Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Nghị quyết số 26-NQ/TW là chiến lược trọng điểm nhằm thay đổi toàn diện diện mạo khu vực nông thôn Việt Nam. Tính đến ngày 31/12/2017, toàn quốc có 31,3% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong khi tỉnh Hải Dương đạt tỷ lệ vượt trội với 50,8% (115/226 xã), đạt bình quân 15,6 tiêu chí/xã. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 16.050 ha và quy mô dân số 158.015 người (năm 2017), huyện Thanh Hà đối mặt với bài toán chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp thuần túy sang mô hình sản xuất hàng hóa hiện đại gắn liền với quy hoạch không gian bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích và đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 24 xã thuộc huyện Thanh Hà trong giai đoạn 2011–2017. Mục tiêu cụ thể là làm rõ mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, đánh giá chuyên sâu việc triển khai 3 phương án quy hoạch (sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và phát triển sản xuất) tại hai xã đại diện là xã Tân An (xã điểm về đích sớm) và xã Thanh Sơn (xã thuần nông còn nhiều khó khăn). Từ đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai và hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước tháo gỡ điểm nghẽn về dồn điền đổi thửa, giải phóng mặt bằng và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới (1975) và quan điểm hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Nghiên cứu kết hợp mô hình chuyển đổi không gian nông thôn gắn với chuỗi giá trị hàng hóa, tiếp thu bài học phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (giai đoạn 1971–1978 đã cứng hóa 43.631 km đường làng, nâng GNP bình quân từ 85 USD lên hơn 20.000 USD sau 30 năm) và mô hình Doanh nghiệp đầu rồng của Trung Quốc (thu hút hơn 30.000 doanh nghiệp liên kết với 39 triệu hộ nông dân).

Khung khái niệm chính của đề tài bao gồm:

  • Phát triển nông thôn: Quá trình cải thiện có chủ ý và bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường nhằm nâng cao chất lượng sống cho cư dân nông thôn với sự trợ lực của Nhà nước.
  • Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Hoạt động phân vùng không gian, định hình mạng lưới điểm dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội và quỹ đất sản xuất theo Thông tư số 09/2010/TT-BXD.
  • Bộ 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Khung chuẩn mực đánh giá toàn diện 5 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường và Hệ thống chính trị theo Quyết định số 491/QĐ-TTg.
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp xã: Cơ chế phân bổ chỉ tiêu không gian cho các phân khu chức năng theo Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn tích hợp từ hai kênh: Dữ liệu thứ cấp thu thập tại UBND huyện Thanh Hà, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011–2017; Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 74 phiếu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại hai xã điểm (38 phiếu tại xã Tân An, 36 phiếu tại xã Thanh Sơn) cùng 3 phiếu phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo ban quản lý nông thôn mới cấp huyện và xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng hưởng lợi trực tiếp và chủ thể quản lý tại địa phương.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều là nhằm lượng hóa chính xác sự thay đổi của 19 tiêu chí giữa mốc thời gian xuất phát điểm (năm 2011) và mốc đánh giá (năm 2017). Đồng thời, phương pháp này cho phép kiểm chứng độ lệch giữa đồ án quy hoạch được phê duyệt so với hiện trạng thực tế về diện tích đất canh tác, mạng lưới giao thông và nguồn lực tài chính giải ngân. Timeline nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu liên tục trong 7 năm (2011–2017).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 kết quả nổi bật trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà:

