Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về diện tích, cố định về vị trí không gian và đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt, nền tảng phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số và tiến trình đô thị hóa, nhu cầu khai thác, chuyển mục đích và sử dụng đất đai ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp. Thực tiễn này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước các cấp phải tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản trị nhằm đảm bảo quỹ đất được khai thác tiết kiệm, hợp lý và bền vững.
Xã Quang Sơn là một xã miền núi thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Địa bàn xã có tuyến Quốc lộ 1B đi qua kết nối trung tâm kinh tế của tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn, đồng thời là nơi đặt Nhà máy xi măng Quang Sơn và tiếp giáp Nhà máy xi măng La Hiên (huyện Võ Nhai). Hạ tầng giao thông nông thôn được nâng cấp và bê tông hóa đã thúc đẩy giao thương, song cũng làm phát sinh nhiều biến động lớn trong sử dụng đất, đặt ra áp lực cho chính quyền cơ sở trong việc thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Nêu rõ hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Sơn đến năm 2018.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018 theo các nội dung quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quang Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2018; thời gian thu thập dữ liệu và thực hiện đề tài từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý hành chính nhà nước về đất đai và khung pháp lý chuyên ngành gồm:
- Khái niệm và nguyên tắc: Quản lý nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện, bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai; bảo đảm nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất, kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
- Công cụ quản lý: Hệ thống công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính đất đai.
- Văn bản quy phạm pháp luật nền tảng:
- Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (phương pháp định giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai);
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích), Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT (hệ thống thông tin đất đai), Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT (định giá đất), Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 74/2015/TT-BTC, Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP;
- Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về bảng giá các loại đất.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết công tác quản lý đất đai hàng năm giai đoạn 2014 - 2018 của UBND xã Quang Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, hồ sơ địa giới hành chính.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp mẫu $n = 50$ hộ dân trên địa bàn xã Quang Sơn (bao gồm đại diện các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh, cán bộ công nhân viên chức và người nghỉ hưu) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết và sự đồng thuận của người dân đối với công tác quản lý đất đai.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để phân nhóm chỉ tiêu, lập bảng đối chiếu, tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm và phân tích biến động chỉ tiêu sử dụng đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí địa lý - kinh tế của xã Quang Sơn, sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất dưới tác động của công nghiệp hóa và hạ tầng giao thông. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công tác đánh giá quản lý đất đai ở cấp xã.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học, chức năng, nguyên tắc, mục đích và các công cụ quản trị nhà nước đối với đất đai. Tổng quan kinh nghiệm quản lý đất đai của một số quốc gia (Mỹ, Trung Quốc, Pháp). Khái quát lịch sử chính sách đất đai qua các thời kỳ phát triển của Việt Nam (giai đoạn phong kiến, Pháp thuộc, cải cách ruộng đất, Hiến pháp 1960, Hiến pháp 1980, các Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013). Đồng thời, chương này tổng kết khái quát tình hình triển khai quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn quốc và địa bàn huyện Đồng Hỷ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định khung nghiên cứu gồm 5 nội dung lớn:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Sơn;
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2018;
- Đánh giá chi tiết công tác quản lý nhà nước theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013;
- Điều tra sự hiểu biết của người dân ($n = 50$);
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết kỹ thuật thu thập tài liệu thứ cấp, quy trình khảo sát sơ cấp và phương pháp xử lý số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Quang Sơn là $1.401,88\text{ ha}$, địa hình đồi núi phức tạp (chiếm 60% diện tích), cơ cấu đất chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ. Dân số đạt $2.713$ người với $737$ hộ phân bố trên 15 xóm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 12%/năm, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 100 triệu đồng/ha.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018:
- Nhóm đất nông nghiệp: $823,96\text{ ha}$ (chiếm $58,78%$), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là $427,87\text{ ha}$, đất lâm nghiệp là $387,43\text{ ha}$, đất nuôi trồng thủy sản là $9,49\text{ ha}$.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: $481,82\text{ ha}$ (chiếm $34,37%$), trong đó đất ở nông thôn $28,96\text{ ha}$, đất chuyên dùng $427,48\text{ ha}$ (đất quốc phòng chiếm diện tích lớn với $202,32\text{ ha}$, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp $158,60\text{ ha}$).
- Nhóm đất chưa sử dụng: $96,10\text{ ha}$ (chiếm $6,85%$), chủ yếu là núi đá không có rừng cây ($94,80\text{ ha}$).
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
823,96 |
58,78 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
427,87 |
30,52 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
238,24 |
17,00 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
189,63 |
13,52 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
387,43 |
27,64 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
9,49 |
0,68 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
481,82 |
34,37 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
28,96 |
2,07 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
427,48 |
30,49 |
| - |
Đất quốc phòng |
202,32 |
14,43 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
158,60 |
11,31 |
| 2.3 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác |
25,38 |
1,81 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
96,10 |
6,85 |
| - |
Núi đá không có rừng cây |
94,80 |
6,76 |
| - |
Đất bằng và đồi núi chưa sử dụng |
1,30 |
0,09 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
1.401,88 |
100,00 |
- Đánh giá thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản: Xã tổ chức tiếp thu, quán triệt và cụ thể hóa văn bản hướng dẫn từ cấp trên vào thực tế địa phương.
