Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ “Đánh giá phát thải khí nhà kính từ chu trình Các bon trong ao nuôi cá Thác lác Cườm (Notopterus chitala) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn So (Mã số NCS: P0716001), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Anh Tuấn, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Cần Thơ. Công trình thuộc chuyên ngành Môi trường Đất và Nước, mã số 62440303.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu và đánh giá phát thải khí nhà kính trên quy mô toàn cầu chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, sử dụng đất, nông nghiệp và lâm nghiệp. Ngược lại, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản chưa nhận được sự quan tâm tương xứng, dù nhiều công trình đã chứng minh hoạt động này phát sinh các dòng khí nhà kính làm gia tăng nhiệt độ toàn cầu gồm Carbon dioxide ($CO_2$), Methane ($CH_4$) và Nitrous oxide ($N_2O$). Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) chỉ rõ nuôi trồng thủy sản là nguồn phát thải nhân tạo làm gia tăng nồng độ khí nhà kính, song sự đóng góp này chưa được kiểm kê đầy đủ trong các báo cáo quốc gia. Đa số các đánh giá hiện hành được thực hiện gián tiếp thông qua hệ số phát thải mặc định của IPCC, tạo ra độ sai lệch lớn so với thực tế phát thải tại hiện trường.
Tại Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng, hoạt động nuôi thâm canh thủy sản phát triển mạnh mẽ. Cá Thác lác Cườm (Notopterus chitala) là đối tượng thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao, đã được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu bởi Cục Sở hữu trí tuệ. Theo quy hoạch phát triển của tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, diện tích nuôi cá Thác lác Cườm định hướng mở rộng lên gấp 3 lần so với quy mô 50 ha trước đây. Dù vậy, các dữ liệu định lượng trực tiếp về mức độ phát thải khí nhà kính, cơ chế động học của chu trình Các bon và mối tương quan giữa các thông số môi trường nước với sự sinh khí trong ao thâm canh cá Thác lác Cườm hoàn toàn chưa được thực hiện. Việc nghiên cứu đề tài này giải quyết khoảng trống dữ liệu thực nghiệm, cung cấp công cụ tính toán và cơ sở khoa học để kiểm soát khí nhà kính cho tỉnh Hậu Giang cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Định lượng mức phát thải khí nhà kính từ chu trình Các bon, góp phần kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ hoạt động nuôi cá Thác lác Cườm, hướng đến xây dựng ngành nuôi trồng thủy sản bền vững trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, đánh giá thực trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống bản đồ chuyên đề về hiện trạng nuôi cá Thác lác Cườm thâm canh, tạo lập công cụ số phục vụ quản lý địa phương.
- Định lượng lượng phát thải khí $CO_2$ và $CH_4$ từ hoạt động nuôi cá Thác lác Cườm; xác định và thiết lập phương trình toán biểu thị các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát thải $CO_2$ và $CH_4$ trong ao nuôi thâm canh.
- Mô hình hóa các tiến trình trong chu trình Các bon tại ao nuôi cá Thác lác Cườm bằng phần mềm Stella 8.0; xây dựng công cụ tính toán và xác định các biến số kỹ thuật giúp giảm thiểu phát thải.
- Phân tích các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) nhằm đề xuất các khuyến nghị và giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá Thác lác Cườm.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động nuôi cá Thác lác Cườm tại tỉnh Hậu Giang diễn ra như thế nào?
- Quản lý không gian và dữ liệu vùng nuôi cá Thác lác Cườm bằng công cụ nào đạt hiệu quả?
- Mối liên hệ giữa các thông số môi trường nước tác động đến sự phát sinh khí nhà kính trong ao nuôi cá Thác lác Cườm diễn ra theo quy luật nào?
- Trong ao nuôi cá Thác lác Cườm, loại khí nhà kính nào chiếm tỷ trọng phát sinh lớn nhất?
- Tổng lượng phát thải khí nhà kính từ ao nuôi cá Thác lác Cườm trên toàn tỉnh Hậu Giang là bao nhiêu?
- Công cụ toán học nào mô phỏng được động thái phát sinh khí và kiểm soát phát thải? Các giải pháp kỹ thuật và quản lý nào cần triển khai để ngành nuôi phát triển bền vững?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cá Thác lác Cườm (Notopterus chitala), chu trình biến đổi Các bon, dòng phát thải khí $CO_2$ và $CH_4$, các yếu tố chất lượng nước môi trường ao nuôi thâm canh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hậu Giang; khảo sát điều tra thực tế 50 nông hộ nuôi cá Thác lác Cườm trên toàn tỉnh; bố trí thực nghiệm đo đạc liên tục tại 3 ao nuôi cá Thác lác Cườm thâm canh tại phường VII, thành phố Vị Thanh.
- Phạm vi thời gian: Thực nghiệm đo đạc hiện trường và thu mẫu định kỳ triển khai từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2019; chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế về phát thải khí nhà kính từ các thủy vực và hệ thống nuôi trồng thủy sản đã được tác giả tổng hợp từ năm 1999 đến 2018 theo nhiều nhóm tiếp cận:
- Nghiên cứu cơ chế thoát khí qua bọt khí và khuếch tán: Weyhenmeyer (1999) ghi nhận phát thải $CH_4$ từ ao nuôi hải ly tại Ontario (Canada) đạt trung bình 37,2 ± 30,4 mg $CH_4/m^2/ngày$, trong đó 65% sinh ra qua bọt khí và 35% qua khuếch tán phân tử. Flury et al. (2010) sử dụng phễu thu bọt khí tại đầm nước ngọt ven biển xác định tỷ lệ phát thải dao động 0,2–30,3 mmol $CH_4/m^2/ngày$, khuếch tán cao hơn 4 lần lượng chuyển hóa qua thực vật. Preto et al. (2016) phân tích điều kiện yếm khí sinh $CH_4$, còn điều kiện giàu oxy hòa tan đáy ao làm $CO_2$ chiếm ưu thế.
