Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý và sử dụng nguồn lao động hiệu quả là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí thứ 7 trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới, đóng góp từ 10% đến 15% GDP hàng năm. Trong 8 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt 13,65 tỷ USD (tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước), riêng tháng 8/2014 đạt gần 2,2 tỷ USD. Toàn ngành có khoảng 6.000 doanh nghiệp, thu hút hơn 2,5 triệu lao động (chiếm khoảng 25% lực lượng lao động công nghiệp). Tuy nhiên, phương thức sản xuất chủ yếu vẫn là gia công theo đơn đặt hàng, phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, năng suất lao động chưa cao và tình trạng biến động, chuyển dịch lao động diễn ra phổ biến.

Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam được thành lập từ đầu năm 2010 tại Lô C4, C5 Khu công nghiệp Đình Trám, thị trấn Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc sang các thị trường châu Âu, Canada và Mỹ. Nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và ổn định lực lượng sản xuất, tác giả Phạm Thị Hồng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao động tại công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng tại Khoa Kinh tế & PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam giai đoạn 2012–2014; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng lao động.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.
  3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty trong thời gian tới.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam diễn ra như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty?
  3. Những giải pháp nào nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam. Trong đó, chủ thể nghiên cứu là người lao động và các phòng ban chuyên môn; khách thể nghiên cứu là các quan hệ kinh tế, tổ chức, quản lý, phân bổ và sử dụng lao động.
  • Phạm vi nội dung: Công tác quản lý và sử dụng đối với cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam (Lô C4, C5 KCN Đình Trám, thị trấn Việt Yên, tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2012–2014; số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra, phỏng vấn cán bộ quản lý và người lao động trong thời gian thực tập từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý kinh tế chính trị học và quản trị nhân sự:

  • Khái niệm lao động, nguồn nhân lực và lực lượng lao động theo Bộ luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam (Điều 13 quy định về việc làm; Điều 68 quy định thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần, nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút).
  • Khái niệm năng suất lao động và sức lao động theo quan điểm của C. Mác ("sức sản xuất của lao động có ích"), cùng các giáo trình chuyên ngành của Nguyễn Mậu Dũng và cộng sự (2011), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010), Nguyễn Tiệp (2008), Đặng Đức San và Nguyễn Văn Phần (2002).
  • Nội dung quản lý lao động: Tuyển dụng, đào tạo và phát triển, xây dựng định mức lao động, quản lý thời gian làm việc và nghỉ ngơi, an toàn - vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, thực hiện chế độ chính sách và ký kết hợp đồng lao động (hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng).
  • Nội dung sử dụng lao động: Sử dụng theo trình độ chuyên môn, theo ngành nghề đào tạo và theo thời gian lao động.
  • Nguyên tắc quản lý: Tôn trọng con người, công bằng, kết hợp cứng rắn và mềm dẻo, tạo cơ hội phát triển toàn diện, công khai minh bạch tài chính.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tham chiếu ngành dệt may Singapore (hơn 720 doanh nghiệp, 10.000 lao động), Trung Quốc (số liệu Dragonomics về tăng trưởng năng suất 13%/năm giai đoạn 2003–2010), thực trạng dệt may Việt Nam (số liệu Hiệp hội Dệt May Việt Nam - VITAS, Tổng công ty Dệt May Việt Nam - Vinatex), trường hợp khảo sát năng suất của Công ty TNHH MTV Tư vấn công nghệ HLL và mô hình quản lý của Tổng công ty May Việt Tiến (áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000, SA8000, WRAP).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo sản xuất kinh doanh, thống kê nhân sự của công ty giai đoạn 2012–2014; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và người lao động trong công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, phân loại số liệu bằng các phần mềm văn phòng.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tổ thống kê (theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, loại hợp đồng), phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá biến động qua các năm.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tổng số lao động, tỷ lệ biến động lao động, cơ cấu lao động theo các tiêu thức, số lượng lao động được đào tạo, năng suất lao động bình quân và thu nhập bình quân của người lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong ngành dệt may trong bối cảnh xuất khẩu tăng trưởng nhưng áp lực cạnh tranh lao động gia tăng. Xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (KCN Đình Trám, Bắc Giang), thời gian nghiên cứu (2012–2014 cho số liệu thứ cấp, tháng 01–05/2015 cho số liệu sơ cấp) và phạm vi nội dung của khóa luận.