- Hồ sơ địa giới hành chính: Quản lý chặt chẽ bộ hồ sơ theo Chỉ thị số 364/CT, bao gồm 01 sơ đồ vị trí mốc, 01 bảng tọa độ mốc, 01 biên bản mô tả đường địa giới, 05 biên bản bàn giao mốc và bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1:25.000, không xảy ra tranh chấp ranh giới.
- Đo đạc, lập bản đồ: Đang khai thác hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ năm 2001 gồm 68 tờ (tỷ lệ 1/1.000); 01 bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (tỷ lệ 1/5.000); 01 bản đồ quy hoạch sử dụng đất (năm 2014); 15 tờ bản đồ 299 và 01 bộ bản đồ địa giới hành chính.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Năm 2018, kế hoạch giao đất nông nghiệp là $856,18\text{ ha}$ (thực hiện $823,96\text{ ha}$); đất phi nông nghiệp kế hoạch $405,18\text{ ha}$ (thực hiện $481,82\text{ ha}$); đất chưa sử dụng kế hoạch $184,52\text{ ha}$ (thực tế còn $96,10\text{ ha}$).
- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Giai đoạn 2014 - 2018, UBND huyện đã cho phép 18 hộ dân trên địa bàn xã chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích $0,51\text{ ha}$ (chủ yếu từ đất trồng lúa LUC, LUK sang đất ở nông thôn ONT và đất cây lâu năm CLN tại các xóm Na Lay, Xuân Quang 1, Bãi Cọ, Lân Tây, Đồng Chuỗng, Đồng Thu 1).
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trong giai đoạn 2014 - 2018, xã không triển khai dự án thu hồi đất nào nên không phát sinh công tác bồi thường, tái định cư.
- Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Lưu trữ hồ sơ gồm 68 tờ bản đồ địa chính, 10 quyển sổ địa chính, 68 quyển sổ mục kê, 10 quyển sổ theo dõi biến động. Giai đoạn 2014 - 2018 đã tiếp nhận $1.080$ đơn xin cấp GCNQSDĐ, giải quyết cấp được $1.006$ giấy (tỷ lệ đạt $93,15%$), còn tồn đọng 74 đơn chưa đủ điều kiện giải quyết.
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg và định kỳ rà soát biến động đất đai đến năm 2018.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai: Chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu số hóa liên thông; việc khai thác và cung cấp dữ liệu vẫn dựa trên sổ sách, tài liệu giấy tại UBND xã.
- Quản lý tài chính và giá đất: Áp dụng bảng giá đất theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên để tính nghĩa vụ tài chính và xử lý vi phạm.
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp và dịch vụ công: Tăng cường hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thông qua Văn phòng Đăng ký đất đai và bộ phận chuyên môn.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn diện các kết quả đạt được trong việc giữ ổn định địa giới hành chính, hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kiểm kê quỹ đất. Đề xuất nhóm giải pháp: công khai hóa quy trình thủ tục; tăng cường lịch tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ định kỳ hàng tuần; đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật nhằm hạn chế việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất lúa; kiến nghị cấp trên bố trí kinh phí đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đầu tư phần mềm cơ sở dữ liệu đất đai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Xác lập và lưu trữ hồ sơ địa chính: Quản lý đồng bộ 68 tờ bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/1.000 đo vẽ năm 2001), 10 quyển sổ địa chính, 68 quyển sổ mục kê, 10 quyển sổ theo dõi biến động đất đai và 01 bộ hồ sơ địa giới hành chính 364 hoàn chỉnh.
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trong 5 năm (2014 - 2018), toàn xã tiếp nhận $1.080$ đơn đề nghị, đã thẩm định và cấp được $1.006$ GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ chung $93,15%$. Riêng năm 2014 xử lý đạt tỷ lệ $94,91%$ ($133/140$ đơn).
- Thống kê chuyển mục đích sử dụng đất hợp pháp: Thực hiện cấp phép chuyển mục đích cho 18 trường hợp với tổng diện tích $0,51\text{ ha}$ đất nông nghiệp kém hiệu quả sang đất ở và cây lâu năm:
| STT |
Xóm |
Số hộ |
Diện tích (ha) |
Mục đích trước chuyển đổi |
Mục đích sau chuyển đổi |
| 1 |
Na Lay |
5 |
0,33 |
LUK, LUC |
CLN |
| 2 |
Xuân Quang 1 |
2 |
0,04 |
LUC |
ONT |
| 3 |
Bãi Cọ |
2 |
0,05 |
LUC, CLN |
ONT |
| 4 |
Lân Tây, Đồng Chuỗng |
4 |
0,03 |
LUC, LUK |
ONT |
| 5 |
Đồng Thu 1 |
3 |
0,06 |
LUC |
ONT |
| Tổng |
Toàn xã |
18 |
0,51 |
- |
- |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tổ chức hành chính: Ban địa chính xã cần xây dựng lịch tiếp công dân và thẩm tra hồ sơ cố định hàng tuần; niêm yết công khai toàn bộ quy trình, lệ phí, thành phần hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa 15 xóm.
