Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La sở hữu tổng diện tích tự nhiên đạt 153.336,0 ha với 29 đơn vị hành chính cấp xã, giữ vị trí địa bàn kinh tế động lực quan trọng dọc theo trục Quốc lộ 6 dài 54 km kết nối liên tỉnh vùng Tây Bắc. Năm 2019, tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 6.525,4 tỷ đồng, tăng trưởng 10,95% so với năm 2018, đồng thời kéo theo áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho các lĩnh vực hạ tầng, thương mại dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ những bất cập thực tiễn khi triển khai phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, đặc biệt là sự sai lệch tiến độ tại 596 danh mục công trình, dự án đã được phê duyệt. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung chính: đánh giá toàn diện kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2019; phân tích sâu các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung khảo sát không gian trên toàn địa bàn huyện Thuận Châu, đi sâu vào 3 xã trọng điểm có mật độ dự án cao là Bản Lầm, Co Mạ và Mường Khiêng trong khung thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho cơ quan tài nguyên môi trường, góp phần hoàn thiện chính sách phân bổ nguồn lực đất đai, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đạt trên 85% và bảo vệ nghiêm ngặt 64.778,73 ha đất lâm nghiệp trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng học thuyết thổ nhưỡng học kinh điển của nhà khoa học V. Dokuchaev, xác định đất đai là thực thể tự nhiên đặc biệt được hình thành từ 5 yếu tố cốt lõi gồm đá mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu và thời gian với đặc tính phân biệt then chốt là độ phì nhiêu. Đồng thời, đề tài tích hợp khung lý thuyết quy hoạch sử dụng đất bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) dựa trên 3 trụ cột thiết yếu: tính hiệu quả kinh tế, tính bình đẳng xã hội và tính bền vững sinh thái. Dưới góc độ quản lý nhà nước tại Việt Nam, lý thuyết quy hoạch của Tôn Gia Huyên và Chu Văn Thỉnh được vận dụng để tiếp cận quy hoạch đất đai như một hệ thống biện pháp đồng bộ mang tính kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Ba khái niệm trung tâm bao gồm: đất đai với tư cách tư liệu sản xuất đặc biệt, quy hoạch sử dụng đất theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm công cụ pháp lý tối cao trong thu hồi, giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng. Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm then chốt như Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết quy trình 7 bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Hệ thống dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Châu, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi cục Thống kê và niên giám thống kê giai đoạn 2017 - 2019 của 29 xã, thị trấn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thiết lập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu có chủ đích tại 3 xã tập trung nhiều dự án nhất trong tổng số 596 dự án của huyện, bao gồm xã Co Mạ với 48 dự án, xã Bản Lầm với 45 dự án và xã Mường Khiêng với 42 dự án. Tổng quy mô mẫu điều tra thực địa đạt 120 phiếu, trong đó gồm 90 hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất (mỗi xã 30 phiếu đại diện cho đối tượng bị thu hồi hoặc chuyển mục đích đất) và 30 phiếu phỏng vấn sâu dành cho cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, công chức địa chính và chuyên viên các phòng ban chuyên môn cấp huyện. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp cân bằng tương đối và so sánh biến động số liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel, cho phép đo lường chính xác mức độ sai lệch giữa chỉ tiêu quy hoạch và kết quả giao đất thực tế. Việc kết hợp phương pháp tham vấn chuyên gia giúp làm rõ các rào cản về cơ chế chính sách, nguồn vốn đầu tư công và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong suốt tiến trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu quỹ đất của huyện Thuận Châu mang đặc trưng đồi núi dốc rõ rệt với diện tích đất Feralit chiếm 84,55% (tương đương 129.638,50 ha), trong khi đất bằng phù sa sông suối chỉ chiếm 0,36% (551,0 ha). Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế lớn với 64.778,73 ha (tương ứng 42,25% tổng diện tích tự nhiên), tạo nền tảng duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt mức 41,36% vào năm 2019, nhưng đồng thời tạo ra giới hạn lớn đối với việc mở rộng quỹ đất phát triển công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật tập trung.

