CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ chính bản thân của mỗi con người, bao gồm về cả thể lực và trí lực.
Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc… Trí lực là nguồn lực tiềm tàng trong mỗi con người, thể hiện ở tài năng, suy nghĩ, sự sáng tạo, hiểu biết, khả năng tiếp thu kiến thức, quan điểm, nhân cách của mỗi con người… Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người. Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất. Theo Liên Hợp quốc, “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” (Trích dẫn từ Nguyễn Sinh Cúc, 2014) Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên”.
(Trích dẫn từ Nguyễn Sinh Cúc, 2014) Theo Tổ chức Lao động quốc tế: “Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”. (Trích dẫn từ Nguyễn Sinh Cúc, 2014) Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá 6 SVTH: Nguyễn Thị Phi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai”.
(Trích dẫn từ Lê Thị Thúy, 2012) Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực về vật chất còn hạn hẹp, đó là người lao động có trí tuệ, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại. Từ các quan điểm trên, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.
Khái niệm, bản chất quản trị nguồn nhân lực Theo giáo trình Quản trị nhân lực (PGS. Nguyễn Tài Phúc & ThS. Bùi Văn Chiêm, 2014) có nhiều cách hiểu về Quản trị nhân lực (còn gọi là Quản trị nhân sự, Quản lý nhân sự, Quản lý nguồn nhân lực). Khái niệm Quản trị nhân lực (QTNL) có thể được trình bày ở nhiều giác độ khác nhau.
- Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QTNL bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để đạt được các mục tiêu của tổ chức. - Đi sâu vào việc làm của QTNL, người ta còn có thể hiểu QTNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ của nó. - Song, dù ở giác độ nào thì QTNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn 7 SVTH: Nguyễn Thị Phi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
Giáo sư người Mỹ Dimock cho rằng: "Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó.” (Trích dẫn từ Trường Đại học Ngoại thương) Giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được.” (trích dẫn từ Quỳnh Anh, 2015) QTNL với mục đích nhằm sử dụng tối đa hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp và cung cấp cho doanh nghiệp nguồn nhân lực có hiệu quả trên cơ sở đóng góp có hiệu suất của từng cá nhân người lao động. QTNL trong doanh nghiệp liên quan đến 2 vấn đề: + Thứ nhất là quản lý con người: Là việc bồi dưỡng, đào tạo con người, thõa mãn lợi ích, nguyện vọng, xác định vị trí, tạo điều kiện thuận lợi để giúp con người thực hiện tốt công việc, cơ hội để phát triển bản thân. + Thứ hai là tối ưu hoá nguồn lực: Doanh nghiệp cần nhận thức rõ các nguồn lực của doanh nghiệp mình để khai thác và phát triển các nguồn lực đó, giải mã được các điểm mạnh – điểm yếu của doanh nghiệp, nhằm có cơ sở đưa ra và chọn lựa các chiến lược cạnh trạnh hữu hiệu, nắm bắt được các cơ hội cũng như kịp thời ngăn chặn các nguy cơ, chèo lái doanh nghiệp vượt qua các thách thức của thời cuộc.Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực Theo Giáo trình Quản trị nhân lực (Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm, 2014) thì QTNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của QTNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người.
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định đến sự thành bại trong tổ chức. 8 SVTH: Nguyễn Thị Phi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qua lại với nhau. Trong đó nguồn lực tiềm năng của con người là quyết định nhất.
Xuất phát từ vai trò của yếu tố con người trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ở đó người lao động là yếu tố cấu tạo nên tổ chức. Bởi vậy mà nguồn nhân lực được xem là một nguồn vốn quý giá. Ngày nay, vai trò của công tác quản lý nhân lực ngày càng quan trọng vì những lý do sau: - Sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và NNL là yếu tố chiến lược tạo lên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp buộc các tổ chức phải cải tổ theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người mang tính chất quyết định. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay; - Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề cao.
Chất xám, tri thức, kinh nghiệm của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đó cũng là 1 thách thức với doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần có đủ khả năng quản lý, tạo môi trường cho đội ngũ này phát triển để họ cống hiến cho doanh nghiệp một cách lâu dài nhất. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân lực. Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải được quan tâm hàng đầu.
Xuất phát từ vai trò của yếu tố con người trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ở đó người lao động là yếu tố cấu tạo nên tổ chức. Bởi vậy mà nguồn nhân lực được xem là một nguồn vốn quý giá. Chính vì nguồn nhân lực có vai trò quan trọng không thể thiếu như vậy nên quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi doanh nghiệp. 9 SVTH: Nguyễn Thị Phi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Tống Viết Bảo Hoàng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực Hiện nay, chúng ta đang sống trong một môi trường luôn có sự biến động và thay đổi với tốc độ rất nhanh. Các nhà quản lý phải đối mặt với một nhiệm vụ khó khăn đó là chuẩn bị cho sự thay đổi đồng thời cũng phải thích nghi và thay đổi linh hoạt chiến lược kinh doanh, quản lý để phù hợp với sự thay đổi đó. Ảnh hưởng của môi trường đối với quản trị nguồn nhân lực Môi trường bên ngoài Môi trường bên trong - Pháp luật - Mục tiêu - Kinh tế - Sứ mạng - Tính cạnh tranh - Nhiệm vụ - Lực lượng lao động - Chiến lược - Chính trị - Văn hóa tổ chức - Văn hóa, xã hội - Cơ cấu Các tiến trình nhân sự Thu hút nguồn nhân lực Đào tạo và phát triển Duy trì nguồn nhân lực Kết quả mong muốn Có trách nhiệm với xã hội và quy tắc Sản phẩm chất lượng cao mang tính đạo đức cạnh tranh (Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực (PGS.
Nguyễn Tài Phúc & ThS.