Phần mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu - Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu - Chƣơng 2: Phạm vi, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận - Kết luận và kiến nghị 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về rừng ngập mặn Khái niệm rừng ngập mặn: Theo Tomlison P. Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái quan trọng và có năng suất cao trên Thế giới. Tầm quan trọng của hệ sinh thái này đã đƣợc thảo luận rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu. Theo Phan Nguyên Hồng và cs.
(1999): “Đây là hệ sinh thái đặc trƣng và đóng vai trò rất lớn cả về yếu tố kinh tế lẫn sinh thái cảnh quan và yếu tố môi trƣờng ở các vùng đất ngập nƣớc ven biển của vùng nhiệt đới và vùng cận nhiệt đới. Khái niệm về dịch vụ hệ sinh thái: Theo nghiên cứu kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB), các dịch vụ hệ sinh thái đƣợc định nghĩa là “dịch vụ đem lại lợi ích trực tiếp và gián tiếp của các hệ sinh thái cho sự thịnh vƣợng của con ngƣời” [7, 45]. Dịch vụ hệ sinh thái ở đây đƣợc dùng để chỉ cả các nguồn lợi hữu hình (lƣơng thực, chất đốt…) và các nguồn lợi vô hình (các giá trị tâm linh, văn hóa…). Theo các tiêu chí khác nhau, các dịch vụ hệ sinh thái đƣợc phân chia theo nhiều cách khác nhau.
Theo định nghĩa của Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (Millennium Ecosystem Assessment), các dịch vụ hệ sinh thái là: “Những lợi ích con ngƣời đạt đƣợc từ các hệ sinh thái, bao gồm dịch vụ cung cấp nhƣ thức ăn và nƣớc; các dịch vụ điều tiết nhƣ điều tiết lũ lụt, hạn hán; các dịch vụ hỗ trợ nhƣ hình thành đất và chu trình dinh dƣỡng; và các dịch vụ văn hóa nhƣ giải trí, tinh thần, tín ngƣỡng và các lợi ích vật chất khác”[7, 36]. Theo Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ, rừng ngập mặn cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái sau: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các dịch vụ hệ sinh thái do rừng ngập mặn cung cấp Dịch vụ Diễn giải và ví dụ Dịch vụ cung cấp Thực phẩm Cung cấp cá, các loài hải sản và rong tảo Sợi, gỗ và nhiên liệu Cung cấp gỗ, nguyên liệu củi, than bùn, cỏ khô Sản phẩm hóa sinh Cung cấp chiết xuất thuốc và các vật liệu khác từ thực vật Vật liệu di truyền Cung cấp thuốc, nguồn gen đề kháng đối với tác nhân gây bệnh ở động vật và thực vật Dịch vụ điều tiết Điều tiết khí hậu Giảm thiểu khí nhà kính, điều chỉnh nhiệt độ, lƣợng mƣa và các quá trình khí hậu khác; điều chỉnh nồng độ các thành phần của khí quyển Điều tiết sinh học Ngăn chặn các loài xâm lƣợc; điều chỉnh mối quan hệ giữa các bậc dinh dƣỡng khác nhau; bảo tồn đa dạng chức năng và tƣơng tác Làm sạch và xử lý ô Duy trì, phục hồi chất lƣợng nƣớc và loại bỏ các chất nhiễm nƣớc dinh dƣỡng thừa và các chất ô nhiễm khác Chống xói mòn đất Giữ đất, ngăn chặn xói mòn Phòng chống thiên tai Kiểm soát lũ, phòng chống bão Dịch vụ văn hóa Tinh thần và truyền cảm Các giá trị tinh thần và tín ngƣỡng mang lại niềm tin, hứng hạnh phúc cho con ngƣời Giải trí Cơ hội cho các hoạt động du lịch và giải trí 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thẩm mỹ Các cảnh đẹp thiên nhiên Giáo dục