Thứ hai, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ đã thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp. Năm 2019, ngành thương mại - dịch vụ vươn lên chiếm tỷ trọng cao nhất với 44,28% (đạt 2.889,2 tỷ đồng), ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 29,04% (đạt 1.895,1 tỷ đồng), trong khi nông lâm nghiệp thu hẹp còn 26,68% (đạt 1.741,2 tỷ đồng). Toàn huyện đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả với 3.670 ha cây ăn quả và 5.081,66 ha cây công nghiệp lâu năm, kéo theo nhu cầu cấp thiết về quỹ đất xây dựng cơ sở bảo quản, chế biến nông sản và hệ thống điện thương phẩm đạt 45 triệu Kwh.

Thứ ba, kết quả triển khai 596 công trình, dự án trong phương án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ sự phân hóa lớn giữa các địa bàn. Các khu vực vùng cao như xã Co Mạ (48 dự án), xã Bản Lầm (45 dự án) và xã Mường Khiêng (42 dự án) có tỷ lệ giải ngân và bàn giao mặt bằng thực tế thấp hơn đáng kể so với khu vực trung tâm thị trấn Thuận Châu (31 dự án). Bên cạnh đó, áp lực việc làm sau thu hồi đất là thách thức rất lớn khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 69,5% trên tổng số 88.970 lao động toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự chênh lệch giữa kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và tiến độ thi công thực tế bắt nguồn từ địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao trung bình từ 700 m đến 750 m, khiến chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và suất đầu tư hạ tầng giao thông tăng cao. Hơn nữa, việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công hàng năm chưa đồng bộ với danh mục quy hoạch, dẫn đến tình trạng dự án treo hoặc phải kéo dài thời gian thẩm định qua nhiều năm. Khi so sánh với bức tranh quản lý đất đai trên phạm vi cả nước theo Báo cáo số 193/BC-CP của Chính phủ, nơi tỷ lệ đơn vị cấp huyện được phê duyệt quy hoạch đạt 49,93%, huyện Thuận Châu phản ánh đúng thực trạng chung của các huyện vùng cao Tây Bắc: chỉ tiêu đất phi nông nghiệp thường đạt kết quả thực hiện thấp hơn 20% đến 30% so với dự kiến ban đầu. Để minh họa trực quan, dữ liệu biến động 15 nhóm đất qua các năm 2017, 2018 và 2019 có thể được cấu trúc thành bảng thống kê chỉ tiêu và đồ thị tròn so sánh tỷ trọng cơ cấu đất đai, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn thiếu hụt quỹ đất ở và đất công trình sự nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 - 2019, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược mang tính hành động cao nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Thuận Châu trong giai đoạn tiếp theo:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính đất đai và bồi thường tái định cư. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu cần chủ động phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La rút ngắn 25% thời gian thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể. Thiết lập khung bồi thường minh bạch gắn với chính sách hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề cho trên 60% hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp, áp dụng đồng bộ cho các dự án triển khai trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đẩy mạnh chuyển đổi số cơ sở dữ liệu địa chính. Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 100% cán bộ công chức địa chính tại 29 xã, thị trấn. Mục tiêu đến năm 2024 hoàn thành việc số hóa bản đồ quy hoạch và tích hợp hồ sơ quản lý cho toàn bộ 153.336,0 ha đất tự nhiên trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại.

Thứ ba, tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư và phân kỳ danh mục dự án khả thi. Ủy ban nhân dân huyện thực hiện rà soát nghiêm ngặt, kiên quyết loại bỏ hoặc hoãn tiến độ đối với khoảng 15% đến 20% các dự án thiếu tính khả thi trong danh mục 596 công trình đã lập. Tập trung ưu tiên 100% nguồn vốn ngân sách hoàn thành dứt điểm các dự án hạ tầng giao thông huyết mạch, thủy lợi và chế biến nông sản tại các xã khó khăn như Co Mạ, Bản Lầm trước năm 2023.

Thứ tư, tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai sâu rộng. Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật huyện phối hợp với chính quyền cơ sở tổ chức định kỳ trên 60 hội nghị tham vấn cộng đồng bằng song ngữ tiếng Việt và tiếng Thái, tiếng Mông. Mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ quy hoạch đạt trên 85% trong chu kỳ kế hoạch sử dụng đất mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng then chốt sau:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Châu cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp đánh giá thực thi kế hoạch đất hàng năm và giải pháp khắc phục các điểm nghẽn quy hoạch đối với địa bàn rộng trên 150.000 ha.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Kinh tế tài nguyên tại các trường đại học, viện nghiên cứu. Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác với 120 mẫu khảo sát xã hội học và mô hình phân tích cân bằng tương đối trong quy hoạch không gian.

