Tổng quan nghiên cứu

Làng nghề truyền thống giữ vai trò xung kích trong việc giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, ngành sản xuất gốm sứ có lịch sử phát triển rực rỡ với các làng nghề tiêu biểu như Bát Tràng có tuổi đời trên 800 năm, cùng với Giang Cao và Kim Lan. Toàn huyện hiện có hơn 1.300 cơ sở sản xuất gốm sứ đang hoạt động, tạo việc làm ổn định cho khoảng 6.200 lao động địa phương và các vùng lân cận. Tuy nhiên, cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại đây đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động quản trị phần lớn mang tính tự phát, việc ký kết hợp đồng pháp lý chưa được thực hiện nghiêm túc và tỷ lệ lao động được đào tạo bài bản còn rất khiêm tốn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, sử dụng lao động tại các cơ sở gốm sứ ở Gia Lâm. Luận văn phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nhân sự, nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 xã làng nghề trọng điểm gồm Bát Tràng, Giang Cao và Kim Lan, với dữ liệu thứ cấp được tổng hợp giai đoạn 2013 - 2016 cùng dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2016 - 2017. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, đề xuất khung giải pháp giúp tăng năng suất lao động thêm 15% đến 20%, giảm tỷ lệ biến động nhân sự thời vụ và chuẩn hóa quan hệ lao động nông thôn theo quy định pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại, Lý thuyết vốn con người của Gary Becker và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Mô hình nghiên cứu tiếp cận quản lý lao động theo quy trình chuỗi khép kín bao gồm sáu khâu trọng tâm: dự báo nhu cầu nhân lực, tuyển dụng, phân công bố trí công việc, đào tạo phát triển kỹ năng, đãi ngộ tiền lương - phúc lợi, và kiểm tra giám sát an toàn lao động.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Lao động làng nghề: Lực lượng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình chế tác sản phẩm mang tính mỹ nghệ và văn hóa đặc thù của địa phương, chia thành nhóm lao động thường xuyên có tay nghề cao và nhóm thời vụ giản đơn.
  • Quản lý lao động: Tổng thể các tác động có tổ chức và hướng đích của chủ cơ sở sản xuất nhằm phối hợp năng lực của người lao động với công cụ, quy trình công nghệ để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu.
  • Sử dụng lao động: Việc phân bổ, bố trí nguồn nhân lực vào từng công đoạn sản xuất phù hợp với trình độ, thể lực và nguyện vọng nhằm phát huy tối đa năng suất.

Theo các báo cáo ngành, Việt Nam có khoảng 3.350 làng nghề thu hút hơn 14 triệu lao động, đóng góp khoảng 1,5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động làng nghề qua đào tạo nghề chính quy chỉ đạt mức 12,3%, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện lý luận quản trị nhân lực cho khu vực kinh tế đặc thù này.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để khảo sát thực địa tại 3 làng nghề Bát Tràng, Giang Cao và Kim Lan. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 20 chủ cơ sở sản xuất kinh doanh đại diện cho các quy mô nhỏ, vừa, lớn và 60 người lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở này. Việc chọn mẫu phân tầng giúp đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh đúng cơ cấu sản xuất từ hộ gia đình nhỏ lẻ đến công ty trách nhiệm hữu hạn trong làng nghề.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh và phân tích ma trận SWOT. Thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa các chỉ tiêu về độ tuổi, trình độ học vấn, cơ cấu thu nhập và thời gian làm việc. Phương pháp so sánh giúp làm rõ sự khác biệt về hiệu quả quản trị giữa các quy mô sản xuất trong giai đoạn 2014 - 2016. Phân tích SWOT được sử dụng để đánh giá toàn diện năng lực nội tại và tác động từ môi trường bên ngoài. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm, Sở Công Thương Hà Nội giai đoạn 2013 - 2016, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi chi tiết trong năm 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại hơn 1.300 cơ sở sản xuất gốm sứ huyện Gia Lâm với 6.200 lao động đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Cơ cấu quy mô cơ sở và đặc điểm nhân sự: Phần lớn các cơ sở hoạt động theo mô hình kinh tế hộ gia đình quy mô vừa và nhỏ, sử dụng thường xuyên từ 3 đến 7 lao động. Lao động giản đơn và bán chuyên nghiệp chiếm tỷ trọng trên 65%, trong khi thợ bậc cao, nghệ nhân nắm giữ kỹ thuật đắp nặn, pha chế men chỉ chiếm khoảng 35%.

