Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách giao đất giao rừng tại Việt Nam đã được triển khai từ năm 1994 nhằm xác lập quyền hưởng lợi, ổn định đời sống nhân dân vùng trung du, miền núi và nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng bền vững. Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai tại nhiều địa phương, tiến độ giao rừng còn chậm; công tác giao rừng chưa được gắn liền đồng bộ với giao đất lâm nghiệp. Tình trạng nhiều diện tích rừng thiếu chủ quản lý thực sự đã dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, tranh chấp đất đai phức tạp, trong khi đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng sâu, vùng xa vẫn thiếu tư liệu sản xuất để tham gia nghề rừng.

Khóa luận "Đánh giá phương pháp giao rừng thí điểm trên đất lâm nghiệp được giao của dự án 3PAD tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn" được tác giả Hoàng Xuân Vinh thực hiện năm 2014 nhằm nghiên cứu quy trình thực địa và hiệu quả của mô hình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc khuôn khổ Dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển (3PAD).

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá phương pháp giao rừng có sự tham gia của người dân cùng những tác động, hiệu quả của chính sách giao rừng trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng thu nhập từ tài nguyên rừng.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra phương pháp giao rừng hoàn thiện, nâng cao tính khả thi cho công tác giao đất gắn liền với giao rừng ở cấp cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Các bước thực hiện phương pháp giao rừng thí điểm có sự tham gia của người dân tại xã Quang Phong.
    2. Tính hiệu quả và các tác động của chính sách giao rừng đối với các mặt kinh tế, xã hội, môi trường và công tác quản lý tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, tập trung vào hai thôn điểm thực hiện thí điểm là thôn Nà Buốc và thôn Nà Đán.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và tài liệu quy chuẩn

Đề tài dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
  • Nghị định số 01/CP (1995), Nghị định số 02/CP (1994), Nghị định số 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp;
  • Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
  • Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC về quyền hưởng lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân nhận rừng và đất lâm nghiệp;
  • Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng;
  • Thông tư số 38/2007/TT-BNN hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng;
  • Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí xác định và phân loại rừng;
  • Sổ tay hướng dẫn Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia áp dụng cho xã Quang Phong thuộc vùng dự án 3PAD tỉnh Bắc Kạn (tháng 10/2013);
  • Các bản đồ địa giới hành chính 364, bản đồ giải thửa, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:10.000 của xã Quang Phong.

Phương pháp tiếp cận và điều tra thực địa

  1. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA):
    • Sử dụng các công cụ đánh giá nhanh nông thôn: họp thôn, thảo luận nhóm, phỏng vấn bán cấu trúc hộ gia đình.
    • Ứng dụng sơ đồ VENN nhằm phân tích vai trò, tầm quan trọng và mức độ tác động của các tổ chức, đoàn thể, chính quyền đối với công tác giao rừng.
  2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
    • Kế thừa số liệu lưu trữ từ báo cáo kinh tế - xã hội xã Quang Phong và dự án 3PAD.
    • Khảo sát thực địa cùng Tổ công tác giao rừng xã và người dân theo quy trình kỹ thuật.
  3. Kỹ thuật thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC):
    • Đối với rừng tự nhiên: Thiết lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$). Trong mỗi OTC bố trí 5 ô dạng bản (ODB) gồm 4 ô góc kích thước $5\text{ m} \times 5\text{ m}$ ($25\text{ m}^2$) và 1 ô trung tâm kích thước $4\text{ m} \times 4\text{ m}$ ($16\text{ m}^2$) để điều tra tầng cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi, tre nứa.
    • Đối với rừng trồng: Lập ô tiêu chuẩn hình tròn diện tích $100\text{ m}^2$ (bán kính $R = 5{,}64\text{ m}$).
    • Chỉ tiêu đo đếm: Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$) bằng thước dây; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng máy đo cao Blum-Leiss; đánh giá phẩm chất cây theo 3 cấp (A: tốt, B: trung bình, C: xấu).