Phần II: Cơ sở lí luận và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng lao động ngành Dệt may

Hệ thống hóa lý luận về bản chất lao động, vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất, các khâu trong quy trình quản lý lao động (tuyển dụng, đào tạo, định mức, quản lý thời gian, kỷ luật, đãi ngộ, hợp đồng lao động) và các hướng sử dụng lao động (theo trình độ, ngành nghề, thời gian). Tổng quan thực tiễn ngành may tại Singapore, Trung Quốc và Việt Nam; phân tích thực trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật, biến động việc làm, mức lương trung bình ngành và rút ra bài học kinh nghiệm từ các đơn vị tiên tiến như May Việt Tiến và nghiên cứu thực nghiệm của Công ty HLL.

Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam từ năm 2010, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp; phương pháp phân tổ, so sánh; xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế và lao động phục vụ việc đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích thực trạng lực lượng và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2012–2014:

  • Quy mô lao động: Năm 2012 có 600 người, năm 2013 đạt 650 người (tăng 8,33%), năm 2014 đạt 673 người (tăng 3,54%).
  • Cơ cấu giới tính: Năm 2014 có 568 lao động nữ (chiếm 84,40%) và 105 lao động nam (chiếm 15,60%).
  • Cơ cấu độ tuổi: Lao động dưới 30 tuổi chiếm 58,69%; từ 31 đến 43 tuổi chiếm 33,88%; trên 44 tuổi chiếm 7,43%.
  • Trình độ lao động: Lao động trực tiếp chủ yếu là lao động phổ thông, thợ bậc 4 và bậc 5 chiếm tỷ lệ thấp. Trong 42 lao động gián tiếp, trình độ đại học chiếm 45,24%, cao đẳng chiếm 38,09%, trên đại học chiếm 16,67%.
  • Công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ: Tuyển dụng qua thi sát hạch và thử việc; năm 2014 có 295 cán bộ công nhân viên tham gia các chương trình đào tạo; áp dụng hai hình thức trả lương (lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân cho công nhân may và lương thời gian có cải tiến cho khối gián tiếp/quản lý); thu nhập bình quân năm 2013 tăng 37,70% so với năm 2012, năm 2014 tăng 15,47% so với năm 2013.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng (môi trường pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô, quy mô, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, năng lực quản lý và ý thức kỷ luật của người lao động) và đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính về ưu điểm và hạn chế trong công tác nhân sự tại công ty; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (chính sách tiền lương tối thiểu gắn với kiểm soát lạm phát), đối với doanh nghiệp (chú trọng đào tạo, minh bạch lương thưởng) và đối với người lao động (nâng cao trách nhiệm, gắn bó với đơn vị).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng nhân sự tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam trong giai đoạn 2012–2014:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Cơ cấu / Tỷ lệ năm 2014
Tổng số lao động (người) 600 650 673 100,00%
- Tốc độ tăng trưởng lao động (%) - +8,33% (+50 người) +3,54% (+23 người) -
Cơ cấu theo giới tính (người)
- Lao động nữ - - 568 84,40%
- Lao động nam - - 105 15,60%
Cơ cấu theo độ tuổi (người)
- Dưới 30 tuổi - - - 58,69%
- Từ 31 đến 43 tuổi - - - 33,88%
- Trên 44 tuổi - - - 7,43%
Trình độ lao động gián tiếp (42 người)
- Trên đại học - - 7 16,67%
- Đại học - - 19 45,24%
- Cao đẳng - - 16 38,09%
Đào tạo và thu nhập
- Số CBCNV được đào tạo (người) - - 295 -
- Tăng trưởng thu nhập bình quân (%) - +37,70% (so với 2012) +15,47% (so với 2013) -

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng:

  • Lực lượng lao động có cơ cấu giới tính và độ tuổi phù hợp với đặc thù gia công may mặc (tỷ lệ nữ 84,40%, dưới 30 tuổi chiếm 58,69%). Đội ngũ lao động gián tiếp có trình độ học vấn khá (100% từ cao đẳng trở lên).
  • Tốc độ gia tăng lao động năm 2014 chậm lại (chỉ tăng 3,54%) do áp lực thu nhập ngành may chưa đủ hấp dẫn dẫn đến tình trạng chuyển việc, cùng với đặc thù lao động nữ nghỉ việc tạm thời theo chế độ thai sản.
  • Công ty duy trì việc làm ổn định cho gần 700 lao động; thực hiện ký kết 3 nhóm hợp đồng (không xác định thời hạn, xác định thời hạn, thời vụ); áp dụng 2 hình thức trả lương (sản phẩm cá nhân và thời gian có cải tiến). Tuy vậy, năng suất lao động chung và mức thu nhập của công nhân vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của xã hội.