Thực trạng ký kết hợp đồng lao động: Có đến hơn 75% cơ sở sản xuất vừa và nhỏ chỉ giao kết lao động thông qua thỏa thuận miệng, không có hợp đồng bằng văn bản theo quy định. Tỷ lệ người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc chỉ đạt dưới 10%, chủ yếu tập trung tại một số ít doanh nghiệp quy mô lớn.

Cơ chế phân phối thu nhập và công tác đào tạo: Mức thu nhập bình quân của lao động gốm sứ đạt từ 50 đến 60 triệu đồng/người/năm, cao hơn rõ rệt so với mức bình quân 35 triệu đồng/người/năm của các làng nghề khác tại Hà Nội. Tuy vậy, hơn 70% cơ sở áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, gây áp lực tăng ca lớn. Về đào tạo, trên 80% lao động tiếp nhận nghề qua phương thức truyền thống cầm tay chỉ việc, trong khi tỷ lệ tham gia các khóa đào tạo chính quy của địa phương chỉ đạt chưa đầy 20%.

Điều kiện làm việc và an toàn vệ sinh lao động: Mặc dù trên 70% các công đoạn tạo hình, nung sấy có yếu tố nặng nhọc hoặc tiếp xúc hóa chất men màu, tỷ lệ cơ sở trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm khoảng 30%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nhận thức pháp luật hạn chế của cả chủ cơ sở lẫn người lao động. Đa số chủ xưởng xuất thân từ thợ thủ công, thiếu kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại. Về phía người lao động, tâm lý tự do và tính thời vụ nông nghiệp khiến nhiều thợ tự ý bỏ việc vào các mùa vụ cấy gặt, gây đứt gãy chuỗi sản xuất.

Khi so sánh với các làng nghề truyền thống khác như gốm Phù Lãng tại Bắc Ninh, các cơ sở tại Gia Lâm có bước tiến vượt bậc về công nghệ nhờ chuyển đổi từ lò than thủ công sang lò gas con thoi và lò tuynel hiện đại, giúp nâng tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn từ 65% lên trên 90%. Tuy nhiên, nếu đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế như ngành sản xuất thủ công tại Trung Quốc với mức tăng năng suất bình quân 13%/năm nhờ phân công lao động khoa học, công tác quản trị nhân lực tại Gia Lâm vẫn còn nhiều hạn chế.

Dữ liệu phân tích thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động theo quy mô xưởng sản xuất, kết hợp cùng bảng ma trận SWOT đối sánh chi phí nhân công với năng suất đầu ra. Điều này khẳng định rằng chuyên môn hóa lao động và cải thiện môi trường làm việc chính là đòn bẩy cốt lõi để nâng cao giá trị thặng dư cho toàn ngành gốm sứ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng lao động tại các làng nghề gốm sứ huyện Gia Lâm, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Nâng cao năng lực quản trị cho chủ cơ sở sản xuất: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý nhân sự, hoạch định chi phí tiền lương và quản trị chuỗi cung ứng cho 100% chủ cơ sở sản xuất gốm sứ giai đoạn 2018 - 2020, do Phòng Kinh tế huyện Gia Lâm phối hợp với các viện nghiên cứu chủ trì thực hiện.

Chuẩn hóa quy trình pháp lý và hợp đồng lao động: Thiết lập mục tiêu đạt 100% người lao động làm việc thường xuyên từ 3 tháng trở lên được ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước năm 2022. Ủy ban nhân dân các xã Bát Tràng, Giang Cao, Kim Lan cần tăng cường giám sát, phổ biến Bộ luật Lao động và hỗ trợ đăng ký tạm trú cho lao động ngoại tỉnh.

Đổi mới công tác đào tạo và nâng cao tay nghề: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chính quy lên mức 45% vào năm 2021. Kết hợp linh hoạt phương thức truyền nghề của nghệ nhân ưu tú với chương trình giảng dạy của các trường trung cấp nghề, chú trọng kỹ thuật tạo mẫu mới và công nghệ tráng men tiên tiến.

Cải thiện chính sách tiền lương, bảo hộ và an toàn lao động: Vận động 100% cơ sở trang bị bảo hộ cá nhân, lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi gốm đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước năm 2020. Khuyến khích cơ sở xây dựng quỹ thưởng năng suất và đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho thợ giỏi.

