ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Lao động là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất, văn hóa tinh thần, là một trong ba yếu tố không thể thiếu được của bất kỳ quá trình sản xuất nào, nó là yếu tố năng động và cách mạng nhất quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Trong hoạt động kinh tế, người ta thấy có một sự chuyển biến từ những thông số vật chất bên ngoài con người sang những vấn đề bên trong con người liên quan đến những hiểu biết và hoạt động sáng tạo của con người. Đó là: không ngừng nâng cao chất lượng sức lao động; những hình thức sử dụng linh hoạt “nguồn gốc tiềm năng” của con người, kết hợp sự nỗ lực chung của tập thể quần chúng công nhân; quan tâm đến các yếu tố văn thẩm mỹ của sản xuất và chất lượng công việc. Chính những vấn đề này đỏi hỏi công tác tổ Khóa chức quảnluận tốtlao nghiệp lý và sử dụng động phải luôn cómôi trường sự thay đổi trong tư duy, tìm những hình thức, phương pháp, cơ chế quản lý mới, nhằm đem lại hiệu quả cao.
Tức là các doanh nghiệp phải có sự đổi mới cải tiến công tác quản lý, sử dụng lao động trong doanh nghiệp mình. Sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đến nay ngành Dệt may Việt Nam đã vươn lên trở thành ngành kinh tế hàng đầu cả nước về quy mô và tầm vóc, với kim ngạch xuất khẩu đóng góp từ 10%-15% GDP hàng năm(Báo cáo ngành Dệt may Việt Nam, 2014). Trên cơ sở những thuận lợi từ tình hình kinh tế thế giới dần hồi phục, nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may tăng và năng lực sản xuất thực tế trong ngành được nâng cao. Theo thống kê của Cục xuất nhập, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 8/2014 đạt gần 2,2 tỷ USD, tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 20,9% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tính chung 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này ước 1 đạt 13,65 tỷ USD, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước để trở thành ngành đạt giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Hiện nay Dệt may được xem là một ngành kinh tế chủ chốt, thu hút một lực lượng lao động lớn trong xã hội. Lao động trong ngành dệt may tăng nhanh và luôn có sự biến động, giữa các doanh nghiệp thường xảy ra tình trạng tranh giành lao động với nhau, vì thế tình trạng lao động bỏ việc, tự do chuyển chỗ làm trong ngành dệt may đang diễn ra khá phổ biến, khiến nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng thiếu hụt lao động, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất thì công tác quản lý và sử dụng lao động sao cho phù hợp với khả năng và trình độ của người lao động là thực sự cần thiết, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả, tích lũy và phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động tái sản xuất sức lao động.
Công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam được thành lập từ được Khóa luận tốt nghiệp môi trường thành lập từ đầu năm 2010, là một trong những công ty may chuyên sản xuất kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường nước ngoài như châu Âu, Canada, Mỹ. Chính vì vậy hiện nay công ty đang thu hút khá đông một lực lượng lao động ngành dệt may trong và ngoài tỉnh. Nhận thấy vai trò quan trọng của nguồn lao động trong sự phát triển của mình, công ty đã có những phương sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả đưa đến những thành công vượt bậc, khẳng định vị thế và thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước. Song công tác tổ chức quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả là không hề đơn giản.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam” nhằm tìm hiểu về công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động cho công ty, góp phần tăng năng suất lao động.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam trong những năm gần đây (2012-2014); trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng lao động. - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam. - Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao Khóa- Đềluận xuất một sốtốt nghiệp môi trường động tại công ty. giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty trong thời gian tới.3 Câu hỏi nghiên cứu Với đề tài này cần thiết phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: 1.Thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam diễn ra như thế nào? 2.Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty? 3.Những giải pháp nào nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty? 1.4 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.
3 Trong đó: - Chủ thể nghiên cứu: là người lao động và các phòng ban chuyên môn của công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam. - Khách thể nghiên cứu: là các vấn đề về kinh tế, tổ chức, quản lý, phân bổ, sử dụng gắn liền với công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.5 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi về nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý và sử dụng lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.2 Phạm vi về không gian Đề tài được thực hiện tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Khóa Nam. luận tốt nghiệp môi trường Địa chỉ: Lô C4, C5 KCN Đình Trám – thị trấn Việt Yên –tỉnh Bắc Giang.3 Phạm vi về thời gian Nguồn số liệu thứ cấp nghiên cứu về thực trạng quản lý và sử dụng lao động của công ty. Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn các nhà quản lý và người lao động của công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam trong thời gian thực tập từ tháng 01/2015 đến 05/2015.
4 PHẦN II: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY 2.1 Cơ sở lí luận về công tác quản lý và sử dụng lao động Dệt may 2.1 Một số khái niệm 2.1 Lao động trong doanh nghiệp * Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con người, thông qua đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội (Nguyễn Mậu Dũng và cộng sự, 2011). Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước nói chung và của mỗi doanh nghiệp- đơn vị kinh tế nói riêng. Do đó, khi nói đến quản lý và sử dụng lao động cũng chính là nói đến Khóa được diễnluận ra theo mộttốt nghiệp môi trường quản lý và sử dụng con người trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Lao động luôn quá trình.
Quá trình lao động là tổng thể những hành động của con người để hoàn thành một công việc nhất định. Quá trình lao động là hiện tượng kinh tế xã hội vì thế, nó luôn được xem xét trên hai mặt vật chất và xã hội. + Về mặt vật chất: Quá trình lao động dưới bất kì hình thái kinh tế xã hội nào muốn tiến hành được đều phải gồm ba yếu tố: Bản thân lao động-Đối tượng lao động-Công cụ lao động. + Về mặt xã hội: Quá trình lao động được thể hiện ở sự phát sinh những mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau.
Chính nhờ những mối quan hệ đó, con người đã lao động cải tạo giới tự nhiên một cách có hiệu quả, đồng thời có điều kiện ngày càng thoả mãn đầy đủ các nhu cầu khác nhau của mình. Những mối quan hệ phức tạp, đan xen, bện quyện vào nhau đó hình thành tính tập thể, tính xã hội của lao động. 5 *Việc làm: Theo điều 13, chương 3 của Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt Nam có nêu: mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đuợc thừa nhận là việc làm. * Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động (Đặng Đức San và Nguyễn Văn Phần, 2002).
*Nguồn nhân lực NNL là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào quá trình lao động, sản xuất xã hội, là tổng thể các yếu tố về thể lực, tâm lực của họ huy động vào quá trình lao động (Nguyễn Mậu Dũng và cộng sự, 2011). * Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao Khóa động (namluận tốt từ đủ 15 tuổi nghiệp đến hết môi 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi trường đến hết 55) đang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc (Nguyễn Mậu Dũng và cộng sự 2011). Lực lượng lao động được thể hiện ở hai mặt chất lượng và số lượng: +Về mặt số lượng :Theo Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt Nam, số lượng lao động là tòan bộ số người nằm trong độ tuổi lao động quy định.