Phương pháp nội nghiệp và tính toán trữ lượng

  • Tiết diện ngang thân cây ($G$): $$G = \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{4}$$
  • Thể tích thân cây đứng ($V$): $$V = \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{4} \cdot H \cdot f$$ (Trong đó: $f = 0{,}45$ đối với rừng tự nhiên; $f = 0{,}50$ đối với rừng trồng).
  • Trữ lượng lâm phần được tính bằng thể tích cây bình quân nhân với mật độ cây trong ô tiêu chuẩn rồi ngoại suy cho toàn bộ diện tích lô rừng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp trong bối cảnh miền núi phía Bắc. Xác định rõ mục tiêu, mục đích nghiên cứu, ý nghĩa lý luận khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Tổng quan quốc tế: Tổng hợp kinh nghiệm sở hữu rừng và lâm nghiệp xã hội từ Phần Lan (2/3 diện tích thuộc tư nhân, 430.000 chủ rừng), Philippines (chương trình ISFP 1980), Nhật Bản (rừng tư nhân chiếm 58,1%, 1.430 Hội chủ rừng), Thái Lan (thí điểm giao 200.000 ha cho cộng đồng), Ấn Độ (lâm nghiệp xã hội phân chia lợi ích lâm sản ngoài gỗ và gỗ).
  • Tổng quan trong nước: Hệ thống hóa 3 giai đoạn quản lý và giao đất lâm nghiệp tại Việt Nam: Giai đoạn 1968–1986 (kế hoạch hóa tập trung, lâm trường quốc doanh và HTX, giao 4,4 triệu ha); Giai đoạn 1986–1994 (Chỉ thị 100, Nghị quyết 10, Luật BV&PTR 1991, Chương trình 327 khoán 1,6 triệu ha); Giai đoạn 1994 đến nay (Nghị định 02/CP, Nghị định 163/1999/NĐ-CP, cấp sổ lâm bạ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Phong:
    • Tự nhiên: Diện tích 4.550,39 ha, địa hình đồi núi chiếm trên 90%, độ cao trung bình 300–800 m. Bốn nhóm đất chính: Đất phù sa ($P_y$), đất thung lũng ($D$), nhóm đất đỏ vàng ($F_v, F_l, F_p, F_q$). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1.084 mm/năm, nhiệt độ bình quân $21{,}5^\circ\text{C}$.
    • Xã hội: Toàn xã có 389 hộ với 1.634 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc chính (Tày, Nùng, Dao, Kinh). Tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp chiếm 94,3% (1.102 người). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 63,8%, thu nhập bình quân 8 triệu đồng/người/năm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng, không gian, thời gian nghiên cứu; mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận PRA và công cụ sơ đồ VENN; quy định kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn điều tra rừng tự nhiên ($500\text{ m}^2$) và rừng trồng ($100\text{ m}^2$); hệ thống các công thức toán học tính tiết diện ngang và thể tích trữ lượng gỗ đứng.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