Các giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng (chuẩn hóa quy trình sát hạch, tuyển chọn đúng hồ sơ tiêu chuẩn).
  2. Đào tạo nâng cao chất lượng lao động (đặc biệt là đào tạo tay nghề bậc thợ cho lao động trực tiếp).
  3. Hoàn thiện công tác định mức lao động nhằm tối ưu hóa thời gian thao tác sản xuất.
  4. Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc, cải thiện điều kiện môi trường nhà xưởng.
  5. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả quỹ thời gian lao động, giảm lãng phí giờ công.
  6. Tăng cường kỷ luật lao động gắn liền với quy chế thi đua khen thưởng.
  7. Xây dựng chế độ đãi ngộ lao động hợp lý, minh bạch trong phân phối tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội.

Kiến nghị thực hiện:

  • Đối với Nhà nước: Cân nhắc lộ trình điều chỉnh mức lương tối thiểu bảo đảm đời sống người lao động, đồng thời triển khai các biện pháp kiềm chế lạm phát.
  • Đối với doanh nghiệp: Chú trọng kinh phí đào tạo, hoàn thiện thang bảng lương, bảo đảm công bằng trong phân phối thu nhập và trang bị bảo hộ lao động.
  • Đối với người lao động: Nâng cao ý thức chấp hành nội quy, tích cực học hỏi kỹ năng nghề nghiệp và nỗ lực nâng cao năng suất làm việc.

Đóng góp của nghiên cứu: Đề tài đã phản ánh trung thực thực trạng quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp may xuất khẩu có vốn tư nhân tại địa bàn tỉnh Bắc Giang; lượng hóa cơ cấu nhân sự và thu nhập giai đoạn 2012–2014, làm cơ sở thực chứng cho các đề xuất cải tiến tổ chức lao động tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam) với chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 3 năm (2012–2014) và số liệu sơ cấp thu thập trong 5 tháng thực tập (01/2015–05/2015). Do điều kiện thời gian và năng lực của sinh viên, đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp may mặc khác trên cùng địa bàn KCN Đình Trám hoặc trong toàn tỉnh Bắc Giang.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát các mô hình quản trị tinh gọn (Lean), đánh giá tác động của biến động tiền lương tối thiểu vùng theo quy định mới, hoặc phân tích sâu hơn mối quan hệ định lượng giữa định mức thời gian thao tác và tỷ lệ sai hỏng của sản phẩm may xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh khi xây dựng khung phân tích thực trạng lao động trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ.
  • Cán bộ làm công tác nhân sự, tiền lương và định mức tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ; có thể tham khảo phương pháp phân tổ lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ và các bảng khảo sát ý kiến người lao động về tuyển dụng, đào tạo, bảo hộ lao động và trả lương sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô lao động tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam biến động như thế nào qua các năm 2012–2014?
Năm 2012 công ty có 600 lao động; năm 2013 tăng lên 650 lao động (tăng 50 người, tương ứng tăng 8,33%); đến năm 2014 tổng số lao động là 673 người (tăng 23 người so với năm 2013, tương ứng tăng 3,54%).

2. Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi của công ty năm 2014 có đặc điểm gì?
Về giới tính, công ty có 568 lao động nữ (chiếm 84,40%) và 105 lao động nam (chiếm 15,60%). Về độ tuổi, nhóm dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,69%, nhóm từ 31 đến 43 tuổi chiếm 33,88%, và nhóm trên 44 tuổi chiếm 7,43%.

3. Trình độ học vấn của đội ngũ lao động gián tiếp tại công ty được phân bố ra sao?
Trong tổng số 42 lao động gián tiếp, có 19 người có trình độ đại học (chiếm 45,24%), 16 người có trình độ cao đẳng (chiếm 38,09%) và 7 người có trình độ trên đại học (chiếm 16,67%).

4. Doanh nghiệp đang áp dụng những hình thức trả lương và loại hợp đồng lao động nào?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính gồm: trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân (cho công nhân may) và trả lương theo thời gian có cải tiến. Về hợp đồng, công ty sử dụng 3 loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 12 đến 36 tháng) và hợp đồng lao động theo thời vụ (dưới 12 tháng).

5. Mức thu nhập bình quân của người lao động tại công ty tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Thu nhập bình quân của người lao động tại công ty năm 2013 tăng 37,70% so với năm 2012; năm 2014 tiếp tục tăng 15,47% so với năm 2013.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng lao động tại Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam giai đoạn 2012–2014. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm lực lượng lao động trẻ, đa số là nữ, trình độ chuyên môn của khối gián tiếp đạt chuẩn nhưng tay nghề thợ may trực tiếp còn hạn chế. Trên cơ sở nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, đề tài đã đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ về tuyển dụng, đào tạo, định mức, kỷ luật và đãi ngộ nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.