Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X là một chiến lược then chốt nhằm hiện đại hóa khu vực nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Văn Long, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Văn Nhạ, tập trung giải quyết bài toán đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

Huyện Lương Tài nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, sở hữu tổng diện tích tự nhiên đạt 10.591,59 ha với 14 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 13 xã. Trong giai đoạn 2011–2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện duy trì ổn định ở mức 7,9%, trong đó cơ cấu kinh tế năm 2017 ghi nhận tỷ trọng nông nghiệp đạt 30,9%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 34,3% và thương mại - dịch vụ chiếm 34,8%. Tuy nhiên, công tác thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tiến độ triển khai không đồng đều, nhiều địa phương phải điều chỉnh quy hoạch cục bộ, việc cắm mốc giới ngoài thực địa chưa được thực hiện triệt để và nguồn lực đầu tư còn dàn trải.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng thực hiện 19 tiêu chí quốc gia tại 13 xã, mổ xẻ chuyên sâu những thành công và vướng mắc tại hai xã điểm đại diện là Trừng Xá và Bình Định. Từ kết quả nghiên cứu giai đoạn 2011–2017, luận văn cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, định hình hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đất đai và đẩy nhanh lộ trình đưa huyện Lương Tài đạt chuẩn huyện nông thôn mới trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững kết hợp với lý thuyết quy hoạch không gian nông nghiệp - nông thôn hiện đại. Đề tài tiếp cận các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như Phong trào Saemaul Undong (Làng Mới) tại Hàn Quốc khởi xướng từ thập niên 1970 – mô hình đã giúp 98% số làng tự chủ kinh tế vào năm 1979 thông qua 16 dự án nâng cấp hạ tầng thiết yếu và phát huy nội lực cộng đồng. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu mô hình OTOP (Mỗi làng một sản phẩm) khởi nguồn từ tỉnh Oita, Nhật Bản, hiện đã phát triển 329 dòng sản phẩm đặc sản có giá trị thương mại cao, tạo đòn bẩy gia tăng thu nhập cho nông dân.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ ba khái niệm cốt lõi:

  1. Không gian nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị và được quản lý trực tiếp bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
  2. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là việc tổ chức không gian lãnh thổ, bố trí hợp lý các phân khu chức năng gồm quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất, mạng lưới điểm dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội.
  3. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cấu trúc thành 5 nhóm lĩnh vực với 19 tiêu chí cụ thể.

Hệ thống cơ sở pháp lý nền tảng bao gồm Nghị quyết số 26-NQ/TW, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC và Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND17 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010–2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011–2017 của UBND huyện Lương Tài, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện cùng số liệu địa chính tại 13 xã. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 100 phiếu khảo sát hộ dân tại hai xã điểm nghiên cứu.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu được thực hiện theo tiêu chí chọn mẫu điển hình có chủ đích:

  • Xã Trừng Xá đại diện cho nhóm địa phương thực hiện xuất sắc, đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới vào ngày 27/11/2015.
  • Xã Bình Định đại diện cho nhóm địa phương triển khai chậm, gặp nhiều vướng mắc khi mới hoàn thành 15/19 tiêu chí tính đến ngày 31/12/2017.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu được thực hiện qua phần mềm chuyên dụng Excel, kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu giữa mục tiêu đồ án quy hoạch với kết quả thực tế trên thực địa theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu diện tích, tiến độ thời gian và cơ cấu nguồn vốn huy động, phản ánh đúng thực chất mức độ thụ hưởng và sự đồng thuận của nhân dân địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau 7 năm triển khai liên tục từ năm 2011 đến cuối năm 2017, huyện Lương Tài đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng trong công tác xây dựng nông thôn mới:

Thứ nhất, toàn bộ 13/13 xã trên địa bàn huyện đều đã hoàn thành lập, phê duyệt và triển khai thực hiện đồ án quy hoạch chung nông thôn mới. Tính đến ngày 31/12/2017, toàn huyện có 7 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí (chiếm tỷ lệ 53,8%); 1 xã đạt 18 tiêu chí (chiếm 7,7%); 1 xã đạt 17 tiêu chí (chiếm 7,7%); 1 xã đạt 16 tiêu chí (chiếm 7,7%) và 3 xã đạt 15 tiêu chí (chiếm 23,1%). Tỷ lệ hoàn thành các nhóm tiêu chí hạ tầng thiết yếu như điện, thông tin truyền thông và an ninh trật tự đạt xấp xỉ 100%.