  • Thực trạng đất lâm nghiệp xã Quang Phong: Năm 2012, diện tích đất lâm nghiệp đạt 3.740,59 ha (82,20% diện tích tự nhiên), vượt chỉ tiêu quy hoạch (đạt 105,16%). Trong đó, đất rừng sản xuất là 2.716,62 ha (đạt 108,13% quy hoạch); đất rừng phòng hộ là 1.023,97 ha (đạt 98,02% quy hoạch). Độ che phủ rừng đạt 68%.
  • Quy trình 7 bước giao rừng thí điểm có sự tham gia:
    • Bước 1 - Chuẩn bị: Thành lập Ban chỉ đạo huyện Na Rì và Tổ công tác xã Quang Phong (gồm Chủ tịch/PCT UBND xã, Địa chính, Kiểm lâm, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Tư pháp, Công an, Ban 3PAD và Trưởng thôn).
    • Bước 2 - Họp dân lần 1: Triển khai mục đích, quyền lợi và nghĩa vụ của việc nhận rừng.
    • Bước 3 - PRA theo chủ đề quản lý rừng: Thu thập thông tin kinh tế - xã hội, xác định nguyện vọng giao rừng theo quy mô hộ gia đình.
    • Bước 4 - Điều tra tài nguyên rừng: Phối hợp cùng người dân khoanh vẽ, đo đếm ô tiêu chuẩn trên thực địa.
    • Bước 5 - Thống nhất giải pháp và đo giao thực địa: Họp dân lần 2, sử dụng bản đồ và máy định vị GPS, thước dây xác định ranh giới lô thửa.
    • Bước 6 - Hoàn thiện hồ sơ giao rừng: Lập hồ sơ kỹ thuật, biên bản bàn giao, danh sách các chủ hộ.
    • Bước 7 - Thẩm định, phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng: Thực hiện quy trình thẩm định liên ngành cấp huyện.
  • Kết quả đo giao tại 2 thôn điểm (Nà Buốc và Nà Đán): Tổng diện tích rừng đã giao là 823.745 $\text{m}^2$ cho 39 hộ gia đình với 72 thửa rừng.
  • Đánh giá tác động: Phân tích 4 nhóm tác động gồm kinh tế (tạo tài sản thế chấp, hưởng lợi chi trả dịch vụ môi trường rừng, khai thác lâm sản), xã hội (nâng cao ý thức làm chủ, giảm nghèo, tạo việc làm), môi trường (tăng độ che phủ, chống xói mòn) và quản lý (giảm thiểu tranh chấp, hỗ trợ chính quyền kiểm soát tài nguyên).
  • Thuận lợi và khó khăn: Đánh giá các rào cản về năng lực tiếp cận thiết bị đo đạc của người dân, tính chất manh mún của đất rừng và những vướng mắc phát sinh từ việc triển khai mô hình mẫu.

Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, chỉ rõ các điểm tồn tại về thời gian khảo sát thực địa và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách nhằm nhân rộng mô hình giao rừng có sự tham gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đo giao thực địa tại hai thôn thí điểm

Số liệu đo đạc, kiểm kê tài nguyên rừng thực tế tại hai thôn Nà Buốc và Nà Đán trong năm 2014 thuộc Dự án 3PAD được tổng hợp qua bảng sau:

Chỉ tiêu thống kê Thôn Nà Buốc Thôn Nà Đán Tổng cộng / Bình quân
Số hộ nhận rừng 17 hộ 22 hộ 39 hộ
Số thửa rừng đã giao 32 thửa 40 thửa 72 thửa
Tổng diện tích giao ($\text{m}^2$) 357.867 465.878 823.745
- Diện tích rừng tự nhiên ($\text{m}^2$) 220.900 382.573 603.473
- Diện tích rừng trồng ($\text{m}^2$) 136.967 83.305 220.272
Tổng trữ lượng rừng tự nhiên ($\text{m}^3$) 1.862,24 2.054,44 3.916,68
Trữ lượng bình quân rừng tự nhiên ($\text{m}^3/\text{ha}$) 84,302 53,701 64,903 (Rừng nghèo)
Tổng trữ lượng rừng trồng ($\text{m}^3$) 1.131,54 837,21 1.968,75
Trữ lượng bình quân rừng trồng ($\text{m}^3/\text{ha}$) 82,610 100,499 89,378 (Rừng non)
Trạng thái rừng chủ yếu IIb, Mỡ-II, Vầu+Gỗ IIa, IIb, IIIa1, Mỡ-II —

Đánh giá trữ lượng theo quy định: Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, toàn bộ diện tích rừng tự nhiên tại hai thôn thuộc trạng thái rừng nghèo (trữ lượng Nà Buốc đạt $84{,}302\text{ m}^3/\text{ha}$, Nà Đán đạt $53{,}701\text{ m}^3/\text{ha}$). Trữ lượng rừng tự nhiên tại thôn Nà Buốc cao hơn Nà Đán là $30{,}601\text{ m}^3/\text{ha}$. Đối với rừng trồng, cây trồng chủ yếu là cây Mỡ và Keo ở giai đoạn rừng non; trữ lượng rừng trồng tại thôn Nà Đán ($100{,}499\text{ m}^3/\text{ha}$) cao hơn thôn Nà Buốc ($82{,}610\text{ m}^3/\text{ha}$) là $17{,}889\text{ m}^3/\text{ha}$.

