ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng của con người và môi trường sống, là yếu tố cấu thành của mỗi quốc gia, gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của mỗi con người. Luật đất đai khẳng định rằng: Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng (luật đất đai 1993). Như vậy đất đai là điều kiện cơ bản cho quá trình phát triển, song yếu tố mang tính quyết định của nền kinh tế phát triển, đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội lâu dài lại đến từ việc quản lý, sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đây cũng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của đất nước.
Để thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất trên cơ sở đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu, thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả. Theo Hiến pháp Việt Nam 1992 thì Nhà nước cấp cơ sở có vai trò quan trọng đặc biệt, chính quyền cấp cơ sở là người đại diện cho Nhà nước ở địa phương, trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai đối với các chủ thể tham gia quan hệ đất đai (Viện nghiên cứu địa chính, 2004). Nếu chính quyền cấp cơ sở và cán bộ chuyên môn yếu về năng lực, trình độ quản lý, kém về chuyên môn nghiệp vụ và tha hóa về đạo đức thì các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương không thể quản lý tốt và có hiệu quả về đất đai được. Hiện nay nhà nước ta thực hiện cùng với việc hoàn thiện một bước cơ bản pháp luật về đất đai là kiện toàn và ổn định hoạt động các cơ quan quản lý về tài nguyên và môi trường ba cấp tỉnh, huyện, xã ở địa phương.
Tuy nhiên thực tế cho thấy khối lượng công việc của địa chính cơ sở là rất lớn nhưng do trình độ của cán bộ địa chính giữa các vùng miền là khác nhau có nhiều hạn chế nên hiệu quả quản lý chưa đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. n 2 Thực tiễn cho thấy việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật là rất cần thiết để thấy kết quả đã đạt được và cả những thiếu sót, yếu kém trong việc thực hiên chức năng quản lý đất đai của ngành nói chung và của địa phương nói riêng. Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, được sự phân công của Khoa Quản lý tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS.
Vương Vân Huyền - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Lương Năng, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2010 - 2013” 1. Mục đích đề tài Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Lương Năng giai đoạn 2010 - 2013. Xác định những điểm mạnh và những gì chưa làm được trong việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp để làm tốt công tác này ở địa phương những năm tới. Yêu cầu đề tài - Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Trung ương và địa phương.
- Nắm vững thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Các số liệu điều tra, thu thập được phải đảm bảo được tính trung thực, khách quan. - Những kiến nghị đề xuất với các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế ở địa phương và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa học tập: Củng cố kiến thức đại học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngoài thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Lương Năng, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt hơn. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2. Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai Quản lý Nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; trong việc phân phối và phân phối lại vốn đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai; trong việc thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai. * Mục đích quản lý Nhà nước về đất đai: - Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước. - Tăng cường hiệu quả sử dụng đất. - Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường. * Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai: - Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích của nhà nước với lợi ích của người dân.
- Tiết kiệm và hiệu quả. * Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai: Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ thể sử dụng đất nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về không gian và thời gian nhất định. Các phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai được hình thành từ các phươngpháp quản lý Nhà nước nói chung nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai. Cụ thể: - Phương pháp thu thập thông tin đất đai: Sử dụng các phương pháp như: thống kê, toán học, điều tra xã hội học.
n 4 - Phương pháp tác động đến con người: Sử dụng các phương pháp như: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền giáo dục. * Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai: - Công cụ pháp luật. - Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. - Công cụ tài chính về đất đai.
Cơ sở pháp lý hiện hành của công tác quản lý nhà nước về đất đai * Các văn bản luật: - Luật đất đai 2003. - Luật bảo vệ môi trường 2005. - Luật kinh doanh bất động sản 2006. - Luật khoáng sản 2010.
* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy): Các văn bản dưới luật của chính phủ: - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003. - Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản lý đất đai. - Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt. n 5 - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất thuê mặt. - Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP. - Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
* Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ: - Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thông tư liên tịch số 01/2003/ TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về quản lý tài nguyên và môt trường ở địa phương. - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/NĐ-CP. - Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định n 6 182/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hưỡng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của con người sử dụng đất.