Thứ hai, có sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả thực thi quy hoạch giữa các xã. Xã Trừng Xá là điểm sáng tiêu biểu khi về đích sớm vào cuối năm 2015, huy động thành công sự tham gia tự nguyện của đông đảo người dân thông qua phong trào hiến đất, đóng góp ngày công lao động và tự nguyện dỡ bỏ tường rào để mở rộng đường trục thôn ngõ xóm. Ngược lại, xã Bình Định triển khai quy hoạch rất chậm, đến cuối năm 2017 mới đạt 15/19 tiêu chí; nhiều hạng mục quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng giao thông nội đồng và khu văn hóa thể thao thôn bị đình trệ do thiếu hụt nguồn vốn đối ứng.

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới bộc lộ sự mất cân đối. Tổng nguồn vốn đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011–2015 đạt 5.288 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh chiếm tỷ trọng chủ đạo lên tới 52,6% (đạt 2.888,6 tỷ đồng), ngân sách Trung ương chiếm khoảng 4,6% (244,6 tỷ đồng), phần còn lại là vốn tín dụng, đóng góp của doanh nghiệp và nhân dân. Tại huyện Lương Tài, nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu tiền sử dụng đất, đấu giá đất và ngân sách cấp trên, trong khi nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế và cộng đồng dân cư ở các xã chậm tiến độ còn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch về tiến độ hoàn thành các tiêu chí giữa các xã bắt nguồn từ ba nguyên nhân chính: năng lực chỉ đạo điều hành của ban chỉ đạo cấp xã, chất lượng đồ án quy hoạch ban đầu và mức độ công khai minh bạch thông tin. Tại các xã chậm tiến độ như Bình Định, tư tưởng ỷ lại vào ngân sách cấp trên của một bộ phận cán bộ còn nặng nề, công tác cắm mốc quy hoạch ngoài thực địa chưa được triển khai nghiêm túc dẫn đến việc quản lý xây dựng theo quy hoạch gặp nhiều sai lệch.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu luận văn có thể được tổng hợp và trình diễn qua Biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu phân nhóm 13 xã theo số lượng tiêu chí đạt được tính đến năm 2017 và Bảng so sánh ma trận nguồn vốn huy động giữa xã Trừng Xá và Bình Định. So sánh với các địa phương lân cận trong khu vực đồng bằng sông Hồng như tỉnh Thái Bình (nơi có 62,36% số xã đạt chuẩn năm 2015) hay tỉnh Hải Dương (92,5% đường trục xã đạt chuẩn nông thôn mới), kết quả của huyện Lương Tài nằm ở mức khá nhưng cần giải quyết triệt để nguy cơ phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa huyện Lương Tài trở thành huyện nông thôn mới với 100% số xã đạt chuẩn 19 tiêu chí, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng: Ủy ban nhân dân huyện Lương Tài cần chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã tiến hành rà soát, điều chỉnh kịp thời các đồ án quy hoạch không còn phù hợp với thực tiễn. Tổ chức cắm mốc chỉ giới quy hoạch ngoài thực địa đạt tỷ lệ 100% tại toàn bộ 13 xã trước quý IV/2019 nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng lấn chiếm đất công và xây dựng công trình trái phép.

  2. Đa dạng hóa các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cần tham mưu cơ chế tạo nguồn vốn ổn định thông qua việc tạo quỹ đất đấu giá sạch, trích để lại tỷ lệ hợp lý tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã nhằm phục vụ đầu tư hạ tầng thiết yếu. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và con em xa quê đóng góp đạt tối thiểu 20% đến 25% tổng cơ cấu vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018–2020, kiên quyết kiểm soát không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

  3. Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nhân rộng mô hình liên kết chuỗi: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa tập trung quy mô lớn. Nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giá trị gia tăng lớn như mô hình trồng cây tía tô xuất khẩu tại xã Lâm Thao, phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 150 triệu đồng/năm vào năm 2020.