Các giải pháp và đóng góp của nghiên cứu

  • Đóng góp về phương pháp: Khóa luận chứng minh việc kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) với kỹ thuật đo vẽ lâm nghiệp thực địa (GPS, ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$ và $100\text{ m}^2$) giúp giảm thiểu tối đa tranh chấp ranh giới giữa các hộ dân, tăng tính minh bạch và độ chính xác của hồ sơ địa chính.
  • Giải pháp tổ chức thực hiện: Xác lập cơ chế phối hợp liên ngành thông qua bảng phân công nhiệm vụ chi tiết giữa chính quyền xã, cán bộ chuyên trách địa chính, kiểm lâm và các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ).
  • Giải pháp chính sách: Xác định trữ lượng gỗ thực tế của từng lô rừng được giao làm căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phát triển kinh tế đồi rừng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được chỉ ra trong khóa luận

  1. Rào cản tiếp cận kỹ thuật: Mô hình thí điểm ban đầu nên các bên liên quan chưa nắm sâu toàn bộ các bước kỹ thuật; người dân địa phương gặp khó khăn trong việc sử dụng máy định vị vệ tinh GPS và các thiết bị đo đạc lâm sinh hiện đại.
  2. Sai số do điều kiện địa hình: Cấu trúc tán rừng tự nhiên phức tạp và địa hình đồi núi dốc đứng dẫn đến việc đo chiều cao cây rừng ($H_{vn}, H_{dc}$) gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng nhất định đến độ chính xác tuyệt đối của việc tính toán thể tích.
  3. Tính manh mún của đất lâm nghiệp: Diện tích canh tác và trồng rừng của các hộ gia đình phân tán, diện tích nhỏ lẻ gây kéo dài thời gian khoanh vẽ, phân chia lô rừng và xác định trạng thái thực địa.
  4. Giới hạn thời gian: Đề tài chỉ thực hiện trong 5 tháng (từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2014), chưa theo dõi và đánh giá được toàn bộ giai đoạn sau thẩm định, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng (Bước 7) cũng như những biến động kinh tế - xã hội lâu dài của các chủ hộ nhận rừng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ biến động tài nguyên rừng của các hộ dân sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng chính thức.
  • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình rút gọn và bộ công cụ tập huấn kỹ thuật đơn giản hóa nhằm nhân rộng phương pháp giao rừng có sự tham gia cho toàn bộ 14 thôn còn lại của xã Quang Phong và các xã lân cận trong huyện Na Rì.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn.
    • Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp, công chức địa chính - nông nghiệp cấp xã, cán bộ kiểm lâm địa bàn và các ban quản lý dự án tài trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số (như IFAD, 3PAD).
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thực hiện chi tiết 7 bước giao rừng có sự tham gia của người dân cấp cơ sở.
    • Phương pháp và kỹ thuật thiết lập ô tiêu chuẩn điều tra nhanh tài nguyên rừng tự nhiên và rừng trồng.
    • Mẫu biểu tổ chức và cơ chế phân công trách nhiệm liên ngành trong Tổ công tác giao rừng cấp xã (Bảng 4.1 trong tài liệu).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình giao rừng thí điểm của Dự án 3PAD tại xã Quang Phong gồm những bước nào?

Quy trình giao rừng gồm 7 bước:

  • Bước 1: Công tác chuẩn bị (thành lập Ban chỉ đạo huyện và Tổ công tác xã, tập huấn kỹ thuật);
  • Bước 2: Thống nhất triển khai giao rừng ở thôn (họp dân lần 1);
  • Bước 3: Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) theo chủ đề quản lý rừng;
  • Bước 4: Điều tra tài nguyên rừng có sự tham gia của người dân (lập ô tiêu chuẩn, đo đếm lâm sinh);
  • Bước 5: Thống nhất giải pháp giao rừng và tiến hành giao rừng tại thực địa (họp dân lần 2, đo ranh giới bằng GPS);
  • Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ giao rừng;
  • Bước 7: Thẩm định hồ sơ giao rừng, phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng.

2. Kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn để điều tra tài nguyên rừng trong đề tài được quy định như thế nào?

  • Đối với rừng tự nhiên: Lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$). Trong mỗi ô bố trí 5 ô dạng bản gồm 4 ô góc ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) và 1 ô giữa ($4\text{ m} \times 4\text{ m}$) để điều tra cây bụi, thảm tươi và cây tái sinh. Điều tra toàn bộ cây gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$.
  • Đối với rừng trồng: Lập ô tiêu chuẩn hình tròn diện tích $100\text{ m}^2$ với bán kính $R = 5{,}64\text{ m}$.

3. Công thức tính toán tiết diện ngang và trữ lượng cây rừng được áp dụng trong khóa luận là gì?

  • Công thức tiết diện ngang: $G = \frac{\pi \cdot D^2}{4}$ (với $\pi = 3{,}14$, $D$ là đường kính ngang ngực tại vị trí 1,3 m).
  • Công thức thể tích thân cây đứng: $V = \frac{\pi \cdot D^2}{4} \cdot H \cdot f$ (với $H$ là chiều cao thân cây; hình số $f = 0{,}45$ đối với rừng tự nhiên và $f = 0{,}50$ đối với rừng trồng).

4. Kết quả giao rừng cụ thể tại hai thôn điểm Nà Buốc và Nà Đán đạt được như thế nào?

Dự án 3PAD đã thực hiện đo giao tổng cộng $823.745\text{ m}^2$ rừng trên đất lâm nghiệp cho 39 hộ gia đình với 72 thửa:

  • Thôn Nà Buốc: Giao $357.867\text{ m}^2$ (gồm $220.900\text{ m}^2$ rừng tự nhiên và $136.967\text{ m}^2$ rừng trồng) cho 17 hộ với 32 thửa. Trữ lượng bình quân rừng tự nhiên là $84{,}302\text{ m}^3/\text{ha}$, rừng trồng là $82{,}610\text{ m}^3/\text{ha}$.
  • Thôn Nà Đán: Giao $465.878\text{ m}^2$ (gồm $382.573\text{ m}^2$ rừng tự nhiên và $83.305\text{ m}^2$ rừng trồng) cho 22 hộ với 40 thửa. Trữ lượng bình quân rừng tự nhiên là $53{,}701\text{ m}^3/\text{ha}$, rừng trồng là $100{,}499\text{ m}^3/\text{ha}$.

5. Vai trò của Hội Phụ nữ và Hội Nông dân trong Tổ công tác giao rừng xã Quang Phong được quy định ra sao?

Theo Bảng phân công trách nhiệm của xã:

  • Hội Nông dân: Hỗ trợ hướng dẫn cho nông dân và cung cấp thông tin cho Tổ công tác giao rừng về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật và sản xuất lâm nghiệp.
  • Hội Phụ nữ: Đảm bảo sự tham gia đầy đủ, bình đẳng của phụ nữ và các hộ nghèo trong các cuộc họp thôn và các hoạt động về quy hoạch, sử dụng rừng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Xuân Vinh đã phản ánh hệ thống tiến trình thí điểm giao rừng có sự tham gia của người dân tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thông qua nguồn dữ liệu điều tra thực tế từ Dự án 3PAD. Đề tài đã phân tích thực trạng đất lâm nghiệp địa phương, lượng hóa chi tiết $823.745\text{ m}^2$ diện tích và trữ lượng rừng đo giao cho 39 hộ gia đình tại hai thôn Nà Buốc và Nà Đán. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA) kết hợp công nghệ định vị GPS và điều tra ô tiêu chuẩn là giải pháp kỹ thuật phù hợp, góp phần hạn chế tranh chấp đất đai và nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững ở cấp cơ sở.