Các cơ hội cho giáo dục và đào tạo chính thức cũng nhƣ không chính thức Dịch vụ hỗ trợ Bảo tồn đa dạng sinh học Là nơi cƣ trú và lƣu trú cho các loài sinh vật Hình thành đất Giữ trầm tích và tích lũy chất hữu cơ Hỗ trợ chu trình dinh Lƣu giữ, phục hồi, biến đổi các chất sinh dƣỡng dƣỡng (Nguồn: Millennium Ecosystem Assessment, 2005 [40]) Trong các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn kể trên, Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ đã sắp xếp mức độ quan trọng của các dịch vụ theo 3 hạng: cao, trung bình và thấp nhƣ sau: Bảng 1.2: Tầm quan trọng của các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn Mức độ quan trọng Dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn Cung cấp thực phẩm Cung cấp sợi, gỗ và nhiên liệu Điều tiết sinh học Cao Làm sạch và xử lý ô nhiễm nƣớc Chống xói mòn đất Phòng chống thiên tai Điều tiết khí hậu Trung bình Bảo tồn đa dạng sinh học Hình thành đất 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hỗ trợ chu trình dinh dƣỡng Sản phẩm hóa sinh Vật liệu di truyền Tinh thần và truyền cảm hứng Thấp Giải trí Thẩm mỹ Giáo dục (Nguồn: Millennium Ecosystem Assessment, 2005 [40]) Các vùng đất ngập nƣớc ven biển, đặc biệt là rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng với con ngƣời thông qua việc cung cấp thực phẩm, nhiên liệu, phòng chống thiên tai, ô nhiễm, xói mòn đất. Đây là những dịch vụ có liên quan trực tiếp đến an toàn, sinh kế, thu nhập của ngƣời dân ven biển. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn cung cấp các dịch vụ khác tuy nhiên tầm quan trọng thấp hơn và ít đƣợc ngƣời dân quan tâm hơn.
Vai trò của rừng ngập mặn với tự nhiên Rừng ngập mặn là rừng nhiệt đới ven biển, có vai trò bảo vệ bờ biển chống lại xói mòn do gió bão thƣờng xảy ra ở vùng ven biển nhiệt đới, hạn chế tốc độ sóng, gió và dòng triều vùng ven biển và vùng cửa sông, hạn chế xâm nhập mặn. Rễ cây ngập mặn, đặc biệt là các quần thể thực vật tiên phong mọc dày đặc có tác dụng làm cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn. Chúng vừa ngăn chặn có hiệu quả hoạt động công phá bờ biển của sóng, đồng thời là vật cản làm cho trầm tích lắng đọng. Theo Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ, hàng năm vùng cửa sông Hồng tại Ba Lạt tiến ra biển 60 - 70m, một số xã ở tỉnh Tiền Giang, Bến Tre đất bồi ra biển 25 - 30m, các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng 15 - 30m, Bạc Liêu, Cà Mau 30 - 40m [6].
Ngƣợc lại, ở một số nơi không có rừng ngập mặn nhƣ một vài xã phía nam huyện Thái Thụy, Thái Bình, trên diện tích còn sót lại của rễ và gốc cây ngập mặn đã bị 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khai thác trắng, bờ biển bị xói lở với cƣờng độ mạnh. Hằng năm, biển ăn sâu vào đất liền khoảng 2m với độ ngập sâu của nƣớc nơi xói lở lên tới 2,4m [15]. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có tác dụng hạn chế quá trình xâm nhập mặn. Nhờ có rừng mà quá trình này diễn ra chậm hơn và trên phạm vi hẹp hơn, vì khi triều cao, nƣớc lan vào trong khu rừng ngập mặn, hệ thống rễ cây dày đặc cùng thân cây đã làm giảm tốc độ dòng triều, tán cây có tác dụng hạn chế tốc độ gió.