  4. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực bộ máy cơ sở: Huyện ủy và Ban Tuyên giáo huyện Lương Tài cần chỉ đạo đổi mới phương thức tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh và hội nghị khu dân cư, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò chủ thể theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai và quy hoạch xây dựng cho 100% cán bộ công chức cấp xã, hoàn thành chỉ tiêu trước tháng 6/2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ quy hoạch cấp huyện, xã: Hỗ trợ trực tiếp cho lãnh đạo UBND cấp huyện, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã trong việc xây dựng lộ trình thực hiện tiêu chí, quản lý quy hoạch sử dụng đất và giám sát thi công hạ tầng kỹ thuật nông thôn.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp - thứ cấp chuẩn mực, đóng vai trò là case study thực tế phục vụ học tập, nghiên cứu và phát triển các đề tài luận văn, luận án về quy hoạch không gian nông thôn.

  3. Doanh nghiệp và Hợp tác xã đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng hạ tầng giao thông, thủy lợi, quỹ đất sản xuất và các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Lương Tài, giúp doanh nghiệp lựa chọn địa bàn đầu tư và liên kết tiêu thụ nông sản hiệu quả.

  4. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các địa phương có điều kiện tương đồng: Các huyện thuần nông thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có thể học hỏi trực tiếp bài học kinh nghiệm từ mô hình vận động nhân dân hiến đất của xã Trừng Xá và nhận diện các nguy cơ chậm tiến độ như bài học tại xã Bình Định để chủ động đề ra giải pháp khắc phục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề nghiên cứu then chốt nào?

Luận văn đánh giá toàn diện thực trạng triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 13 xã thuộc huyện Lương Tài, phân tích sâu nguyên nhân thành công tại xã Trừng Xá và hạn chế tại xã Bình Định, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý quy hoạch đến năm 2020.

2. Vì sao nghiên cứu lại chọn xã Trừng Xá và xã Bình Định làm hai điểm khảo sát chuyên sâu?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu điển hình tương phản: xã Trừng Xá đại diện cho nhóm dẫn đầu, hoàn thành xuất sắc 19/19 tiêu chí từ năm 2015; trong khi xã Bình Định đại diện cho nhóm triển khai chậm nhất huyện, chỉ đạt 15/19 tiêu chí đến cuối năm 2017, giúp làm nổi bật nguyên nhân cốt lõi tác động đến tiến độ.

3. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên toàn huyện Lương Tài đến năm 2017 đạt mức nào?

Tính đến ngày 31/12/2017, toàn huyện có 7/13 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí; 1 xã đạt 18 tiêu chí; 1 xã đạt 17 tiêu chí; 1 xã đạt 16 tiêu chí và 3 xã đạt 15 tiêu chí. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,9%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

4. Khó khăn lớn nhất trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại địa phương là gì?

Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới còn phụ thuộc quá lớn vào ngân sách nhà nước và nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất. Tại các xã chậm tiến độ, khả năng thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp còn hạn chế và nguồn lực đóng góp tự nguyện từ nhân dân chưa được khơi thông hiệu quả do công tác tuyên truyền thiếu đồng bộ.

5. Những mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu nào được luận văn ghi nhận hiệu quả cao?

Luận văn ghi nhận mô hình trồng cây tía tô xuất khẩu tại xã Lâm Thao là điểm sáng điển hình trong quy hoạch sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao, đem lại giá trị kinh tế vượt trội so với canh tác lúa truyền thống, mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế hộ gia đình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác lập, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Đánh giá thực chứng tiến độ thực hiện quy hoạch tại huyện Lương Tài (diện tích 10.591,59 ha) sau 7 năm triển khai (2011–2017) với thành tích 7/13 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí và kinh tế tăng trưởng 7,9%.
  • Phân tích nguyên nhân chênh lệch tiến độ giữa các địa phương qua case study đối chứng cụ thể giữa xã Trừng Xá (đạt chuẩn 19 tiêu chí năm 2015) và xã Bình Định (đạt 15 tiêu chí năm 2017).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn chính trong công tác cắm mốc quy hoạch thực địa, quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản và cơ chế huy động nguồn vốn xã hội hóa từ cộng đồng dân cư.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về quy hoạch đất đai, tài chính, liên kết chuỗi giá trị và tổ chức cán bộ cơ sở.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn và hoàn thành 100% công tác cắm mốc chỉ giới quy hoạch tại 6 xã còn lại trước năm 2020. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao; các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương có thể khai thác, ứng dụng trực tiếp các đề xuất của công trình này để nâng cao hiệu lực quy hoạch và thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững.