ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đối với công tác quản lý Nhà nƣớc về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó quản lý Nhà nƣớc về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tƣợng sử dụng đất. Các quan hệ đất đai chuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử dụng một loại tƣ liệu sản xuất đặc biệt quan trọng.
Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nƣớc luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó Đảng và nhà nƣớc luôn khuyến khích động viên các đối tƣợng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả cao theo pháp luật. Tuy vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội do các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo đƣợc các lợi ích của ngƣời sử dụng đất. Thêm vào đó hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tƣợng sử dụng còn hạn chế dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế xã hội.
Xã Yên Lãng là một xã miền núi gặp nhiều khó khăn về phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý và sử dụng một cách hiệu quả đầy đủ, hợp lý đất đai là mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của xã. Để có thể đạt đƣợc mục tiêu mà xã đề ra cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan. Đƣợc sự hƣớng dẫn của cô giáo ThS. Vƣơng e 2 Vân Huyền, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”.
Mục đích - Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 của xã Yên Lãng theo 13 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai. - Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ của việc quản lý đất đai. - Đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã Yên Lãng giai đoạn 2012 - 2014. - Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Yên Lãng giai đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai của xã ngày càng tốt hơn. Yêu cầu - Nắm vũng cơ sở lý luận, những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. - Nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai. - Các số liệu điều tra, thu thập phản ánh trung thực khách quan.
- Đƣa ra những ý kiến đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng của địa phƣơng và qui định của nhà nƣớc về quản lý đất đai. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập: Củng cố kiến thức đã học, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm và bƣớc đầu làm quen với công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ngoài thực tế. - Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai của xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên, qua đó đề xuất một số giải pháp hợp lý để phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và quá trình sử dụng đất có hiệu quả hơn. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học 2. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai Khái niệm quản lý nhà nƣớc về đất đai Quản lý Nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất đai, đó là các hoạt động lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Lĩnh vực của quản lý Nhà nƣớc về đất đai Thứ nhất: Nhà nƣớc phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nƣớc biết rõ các thông tin chính xác về số lƣợng đất đai, về chất lƣợng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai. Thứ hai: Nhà nƣớc thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất.
Thứ ba: Nhà nƣớc thƣờng xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai. Thứ tƣ: Nhà nƣớc thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.[5] Nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc về đất đai - Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nƣớc. - Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nƣớc và lợi ích của ngƣời trực tiếp sử dụng. - Tiết kiệm và hiệu quả.[2] Mục đích quản lý nhà nƣớc về đất đai - Bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất.
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất của quốc gia. e 4 - Tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất. - Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trƣờng.[5] Phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về đất đai - Các phƣơng pháp thu thập thông tin về đất đai nhƣ phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp toán học, phƣơng pháp điều tra xã hội học. - Các phƣơng pháp tác động đến con ngƣời trong quá trình quản lý đất đai nhƣcphƣơng pháp hành chính, phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp tuyên truyền, giáo dục.
Công cụ quản lý nhà nƣớc về đất đai - Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu đƣợc của một Nhà nƣớc, Nhà nƣớc dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con ngƣời để điều chỉnh hành vi của con ngƣời. - Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “ Nhà nƣớc quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”. - Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế.
Cơ sở pháp lý Công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc, cụ thể nhƣ: - Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001. - Luật Đất đai năm2003. - Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. - Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai 2003.
e 5 - Nghị Định 105/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ. - Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy địnhvề giá đất. - Thông tƣ 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tƣ 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Thông tƣ số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tƣ 106/2010/TT-BTC hƣớng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai theo luật đất đai 2003.
e 6 - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. - Quản lý quy hoạch, kế hoach sử dụng đất - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai. - Quản lý tài chính về đất đai. - Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.