  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng của huyện tăng từ 30,8% (năm 2010) lên 42,0% (năm 2017), tăng 11,2%; tỷ trọng nông nghiệp và thủy sản giảm tương ứng từ 40,1% xuống 34,0%; khu vực dịch vụ chiếm 24,0%.
  • Mức độ hoàn thành tiêu chí đạt tỷ lệ cao: Đến hết năm 2017, toàn huyện có 15/24 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới (tỷ lệ 62,5%); 01 xã đạt 18 tiêu chí (Cẩm Chế); 03 xã đạt 16 tiêu chí (Tiền Tiến, Thanh Khê, Thanh Hồng); 02 xã đạt 15 tiêu chí (Phượng Hoàng, An Lương); 02 xã đạt 14 tiêu chí (Thanh Sơn, Thanh Thủy) và xã đạt thấp nhất là Trường Thành (12 tiêu chí).
  • Phân hóa sâu sắc giữa hai mô hình xã nghiên cứu điểm: Xã Tân An từ 8 tiêu chí ban đầu (năm 2011) đã hoàn thành 19/19 tiêu chí vào năm 2015 và được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, thực hiện đạt 100% các chỉ tiêu quy hoạch đất giao thông, thủy lợi và vùng sản xuất. Ngược lại, xã thuần nông Thanh Sơn từ 5 tiêu chí (năm 2011) đến năm 2017 mới đạt 14/19 tiêu chí, còn 5 tiêu chí chưa đạt gồm: giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, môi trường và thu nhập.
  • Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn: Toàn huyện duy trì khoảng 6.800 ha cây ăn quả, riêng diện tích vải thiều đạt 4.950 ha với sản lượng năm 2015 đạt 1.986 tấn gắn với chỉ dẫn địa lý, cùng các vùng chuyên canh rau màu, hành tỏi, cà rốt vụ đông xuân tập trung trên 5 ha/vùng tại các xã Quyết Thắng, Tân Việt, Tiền Tiến.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa xã Tân An và xã Thanh Sơn giai đoạn 2011–2017, dữ liệu phản ánh rõ sự phân hóa về năng lực tổ chức thực hiện và huy động vốn. Bảng đối chiếu chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cho thấy xã Tân An đạt tỷ lệ thực hiện đất hạ tầng kỹ thuật trên 95%, trong khi xã Thanh Sơn chỉ đạt dưới 70% kế hoạch.

Nguyên nhân cốt lõi giúp xã Tân An bứt phá thành công là sự quyết liệt của cấp ủy, làm tốt công tác tuyên truyền dồn điền đổi thửa, tạo nguồn vốn tự lực lớn từ đấu giá quyền sử dụng đất xen kẹp và nhận được sự đồng thuận hiến đất làm đường của người dân. Trong khi đó, tại xã Thanh Sơn, nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp, tiến độ giải phóng mặt bằng chậm do vướng mắc khung giá bồi thường đất nông nghiệp, dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản và chậm tiến độ hạ tầng.

So sánh với kết quả toàn tỉnh Hải Dương (50,8% số xã đạt chuẩn) và toàn quốc (31,3%), huyện Thanh Hà đạt tỷ lệ 62,5% số xã chuẩn hóa nông thôn mới là một điểm sáng lớn. Tuy nhiên, việc phát triển còn thiếu tính đồng bộ khi hệ thống 72,15 km đê bao sông Thái Bình, sông Rạng, sông Văn Úc và 20 km sông Hương chưa được khai thác tối đa để kết hợp hạ tầng giao thông thủy với du lịch sinh thái nông nghiệp miệt vườn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho giai đoạn 2018–2020 bao gồm:

  • Tái cơ cấu nguồn vốn và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản: Rà soát, quy hoạch các quỹ đất xen kẹp, dôi dư trong khu dân cư nông thôn để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất công khai; huy động vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; mục tiêu thanh toán 100% nợ đọng xây dựng cơ bản tại các xã trước quý IV/2019. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Thanh Hà chủ trì, phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý NTM các xã.
  • Tập trung nguồn lực hỗ trợ hoàn thiện 5 tiêu chí chưa đạt cho các xã khó khăn: Ưu tiên phân bổ vốn ngân sách cấp huyện và tỉnh để cứng hóa 100% đường trục thôn, ngõ xóm, nâng cấp trạm y tế và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải tập trung tại các xã Thanh Sơn, Thanh Thủy, Trường Thành; mục tiêu nâng số tiêu chí bình quân các xã này lên từ 17 đến 19 tiêu chí trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp UBND cấp xã.
  • Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao: Tiếp tục mở rộng và chuẩn hóa 4.950 ha vải thiều Thanh Hà theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP; xây dựng mô hình liên kết Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nông dân; mục tiêu nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt trên 180 triệu đồng/năm vào cuối năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông và các Hợp tác xã nông nghiệp.
  • Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý quy hoạch đất đai cho cán bộ cơ sở: Tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn/năm về quản trị quy hoạch, nghiệp vụ đấu thầu và kỹ năng vận động quần chúng cho 100% cán bộ thuộc Ban Quản lý NTM 24 xã; đảm bảo 100% đồ án quy hoạch được niêm yết công khai để nhân dân giám sát trực tiếp. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, tỉnh: Luận văn là cẩm nang thực chứng cung cấp phương pháp đánh giá tiến độ 19 tiêu chí, bài học quản lý quy hoạch sử dụng đất, kinh nghiệm tạo nguồn thu từ đấu giá đất hợp pháp và giải pháp kiềm chế nợ đọng đầu tư công trình.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình thiết kế công cụ khảo sát phân tầng (74 mẫu), phương pháp phân tích không gian quy hoạch và xử lý dữ liệu định lượng phục vụ bảo vệ luận văn thạc sĩ.
  • Lãnh đạo UBND và Ban quản lý nông thôn mới cấp xã: Nghiên cứu mang lại bộ giải pháp tình huống chi tiết từ trường hợp thực tế của xã Tân An và xã Thanh Sơn, giúp các xã thuần nông tháo gỡ vướng mắc trong công tác dồn điền đổi thửa và giải phóng mặt bằng.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và các tổ chức Hợp tác xã: Tài liệu cung cấp bức tranh quy hoạch tổng thể 6.800 ha cây ăn quả đặc sản của huyện Thanh Hà, giúp định hướng chiến lược đầu tư vào chuỗi bảo quản lạnh sau thu hoạch, chế biến sâu và phát triển tour du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với sông Hương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến xã Thanh Sơn chỉ đạt 14/19 tiêu chí sau 6 năm triển khai là gì?
Xã Thanh Sơn có xuất phát điểm thuần nông rất thấp khi năm 2011 chỉ đạt 5 tiêu chí. Nguồn thu ngân sách địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp, việc đấu giá đất gặp nhiều vướng mắc về chỉ tiêu quy hoạch và giá đền bù giải phóng mặt bằng chưa nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của nhân dân.

Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát sơ cấp nào để bảo đảm tính khách quan của dữ liệu?
Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với tổng quy mô 74 phiếu khảo sát hộ dân tại hai xã đại diện (38 phiếu tại xã Tân An, 36 phiếu tại xã Thanh Sơn) kết hợp 3 phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo ban ngành, phản ánh đa chiều từ người dân đến cán bộ quản lý.

Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Thanh Hà có vị thế như thế nào trong tương quan chung?
Đến hết năm 2017, huyện Thanh Hà có 15/24 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 62,5%. Con số này cao hơn đáng kể so với mức bình quân 50,8% của toàn tỉnh Hải Dương và vượt trội so với mức bình quân 31,3% của toàn quốc tại cùng thời điểm.

Đâu là giải pháp căn bản để giải quyết tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới?
Giải pháp then chốt là kiểm soát chặt chẽ kế hoạch đầu tư công, chủ động tạo quỹ đất đấu giá sạch từ các vị trí đất xen kẹp, dôi dư trong khu dân cư theo đúng quy hoạch được duyệt, đồng thời đa dạng hóa nguồn vốn đối ứng xã hội hóa thay vì chỉ trông chờ vào ngân sách cấp trên.

Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tại huyện Thanh Hà có điểm gì mang tính đặc thù?
Huyện tập trung quy hoạch không gian cho 6.800 ha cây ăn quả, trọng tâm là 4.950 ha vải thiều gắn liền chỉ dẫn địa lý, kết hợp mạng lưới sông Thái Bình, sông Rạng và sông Hương dài hơn 92 km để hình thành vành đai nông nghiệp sinh thái đặc sản có giá trị thương mại cao.

Kết luận

  • Huyện Thanh Hà đã hoàn thành xuất sắc giai đoạn đầu xây dựng nông thôn mới với 15/24 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí (62,5%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng chiếm 42,0% năm 2017.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự tương phản sâu sắc giữa mô hình thành công tại xã Tân An (hoàn thành 19 tiêu chí từ năm 2015) và những rào cản nội tại của xã thuần nông Thanh Sơn (mới đạt 14 tiêu chí).
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về giải phóng mặt bằng, hạn chế nguồn thu từ đất và nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản ở nhóm các xã chuyển biến chậm.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản lý quy hoạch đất đai, cơ chế đấu giá đất tạo vốn, tái cơ cấu 4.950 ha vải thiều đặc sản và nâng cao năng lực bộ máy cơ sở.
  • Xác lập lộ trình cụ thể giai đoạn 2018–2020 nhằm đưa 100% số xã còn lại đạt chuẩn nông thôn mới bền vững, nâng cao chất lượng sống cho hơn 158.000 người dân toàn huyện.

Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Nhuận là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý đất đai và phát triển nông thôn. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy khai thác toàn bộ nội dung luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.