Thứ ba, các doanh nghiệp, nhà đầu tư hạ tầng, công nghiệp chế biến và nông nghiệp công nghệ cao đang tìm kiếm cơ hội đầu tư tại hành lang kinh tế Quốc lộ 6. Tài liệu giúp nhà đầu tư nắm bắt bức tranh tổng thể về cơ cấu 64.778 ha đất lâm nghiệp, quỹ đất phi nông nghiệp và định hướng 596 danh mục dự án tiềm năng.

Thứ tư, các tổ chức tư vấn quy hoạch phát triển vùng và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn tài nguyên, thích ứng biến đổi khí hậu. Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực tế về mối tương quan giữa quy hoạch sử dụng đất với sinh kế cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại huyện Thuận Châu giai đoạn 2017 - 2019 là gì? Mục tiêu chính là kiểm toán thực trạng phân bổ 153.336,0 ha đất tự nhiên, lượng hóa mức độ hoàn thành 596 dự án công trình được phê duyệt, tìm ra nguyên nhân gây chậm tiến độ giải phóng mặt bằng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cho kỳ quy hoạch tiếp theo.

Vì sao huyện Thuận Châu phải tiến hành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất vào năm 2017? Quy hoạch ban đầu được lập theo Luật Đất đai 2003 không còn đồng bộ với các chỉ tiêu của Luật Đất đai 2013 và thực tiễn phát triển. Năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định số 948/QĐ-UBND nhằm cập nhật nhu cầu chuyển dịch kinh tế đạt giá trị sản xuất trên 6.500 tỷ đồng.

Đặc điểm tự nhiên nào tạo rào cản lớn nhất cho việc thực hiện quy hoạch tại địa phương? Địa hình núi cao hiểm trở với 84,55% diện tích là đất Feralit đồi núi và độ dốc lớn chia cắt bởi đỉnh Copia cao 1.821 m gây khó khăn nghiêm trọng cho phát triển hạ tầng. Điều này làm tăng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và thu hẹp quỹ đất bằng chỉ còn 0,36%.

Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo tác động thế nào đến công tác thu hồi và bàn giao đất? Với 69,5% lao động chưa qua đào tạo trong tổng số 88.970 người độ tuổi lao động, người dân gặp trở ngại lớn khi chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp. Tình trạng này làm gia tăng tâm lý lo ngại về sinh kế, dẫn đến việc chậm bàn giao mặt bằng dự án.

Giải pháp trọng tâm nào giúp bảo đảm tính khả thi cho kế hoạch sử dụng đất hàng năm? Giải pháp cốt lõi là rà soát, cắt giảm 15% đến 20% các dự án thiếu nguồn vốn khả thi, tập trung vốn ngân sách cho hạ tầng kết nối Quốc lộ 6 và đào tạo nghiệp vụ cho 100% cán bộ địa chính cấp xã nhằm số hóa toàn bộ dữ liệu địa chính trước năm 2024.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc thông qua 5 kết luận then chốt:

  • Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng 153.336,0 ha đất tự nhiên và cấu trúc phân bổ đất đai đặc thù của huyện Thuận Châu.
  • Lượng hóa chính xác tiến độ thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch và 596 danh mục công trình, dự án giai đoạn 2017 - 2019.
  • Chỉ rõ mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế đạt 6.525,4 tỷ đồng năm 2019 với áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp.
  • Phân tích đa chiều nguyên nhân bất cập từ địa hình đồi núi dốc, hạn chế nguồn vốn đầu tư công đến chất lượng nguồn nhân lực có 69,5% lao động chưa qua đào tạo.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về cơ chế chính sách, chuyển đổi số quản lý địa chính, phân kỳ vốn và tuyên truyền pháp luật.

Đóng góp nổi bật của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp chính quyền địa phương xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 tối ưu, bền vững. Các cấp quản lý cần nhanh chóng áp dụng bộ chỉ số đánh giá và lộ trình số hóa dữ liệu địa chính ngay trong chu kỳ kế hoạch mới để khai thác tối đa tiềm năng phát triển kinh tế vùng Tây Bắc.