sát 200 chủ sử dụng đất chỉ ra rằng, 60% người dân ghi nhận tinh thần trách nhiệm, thái độ tiếp dân của đội ngũ cán bộ tiếp nhận hồ sơ là nhiệt tình và đúng mực. Mặc dù vậy, có tới 28% người dân đánh giá thời gian thực hiện thủ tục hành chính là lâu và rất lâu. Nguyên nhân xuất phát từ việc quy trình thẩm tra nguồn gốc đất phức tạp, phải qua nhiều cấp xác nhận và thời gian luân chuyển hồ sơ địa chính giữa cấp xã và cấp huyện còn chậm trễ.
  • Khoảng cách lớn về hiểu biết pháp luật: Đa số người dân nông thôn có mức độ am hiểu các điều khoản của Luật Đất đai năm 2013 rất hạn chế. Có sự chênh lệch rõ nét về nhận thức pháp luật giữa người dân tại các xã ven quốc lộ 10, tỉnh lộ 485 so với các xã vùng sâu, vùng úng trũng nội đồng.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu các nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa giao dịch, đề tài làm rõ các khía cạnh kinh tế - xã hội đặc thù:

  • Lý giải tỷ trọng vượt trội của quyền thế chấp (62,63%): Tốc độ phát triển kinh tế 11%/năm của huyện Ý Yên cùng sự bùng nổ của các cơ sở sản xuất công nghiệp, xây dựng (tăng trưởng 23,5%/năm) và làng nghề đã tạo ra nhu cầu vốn vay cực lớn. Người dân và các hộ kinh doanh cá thể đã chủ động sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm tài sản bảo đảm để tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng mở rộng quy mô xưởng sản xuất, mua sắm máy móc và phát triển dịch vụ.
  • Nguyên nhân sụt giảm giao dịch trong năm 2016: Sự suy giảm giao dịch năm 2016 không bắt nguồn từ nhu cầu thị trường mà do nguyên nhân thể chế hành chính. Ngày 27/11/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quyết định số 2553/QĐ-UBND thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, chính thức sáp nhập các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện từ ngày 01/01/2016. Tuy nhiên, phải đến ngày 31/08/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh mới ban hành Quyết định số 24/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp liên ngành. Khoảng trống pháp lý và sự xáo trộn bộ máy tổ chức trong 8 tháng đầu năm 2016 đã làm đình trệ công tác tiếp nhận, luân chuyển và xét duyệt hồ sơ trên toàn tỉnh Nam Định nói chung và huyện Ý Yên nói riêng.
  • Vấn đề giao dịch phi chính thức trong thừa kế và tặng cho: Dù ghi nhận 2.320 vụ tặng cho và 1.228 vụ thừa kế, con số này chưa phản ánh hết thực tế chuyển giao đất đai. Tại các vùng nông thôn huyện Ý Yên, tâm lý "cha truyền con nối" và thói quen giải quyết nội bộ gia đình bằng văn bản viết tay hoặc thỏa thuận miệng không qua công chứng, chứng thực vẫn chiếm tỷ lệ cao, dẫn đến nguy cơ tranh chấp quyền thừa kế khi ranh giới đất có biến động.
  • So sánh bối cảnh toàn tỉnh: Với 17.681 giao dịch, huyện Ý Yên đóng góp tới 9,56% trong tổng số 185.000 giao dịch quyền sử dụng đất của toàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2013 - 2017. Hoạt động giao dịch tại Ý Yên sôi động thứ hai toàn tỉnh, chỉ xếp sau trung tâm kinh tế là thành phố Nam Định (gần 32.000 giao dịch, chiếm 18,60%).

Trong công tác trình bày báo cáo chuyên môn, các dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động 4 nhóm quyền theo từng năm và biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu giao dịch, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn của từng phân khúc quyền sử dụng đất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và đánh giá của người dân, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa việc thực thi quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Ý Yên:

  1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình một cửa:
    • Hành động: Chuẩn hóa bộ thủ tục hành chính, xây dựng quy chế phối hợp liên thông chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân 32 xã, thị trấn với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ý Yên; thiết lập hệ thống tiếp nhận và hẹn trả kết quả điện tử.
    • Target metric: Cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý hồ sơ đăng ký biến động, kéo giảm tỷ lệ người dân đánh giá thủ tục lâu từ 28% xuống dưới 8%; nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 98%.
    • Timeline: Hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2018 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ý Yên chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.
  2. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao ý thức pháp luật đất đai:
    • Hành động: Xây dựng các chuyên mục tuyên truyền pháp luật định kỳ trên hệ thống đài truyền thanh 32 xã; tổ chức các buổi tư vấn pháp lý lưu động hướng dẫn người dân về trình tự tặng cho, thừa kế hợp pháp và nghĩa vụ đăng ký biến động đất đai.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng các quyền theo Luật Đất đai lên trên 85%; đưa tỷ lệ các trường hợp thừa kế, tặng cho được đăng ký chính thức lên mức 70%.
    • Timeline: Triển khai thường xuyên hàng quý từ năm 2018 đến 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tư pháp huyện Ý Yên phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường và Hội Nông dân huyện.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa công vụ của cán bộ địa chính:
    • Hành động: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai chuyên sâu, cập nhật kịp thời các Thông tư, Nghị định mới cho đội ngũ cán bộ địa chính xã; tăng cường thanh tra công vụ và kiểm tra thái độ phục vụ nhân dân.
    • Target metric: 100% cán bộ địa chính xã được chuẩn hóa nghiệp vụ; nâng mức độ hài lòng của người dân đối với thái độ phục vụ của cán bộ lên trên 90%.
    • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2018 - 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Ý Yên phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
  4. Hoàn thiện chính sách giá đất và hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính:
    • Hành động: Rà soát, xây dựng bảng giá đất tiệm cận giá trị thị trường thực tế; phối hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn liên thông dữ liệu đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thế chấp và bên nhận thế chấp.
    • Target metric: Đảm bảo 100% giao dịch thế chấp được cập nhật thông tin thời gian thực; rút ngắn thời gian thẩm định đăng ký thế chấp xuống còn không quá 24 giờ làm việc.
    • Timeline: Giai đoạn 2019 - 2021.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ý Yên và hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và công chức địa chính cấp huyện, cấp xã: Nắm bắt chi tiết số liệu thực tế về 17.681 giao dịch và các nguyên nhân gây chậm trễ hành chính tại 32 xã, thị trấn để áp dụng trực tiếp vào việc tái cấu trúc quy trình xử lý hồ sơ và nâng cao chỉ số cải cách hành chính tại đơn vị.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai và Luật kinh tế: Sử dụng mô hình phương pháp luận khảo sát 200 mẫu thực địa, cách thức tổng hợp số liệu thứ cấp địa phương và khung phân tích chính sách đất đai nông thôn làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
  • Chuyên viên tín dụng và cán bộ pháp chế tại các tổ chức tài chính, ngân hàng: Hiểu rõ quy mô thị trường thế chấp đất đai (chiếm 62,63% tổng giao dịch) và các rủi ro pháp lý liên quan đến ranh giới, nguồn gốc sử dụng đất ở nông thôn, từ đó hoàn thiện quy trình định giá và thẩm định tài sản bảo đảm.
  • Người sử dụng đất, hộ gia đình và doanh nghiệp trên địa bàn nông thôn: Tham khảo để nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và quy trình chuẩn bị hồ sơ khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, tách thửa tặng cho con cái hoặc thế chấp vay vốn phát triển kinh tế làng nghề an toàn, đúng luật.

Câu hỏi thường gặp

Quyền của người sử dụng đất nào được thực hiện nhiều nhất tại huyện Ý Yên giai đoạn 2013 - 2017?
Quyền thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện nhiều nhất với 11.074 trường hợp, chiếm 62,63% tổng số 17.681 giao dịch trên địa bàn. Điều này xuất phát từ nhu cầu vay vốn phát triển mạnh mẽ của các làng nghề truyền thống và hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh kinh tế huyện tăng trưởng bình quân 11%/năm.

Tại sao số lượng giao dịch quyền sử dụng đất tại huyện Ý Yên lại sụt giảm mạnh trong năm 2016?
Sự sụt giảm năm 2016 là do việc sáp nhập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện về Sở Tài nguyên và Môi trường từ ngày 01/01/2016 theo Quyết định số 2553/QĐ-UBND, nhưng đến ngày 31/08/2016 tỉnh Nam Định mới ban hành Quy chế phối hợp số 24/QĐ-UBND, gây lúng túng và gián đoạn trong việc luân chuyển hồ sơ.

Thực trạng thực hiện quyền thừa kế và tặng cho đất đai tại địa phương bộc lộ những bất cập gì?
Dù ghi nhận 2.320 vụ tặng cho và 1.228 vụ thừa kế có đăng ký, trên thực tế phần lớn các hộ gia đình vẫn chuyển giao đất nội bộ theo hình thức truyền khẩu hoặc văn bản viết tay không qua chứng thực, tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra tranh chấp đất đai phức tạp khi thực hiện quy hoạch hoặc phân chia tài sản.

Người dân đánh giá như thế nào về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai tại huyện Ý Yên?
Qua khảo sát 200 hộ dân, có tới 28% ý kiến nhận xét thời gian thực hiện thủ tục hành chính còn lâu và rất lâu do hồ sơ phải xác minh qua nhiều cấp. Ngược lại, 60% người dân đánh giá cao tinh thần, thái độ làm việc nhiệt tình, đúng mực của đội ngũ cán bộ tiếp nhận.

Vì sao các quyền chuyển đổi, cho thuê lại và góp vốn bằng quyền sử dụng đất ghi nhận 0 trường hợp giao dịch?
Trong suốt 5 năm, các quyền này không phát sinh giao dịch nào do mô hình tích tụ ruộng đất quy mô lớn chưa phổ biến, các doanh nghiệp nông nghiệp chưa phát triển mạnh, khung pháp lý về góp vốn bằng đất của hộ gia đình còn phức tạp và người dân nông thôn chưa quen với phương thức liên doanh kinh tế bằng đất đai.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Lan Hương đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá toàn diện bức tranh thực thi quyền sử dụng đất tại huyện Ý Yên giai đoạn 2013 - 2017 với tổng số 17.681 giao dịch được phân tích chi tiết.
  • Khẳng định quyền thế chấp giữ vai trò chủ lực với 11.074 giao dịch (chiếm 62,63%), trở thành đòn bẩy tài chính quan trọng thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 11%/năm.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về thời gian giải quyết thủ tục hành chính (28% người dân đánh giá lâu) và thực trạng giao dịch phi chính thức còn chiếm tỷ lệ cao trong các giao dịch thừa kế, tặng cho.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục, nâng tỷ lệ người dân hiểu biết pháp luật lên trên 85% và chuẩn hóa 100% cán bộ địa chính.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2023 tập trung vào số hóa hồ sơ địa chính một cửa và hoàn thiện cơ sở dữ liệu định giá đất thị trường.

Để tiếp cận đầy đủ hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết của 32 xã thị trấn và các đề xuất chuyên sâu về quản lý đất đai nông thôn, quý độc giả và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam.