Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính Việt Nam chứng kiến những chu kỳ biến động sâu sắc của dòng vốn tín dụng, tiêu biểu là mức tăng trưởng kỷ lục 37,53% trong năm 2009 trước khi suy giảm mạnh xuống mức đáy 8,85% vào năm 2012 do áp lực nợ xấu và tái cơ cấu hệ thống. Đến cuối năm 2017, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên GDP của Việt Nam đã chạm ngưỡng xấp xỉ 135%, tiệm cận vùng cảnh báo mất cân đối tài chính theo đánh giá của các tổ chức tài chính quốc tế. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là động lực huyết mạch, đóng góp hơn 70% tổng thu nhập của các tổ chức tín dụng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro lan truyền đối với toàn bộ nền kinh tế vĩ mô.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Trần Thị Ngọc Liễu (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2019) tập trung giải quyết bài toán: Xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vi mô nội tại ngân hàng cùng các biến số kinh tế vĩ mô bên ngoài đến tăng trưởng tín dụng. Nghiên cứu thực hiện phân tích mẫu dữ liệu bảng cân bằng gồm 16 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên ba sàn giao dịch chứng khoán HOSE, HNX và UPCOM trong khung thời gian 10 năm liên tục từ năm 2009 đến năm 2018, với quy mô dư nợ cho vay khách hàng bình quân đạt 142.739 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực, cung cấp hệ thống luận cứ định lượng giúp các nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý hoạch định chính sách tăng trưởng tín dụng an toàn, duy trì hệ số an toàn vốn và kiểm soát rủi ro thanh khoản bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết kênh truyền dẫn tín dụng của chính sách tiền tệ. Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian thực hiện huy động tiền gửi nhàn rỗi để phân phối lại cho các chủ thể thiếu hụt vốn thông qua quan hệ vay mượn có hoàn trả gốc và lãi. Hoạt động này tạo ra mối liên kết hữu cơ giữa năng lực huy động vốn, chất lượng tài sản và quy mô cho vay của tổ chức tín dụng.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

  • Tăng trưởng tín dụng: Đo lường bằng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hàng năm và quy mô dư nợ tuyệt đối lấy logarit tự nhiên.
  • Tăng trưởng vốn huy động: Thể hiện tốc độ thay đổi nguồn tiền gửi của khách hàng qua từng năm tài chính.
  • Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ các khoản nợ thuộc nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn) trên tổng dư nợ theo quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
  • Tăng trưởng kinh tế và Lạm phát: Đại diện cho môi trường vĩ mô qua tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội và chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên bộ dữ liệu bảng gồm 160 quan sát thu thập từ 16 ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động liên tục trong giai đoạn 10 năm từ 2009 đến 2018. Mẫu nghiên cứu được chọn lọc theo phương pháp chọn mẫu đại diện có chủ đích đối với toàn bộ các ngân hàng thương mại niêm yết có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên công khai. Nguồn số liệu kinh tế vĩ mô được trích xuất đồng bộ từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Để xử lý cấu trúc dữ liệu bảng động có chứa biến trễ nội sinh của biến phụ thuộc và khắc phục hiện tượng thời gian ngắn hơn số đơn vị quan sát (T = 10 < N = 16), tác giả lựa chọn phương pháp ước lượng Moment tổng quát (GMM) theo phát triển của Arellano và Bond (1991). Phương pháp GMM vượt trội hơn các mô hình truyền thống như Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM) hay mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) nhờ khả năng kiểm soát triệt để hiện tượng tự tương quan chuỗi được kiểm tra qua Wooldridge test và hiện tượng phương sai thay đổi được kiểm tra qua Breusch-Pagan test. Độ tin cậy của mô hình và tính hợp lệ của hệ thống biến công cụ ngoại sinh được bảo đảm thông qua kiểm định Sargan test và kiểm định tương quan phần dư AR(1), AR(2).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy thực nghiệm GMM trên bộ dữ liệu 160 quan sát giai đoạn 2009 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn:

  • Thứ nhất, tăng trưởng tín dụng kỳ trước tác động cùng chiều mạnh mẽ đến tốc độ tăng trưởng tín dụng kỳ hiện tại với mức ý nghĩa thống kê 1%. Điều này phản ánh rõ nét tính quán tính trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam khi kế hoạch kinh doanh năm sau luôn căn cứ vào đà tăng trưởng của năm trước.
  • Thứ hai, tốc độ tăng trưởng huy động vốn hàng năm có tác động tích cực cùng chiều rất lớn đến tăng trưởng tín dụng. Trong giai đoạn khảo sát, tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân toàn hệ thống đạt 31,561% (dao động từ mức thấp -30,00% đến mức kỷ lục 260,92% của Ngân hàng Tiên Phong năm 2009), đóng vai trò là nguồn cung ứng vốn trực tiếp thúc đẩy quy mô tín dụng bình quân đạt 142.739 tỷ đồng.
  • Thứ ba, tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ lạm phát bình quân trong 10 năm là 6,491%, từng đạt đỉnh 18,58% vào năm 2011. Khi lạm phát gia tăng, việc Ngân hàng Nhà nước siết chặt chính sách tiền tệ đã lập tức kéo giảm tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống từ 31,19% năm 2010 xuống 14,70% năm 2011 và rơi xuống mức đáy 8,85% năm 2012.
  • Thứ tư, tác động của tăng trưởng GDP (bình quân 6,120%) và tỷ lệ nợ xấu (bình quân 1,957%, cao nhất 8,80% tại SHB năm 2012) chưa thể hiện mối tương quan thống kê rõ ràng trong mô hình hồi quy của giai đoạn này.

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ đồng biến chặt chẽ giữa huy động vốn và tăng trưởng tín dụng bắt nguồn từ bản chất mô hình kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam: huy động để cho vay nhằm tối đa hóa biên lãi thuần. Khi nguồn vốn tiền gửi dồi dào, các ngân hàng chịu áp lực chi phí trả lãi nên buộc phải đẩy mạnh giải ngân ra thị trường. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các công bố khoa học của Tamirisa và Igan (2008) tại các nước Đông Âu, Kai Guo và Stepanyan (2011) tại 38 nền kinh tế mới nổi, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trong nước của Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011), Huỳnh Thị Hiền (2017).

Về yếu tố lạm phát, cơ chế truyền dẫn chính sách thể hiện rất rõ: lạm phát cao làm xói mòn thu nhập thực tế, người dân chuyển dòng tiền sang tài sản tích trữ như vàng hay ngoại tệ, đồng thời cơ quan quản lý áp trần tăng trưởng tín dụng khắt khe khiến hoạt động giải ngân bị thu hẹp. Đối với biến tỷ lệ nợ xấu, việc ảnh hưởng chưa thể hiện ý nghĩa rõ ràng trong mô hình là do giai đoạn 2011 - 2015 nhiều ngân hàng thực hiện bán nợ xấu cho Công ty Quản lý Tài sản VAMC và cơ cấu lại nợ theo Quyết định 780/QĐ-NHNN, khiến số liệu nợ xấu nội bảng chưa phản ánh toàn diện rủi ro tín dụng thực tế. Trên phương diện trực quan, các chuỗi dữ liệu này có thể được biểu diễn hiệu quả qua biểu đồ đường kết hợp cột so sánh đà tăng trưởng tiền gửi và tăng trưởng dư nợ 10 năm, cùng bảng phân tích phương sai thể hiện độ phân tán của lạm phát tác động tới tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng định lượng từ mô hình hồi quy GMM, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động tín dụng:

  • Nâng cao năng lực dự báo và lập kế hoạch tín dụng đa kịch bản: Ban Điều hành và Khối Quản trị Chiến lược tại các ngân hàng thương mại cần tiến hành định kỳ vào quý 4 hàng năm việc xây dựng kế hoạch tăng trưởng tín dụng linh hoạt dựa trên dữ liệu trễ của năm trước, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trong biên độ 14% đến 16%/năm, kiểm soát mức sai lệch thực tế không vượt quá 5% so với kế hoạch dự phóng.
  • Đa dạng hóa nguồn vốn huy động và kiểm soát chi phí vốn: Khối Nguồn vốn và Khối Khách hàng cá nhân cần triển khai giai đoạn 2024 - 2026 các gói giải pháp số hóa thanh toán nhằm gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA lên mức 25% đến 30% trên tổng tiền gửi, đảm bảo tăng trưởng vốn huy động đạt từ 12% đến 15%/năm, duy trì tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động LDR dưới ngưỡng 85% theo chuẩn an toàn thanh khoản.
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng và xử lý nợ xấu thực chất: Ủy ban Quản lý Rủi ro và Khối Thẩm định tín dụng cần thực hiện rà soát danh mục định kỳ hàng quý, vận dụng triệt để các cơ chế xử lý nợ theo Nghị quyết 42/2017/QH14 để đấu giá tài sản bảo đảm, phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới mức 2,0% và nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt trên 100%.
  • Hoàn thiện cơ chế phân bổ hạn mức tín dụng theo tiêu chuẩn quản trị rủi ro: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần duy trì lộ trình 2024 - 2028 từng bước thay thế cơ chế cấp room tín dụng hành chính bằng việc giám sát các chỉ tiêu an toàn vốn CAR theo chuẩn mực Basel II và Basel III, đồng thời phối hợp linh hoạt chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát mục tiêu dưới 4,0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp luận của luận văn đem lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị ngân hàng thương mại: Khai thác kết quả mô hình định lượng để xây dựng chiến lược kinh doanh trung hạn, cân đối giữa chỉ tiêu tăng trưởng huy động và mục tiêu mở rộng dư nợ nhằm tối ưu hóa hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước và Chuyên gia hoạch định chính sách: Sử dụng bằng chứng thực nghiệm về độ trễ tín dụng và tác động của lạm phát giai đoạn 2009 - 2018 làm cơ sở thực tiễn để điều hành cung tiền M2, lãi suất tái cấp vốn và hạn mức tín dụng toàn ngành.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Kinh tế - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về ứng dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động GMM trên phần mềm Stata để xử lý các khuyết tật nội sinh và phương sai thay đổi.
  • Chuyên viên Phân tích Tài chính và Quản lý Danh mục Đầu tư: Sử dụng chuỗi số liệu tài chính 10 năm của 16 ngân hàng niêm yết để phân tích chu kỳ tín dụng, đánh giá chất lượng tài sản và định giá cổ phiếu ngành ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào tác động cùng chiều mạnh nhất đến tăng trưởng tín dụng trong luận văn? Yếu tố tăng trưởng huy động vốn hàng năm và quy mô tín dụng kỳ trước thể hiện tác động cùng chiều mạnh nhất với mức ý nghĩa thống kê 1%. Số liệu 160 quan sát cho thấy tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân đạt 31,561% là nguồn lực trực tiếp giúp quy mô tín dụng ngân hàng mở rộng liên tục đạt mức bình quân 142.739 tỷ đồng.

  • Vì sao tỷ lệ lạm phát lại có tác động ngược chiều sâu sắc đến tăng trưởng tín dụng? Khi lạm phát gia tăng (từng chạm mức kỷ lục 18,58% vào năm 2011), Ngân hàng Nhà nước buộc phải thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt và nâng lãi suất điều hành. Điều này làm tăng chi phí vốn vay, suy giảm sức mua thị trường và kéo tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm mạnh từ 31,19% năm 2010 xuống 8,85% năm 2012.

  • Tại sao phương pháp hồi quy GMM lại được ưu tiên sử dụng thay vì Pooled OLS hay FEM và REM? Mô hình nghiên cứu chứa biến trễ của biến phụ thuộc tạo ra biến nội sinh, cùng với đặc điểm dữ liệu 16 ngân hàng quan sát trong 10 năm (T = 10 nhỏ hơn N = 16). Phương pháp GMM theo Arellano và Bond (1991) xử lý triệt để hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi, giúp hệ số ước lượng đạt tính vững và hiệu quả.

  • Biến tỷ lệ nợ xấu trong giai đoạn 2009 - 2018 thể hiện tác động như thế nào trong mô hình? Trong mô hình hồi quy GMM thực nghiệm, tác động của tỷ lệ nợ xấu bình quân 1,957% (cao nhất 8,80%) đến tăng trưởng tín dụng chưa có ý nghĩa thống kê rõ nét. Nguyên nhân chủ yếu do việc chuyển nợ sang VAMC và áp dụng các thông tư cơ cấu nợ trong giai đoạn 2011 - 2015 đã làm phân tán dữ liệu nợ xấu nội bảng.

  • Luận văn đóng góp giá trị gì mới cho việc quản trị rủi ro hệ thống ngân hàng? Luận văn đã kiểm định thành công mô hình động về các yếu tố tác động đến tín dụng trên dữ liệu 16 ngân hàng niêm yết qua 10 năm, chỉ ra sự phụ thuộc lớn của tín dụng vào dòng vốn huy động và quán tính quá khứ, từ đó cung cấp căn cứ để chuyển dịch sang mô hình quản trị rủi ro thanh khoản toàn diện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về trung gian tài chính và các nhân tố vi mô, vĩ mô chi phối hoạt động cấp tín dụng ngân hàng.
  • Lượng hóa chính xác mối quan hệ tác động tích cực của huy động vốn bình quân 31,561% và ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát đối với tăng trưởng tín dụng qua 160 quan sát.
  • Ứng dụng thành công phương pháp ước lượng dữ liệu bảng động GMM để xử lý triệt để hiện tượng nội sinh và các khuyết tật mô hình thống kê.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn từ cấp độ quản trị ngân hàng thương mại đến cấp độ điều hành chính sách tiền tệ vĩ mô.
  • Định hướng kế hoạch hành động giai đoạn 2024 - 2030 cho các tổ chức tín dụng nhằm thiết lập cơ chế tăng trưởng tín dụng an toàn, kiểm soát nợ xấu dưới 2,0% và nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động.

Quý độc giả, học viên cao học và các chuyên gia phân tích tài chính quan tâm đến mô hình hồi quy GMM cùng bộ số liệu chi tiết của 16 ngân hàng thương mại niêm yết có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác học thuật và thực tiễn quản trị danh mục tín dụng.