Xây dựng mạng lưới liên kết nhân lực làng nghề: Thành lập trung tâm điều phối và giới thiệu việc làm gốm sứ cấp huyện nhằm cung ứng kịp thời nguồn nhân lực, hạn chế tình trạng biến động lao động vào thời điểm mùa vụ cao điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp gốm sứ: Cung cấp phương pháp khoa học để tái cấu trúc tổ chức lao động, định mức lao động chính xác, xây dựng thang bảng lương kích thích năng suất và giảm thiểu rủi ro tranh chấp pháp lý trong hơn 1.300 cơ sở tại địa phương.

Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương Hà Nội có cơ sở thực chứng để hoạch định chính sách bảo tồn làng nghề, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động và quản lý 6.200 nhân khẩu lao động dịch chuyển.

Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung phân tích SWOT và bộ chỉ tiêu đánh giá lao động nông thôn thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.

Các hiệp hội ngành nghề và tổ chức phát triển nông thôn: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn để nhân rộng mô hình chuẩn hóa quan hệ lao động cho hơn 3.000 làng nghề truyền thống trên phạm vi toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu tại những địa bàn cụ thể nào? Nghiên cứu khảo sát chuyên sâu tại 3 làng nghề gốm sứ tiêu biểu của huyện Gia Lâm gồm xã Bát Tràng, thôn Giang Cao thuộc xã Bát Tràng và xã Kim Lan. Đây là cụm làng nghề có lịch sử lâu đời với mật độ cơ sở sản xuất và lực lượng thợ tập trung lớn nhất trên địa bàn thủ đô.

Thực trạng ký kết hợp đồng lao động tại các cơ sở gốm sứ hiện nay ra sao? Hiện nay có hơn 75% cơ sở sản xuất vừa và nhỏ chỉ áp dụng hình thức thỏa thuận miệng khi thuê mướn nhân công. Tỷ lệ lao động được ký hợp đồng bằng văn bản và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ đạt dưới 10%, gây ra nhiều thiệt thòi về quyền lợi cho người lao động khi xảy ra tranh chấp.

Mức thu nhập bình quân của thợ làm gốm tại Gia Lâm đạt bao nhiêu? Thu nhập bình quân của người lao động gốm sứ Gia Lâm đạt khoảng 50 đến 60 triệu đồng/người/năm. Mức thu nhập này cao hơn đáng kể so với mức bình quân 35 triệu đồng/người/năm của các làng nghề thủ công khác trên địa bàn Hà Nội nhờ giá trị gia tăng cao của sản phẩm gốm mỹ nghệ.

Công tác đào tạo nghề gốm sứ đang gặp phải những khó khăn cốt lõi nào? Trên 80% người lao động chỉ được truyền nghề theo phương pháp truyền thống cầm tay chỉ việc trong gia đình. Các lớp đào tạo nghề chính quy do nhà nước tổ chức mới chỉ thu hút dưới 20% lao động tham gia do nội dung chưa bám sát thực tế sản xuất và thiếu vắng sự kết nối với các nghệ nhân gạo cội.

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến hiệu quả quản lý lao động làng nghề? Năng lực quản trị của chủ cơ sở và tính thời vụ nông nghiệp là hai yếu tố chi phối mạnh nhất. Phần lớn chủ cơ sở quản lý theo kinh nghiệm cá nhân, trong khi người lao động thường xuyên nghỉ việc vào mùa thu hoạch nông nghiệp, dẫn đến năng suất lao động không đồng đều giữa các quý trong năm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại hơn 1.300 cơ sở gốm sứ với 6.200 lao động trên địa bàn huyện Gia Lâm.
  • Chỉ rõ những tồn tại cốt lõi như tỷ lệ ký kết hợp đồng bằng văn bản đạt dưới 25%, đào tạo nghề chính quy dưới 20% và điều kiện an toàn lao động chưa được đảm bảo đồng bộ.
  • Khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa trình độ quản trị của chủ cơ sở, công nghệ nung đốt tiên tiến và sự ổn định của lực lượng lao động tay nghề cao.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2018 - 2022 nhằm nâng cao năng suất và bảo đảm an sinh xã hội.
  • Các cấp chính quyền địa phương, ban quản lý làng nghề và chủ cơ sở sản xuất cần nhanh chóng áp dụng khung khuyến nghị của nghiên cứu để thúc đẩy sự phát triển bền vững cho thương hiệu gốm sứ truyền thống.