- Thanh tra, kiểm tra: Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ kiểm tra hiện trường, ngăn chặn dứt điểm tình trạng các hộ gia đình tự ý san lấp, chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở trái phép.
- Kỹ thuật - Nghiệp vụ: Đề nghị UBND huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp kinh phí đo đạc bổ sung, chỉnh lý các thửa đất có biến động lớn trên bản đồ địa chính năm 2001; trang bị thiết bị và chuyển giao phần mềm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa.
Đóng góp của đề tài
Công trình cung cấp bộ số liệu chi tiết, có hệ thống phản ánh thực trạng quản lý đất đai cấp xã giai đoạn 2014 - 2018 sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi; chỉ rõ các điểm nghẽn về chỉnh lý bản đồ cũ, tồn đọng hồ sơ cấp GCNQSDĐ và tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp tự phát ở vùng bán sơn địa có công nghiệp xi măng phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện khảo sát thực tế giới hạn trong 4 tháng (từ cuối tháng 5/2018 đến cuối tháng 9/2018).
- Phạm vi điều tra xã hội học dừng lại ở dung lượng mẫu $n = 50$ hộ dân, chưa bao quát toàn diện các nhóm nhân khẩu tại tất cả 15 xóm.
- Nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa được kiểm chứng thực tế do địa bàn không có dự án thu hồi đất phát sinh trong giai đoạn 2014 - 2018.
- Phân tích hệ thống thông tin đất đai chỉ dừng ở mức mô tả hiện trạng quản lý hồ sơ giấy truyền thống do địa phương chưa vận hành cơ sở dữ liệu số.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trong số hóa hồ sơ địa chính cấp xã; nghiên cứu giải pháp quản lý biến động đất đai gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp - vật liệu xây dựng tại các vùng lân cận nhà máy xi măng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo cấu trúc quản lý hồ sơ địa chính, phương thức lập bảng tổng hợp hiện trạng, theo dõi biến động đất đai và quy trình xử lý đơn thư cấp GCNQSDĐ ở địa bàn nông thôn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cơ cấu các nhóm đất chính của xã Quang Sơn năm 2018 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $1.401,88\text{ ha}$, bao gồm: đất nông nghiệp $823,96\text{ ha}$ (chiếm $58,78%$), đất phi nông nghiệp $481,82\text{ ha}$ (chiếm $34,37%$) và đất chưa sử dụng $96,10\text{ ha}$ (chiếm $6,85%$, chủ yếu là núi đá không có rừng cây chiếm $94,80\text{ ha}$).
2. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018 đạt kết quả ra sao và đâu là nguyên nhân của các hồ sơ tồn đọng?
Toàn xã tiếp nhận $1.080$ đơn, đã thẩm định và cấp GCNQSDĐ cho $1.006$ trường hợp (đạt tỷ lệ $93,15%$). Còn 74 đơn chưa được giải quyết do quy định pháp lý ngày càng chặt chẽ, hồ sơ người dân nộp còn thiếu giấy tờ hợp lệ, đất đai đang có tranh chấp, hoặc sử dụng sai mục đích, sai lệch diện tích so với hiện trạng.
3. Hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018 được cấp phép với quy mô bao nhiêu?
UBND huyện Đồng Hỷ đã cho phép 18 hộ gia đình tại xã chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích $0,51\text{ ha}$, tập trung chuyển đổi từ đất trồng lúa kém hiệu quả (LUC, LUK) sang đất ở nông thôn (ONT) và đất trồng cây lâu năm (CLN) tại các xóm Na Lay, Xuân Quang 1, Bãi Cọ, Lân Tây, Đồng Chuỗng và Đồng Thu 1.
4. Thành phần hồ sơ địa chính xã Quang Sơn đang quản lý, khai thác gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ địa chính lưu trữ tại xã gồm: 68 tờ bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/1.000 thành lập năm 2001), 10 quyển sổ địa chính, 68 quyển sổ mục kê và 10 quyển sổ theo dõi biến động đất đai.
5. Tại sao nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không có số liệu đánh giá chi tiết trong giai đoạn nghiên cứu?
Trong suốt giai đoạn 2014 - 2018, trên địa bàn xã Quang Sơn không có công trình, dự án đầu tư nào phát sinh việc thu hồi đất của nhân dân, do đó công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không diễn ra trên thực tế.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2018 dựa trên 15 nội dung quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ số liệu về hiện trạng quỹ đất $1.401,88\text{ ha}$, kết quả cấp $1.006$ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ($93,15%$) và tình hình cấp phép chuyển mục đích sử dụng $0,51\text{ ha}$ đất nông nghiệp. Trên cơ sở làm rõ các bất cập về việc chỉnh lý bản đồ cũ năm 2001 và sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu số, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức hành chính và kỹ thuật thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại địa phương.