Khi mất rừng, dòng triều kèm gió mạnh đƣa nƣớc mặn vào sâu kèm theo tác động của sóng gây ra xói lở bờ sông và các chân đê. Mặt khác nƣớc mặn sẽ thẩm thấu qua thân đê vào khu vực đất nông nghiệp khiến năng suất bị giảm, tình trạng thiếu nƣớc ngọt ảnh hƣởng đến sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân [16]. Rừng ngập mặn cung cấp thức ăn cho các loài thủy hải sản, cung cấp nơi trú ngụ, nuôi dƣỡng các ấu trùng, con non của các loài động vật, hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển phong phú của các quần thể sinh vật vùng cửa sông ven biển, duy trì sự đa dạng sinh học. Nguồn thức ăn đầu tiên, phong phú và đa dạng cung cấp cho các loài hải sản chính là xác hữu cơ hay còn gọi là mụn bã hữu cơ, đó là sản phẩm của quá trình phân hủy xác thực vật, bao gồm: lá, cành, chồi, rễ… của các cây ngập mặn.
Theo Snedaker (1978), lƣợng lá rơi của rừng ngập mặn ở nam Florida là 10.000 kg khô/ha/năm [48]. Kết quả nghiên cứu ở rừng đƣớc Cà Mau cung cấp cho hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực này 8.000 kg lá khô/năm/ha [17]. Những sản phẩm phân hủy này một phần đƣợc sử dụng bởi các loài động vật, một phần nằm dƣới dạng chất hữu cơ hòa tan cung cấp cho một số loài dinh dƣỡng bằng con đƣờng thẩm thấu. Phần chủ yếu còn lại chuyển thành nguồn thức ăn phế liệu (detrit) nuôi sống hàng loạt động vật ăn mùn bã thực vật vốn rất đa dạng, phong phú trong các kênh rạch và bãi triều.
Loại chuỗi thức ăn phế liệu này cũng là dạng phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong lƣới thức ăn của khu vực rừng ngập mặn, là điểm khởi đầu tạo nên năng suất sinh học cao của hệ sinh thái này. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn là nơi thu hút nhiều loài chim nƣớc và chim di cƣ, tạo thành các sân chim lớn. Rừng ngập mặn Việt Nam có nhiều loài chim quý hiếm của thế giới nhƣ các loài cò mỏ thìa, già dẫy, hạc cổ trắng… [6]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Không những là nguồn cung cấp thức ăn, rừng ngập mặn còn là nơi cƣ trú, nuôi dƣỡng con non của nhiều loài thủy hải sản.
Trong vòng đời của số lƣợng lớn các loài cá, tôm, cua… có một hoặc một số giai đoạn bắt buộc phải sống trong các vùng nƣớc nông, cửa sông có rừng ngập mặn. Ví dụ điển hình là loài tôm thẻ (Penaeus merguiensis). Loài tôm này có tập tính đẻ ở biển, cách xa bờ chừng 12km, do tác dụng của dòng nƣớc và thay đổi nƣớc triều, sau khi trứng thụ tinh, ấu trùng di chuyển vào vùng nƣớc ven bờ, tìm những vùng nƣớc nông có giá bám nhƣ bụi cỏ, rễ cây…, sau đó đi sâu vào kênh rạch rừng ngập mặn. Chúng sinh trƣởng và phát triển ở đó cho tới khi thành thục, thƣờng từ 3-4 tháng rồi mới di cƣ ra biển.
Rừng ngập mặn vừa là nơi bảo vệ, vừa là nơi nuôi dƣỡng con non. Với vai trò là nơi vừa bảo vệ, nuôi dƣỡng con non, con giống vừa cung cấp thức ăn cho thủy sinh vật, rừng ngập mặn đóng góp đáng kể vào sản lƣợng thủy sản. Rừng ngập mặn còn có vai trò quan trọng trong điều hòa khí hậu, tích tụ cacbon. Hệ sinh thái rừng ngập mặn giúp cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển, điều hòa khí hậu địa phƣơng (nhiệt độ, lƣợng mƣa) và giảm thiểu khí nhà kính.
Theo Lê Xuân Tuấn và cs.