- Nghiên cứu phát thải khí gắn với mật độ và thức ăn: Efole et al. (2012) khảo sát 8 ao nuôi cá rô phi, cá trê, cá chép tại Cameroon bằng buồng tĩnh, xác định biến thiên $CO_2$ phụ thuộc mật độ cá và chất hữu cơ đầu vào từ thức ăn. Muralidhar et al. (2017) đo khí nhà kính từ ao tôm và cá có vây tại Ấn Độ, kết luận phát thải tăng mạnh vào mùa hè và tỷ lệ thuận với mật độ nuôi. Xiong et al. (2017) nghiên cứu mô hình nuôi kết hợp cá chép (Cyprinus carpio), phát hiện việc giảm DO đáy ao và gia tăng Các bon hữu cơ hòa tan (DOC) làm đỉnh phát thải $CO_2$ và $CH_4$ tập trung vào tháng 7 và tháng 8.
- Nghiên cứu chuẩn hóa thiết bị buồng nổi (floating chamber): Pathak et al. (2013) thiết kế buồng nổi đáy mở có đường kính 15 cm, chiều cao 42 cm, chìm 7 cm trong nước, kết nối máy bơm và túi Tedlar, tạo hệ kín tiêu chuẩn thu mẫu khí trên mặt nước ao. Phương pháp này trở thành cơ sở kỹ thuật được luận án kế thừa.
- Nghiên cứu chuyển đổi đất và tiềm năng cô lập Các bon: Sidik et al. (2014) đo đạc phát thải $CO_2$ từ bờ bao (4,37 kg) và đáy ao (1,60 kg) nuôi tôm tại Bali (Indonesia) khi phá rừng ngập mặn. Anikuttan et al. (2016) chứng minh trầm tích đáy ao nuôi thủy sản nước ngọt có khả năng tích trữ Các bon trung bình 1,018 ± 0,447 $MgC/ha$.
- Nghiên cứu định lượng tại ao nước ngọt nội địa: Meredith (2014) khảo sát 6 ao nhỏ tại Connecticut (Hoa Kỳ). Huang (2015) đo đạc nồng độ $CH_4$ ao cá tại Đài Loan. Xiao et al. (2014) ứng dụng hệ thống vi khí tượng đo thông lượng khí tại hồ nội địa đạt trung bình 1,8 g $CH_4/m^2/năm$. Zhao et al. (2017) xác định ao nuôi cá nước ngọt tại An Huy (Trung Quốc) phát thải $CH_4$ khoảng 0,9 $\mu g/m^2/s$ vào mùa hè, cao hơn nhiều so với hồ tự nhiên (0,05 $\mu g/m^2/s$). Vasanth et al. (2016) theo dõi ao tôm hùm, ghi nhận $CO_2$ luôn áp đảo $CH_4$ và tăng dần theo chu kỳ nuôi.
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu phát thải tập trung nhiều vào trồng trọt và đất ngập nước:
- Sơn (2010) đánh giá phương pháp buồng kín thu khí $CH_4$ trên ruộng lúa và đề xuất tính khả thi trên ao hồ nuôi thủy sản.
- Nam và Xinh (2013, 2014) áp dụng hướng dẫn của IPCC ước tính phát thải từ đất ngập nước ven biển Hải Phòng, tính toán 3.001,8 ha đất nuôi thủy sản năm 2012 phát thải 199.380 tấn $CO_2e$.
- Trịnh và ctv. (2015, 2018) nghiên cứu phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp và canh tác lúa nước.
- Hải và ctv. (2013) kiểm kê khí nhà kính tại Bình Dương; Lê và ctv. (2016) nghiên cứu tại Thái Bình.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có nghiên cứu nào thực hiện đồng bộ việc đo đạc thực nghiệm dòng khí $CO_2$ và $CH_4$ trực tiếp trên mặt ao nuôi cá Thác lác Cườm; chưa có công trình làm rõ mối quan hệ định lượng giữa hệ thống chỉ tiêu chất lượng nước (DO, COD, BOD5, TOC, pH, độ kiềm, tảo) với sự phát sinh khí nhà kính của loài cá này. Luận án giải quyết khoảng trống trên bằng việc đo đạc thực địa tại Hậu Giang, kết hợp công cụ GIS MapInfo trong quản lý không gian và ứng dụng phần mềm động học hệ thống Stella 8.0 để mô phỏng toàn diện chu trình Các bon trong ao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết Biến đổi khí hậu và Khí nhà kính: Dựa trên các báo cáo của IPCC, Công ước khung Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC 1992), Thỏa thuận Paris (COP21) và Hiệp ước Khí hậu Glasgow (COP26). Các khí nhà kính được tính toán quy đổi về thế năng ấm lên toàn cầu ($CO_2$ tương đương - $CO_2e$).
- Lý thuyết Chu trình Các bon trong thủy vực: Các bon trong ao tồn tại dưới dạng Các bon vô cơ hòa tan (DIC gồm $H_2CO_3, HCO_3^-, CO_3^{2-}$), Các bon hữu cơ hòa tan (DOC) và Các bon hữu cơ dạng hạt (POC). Dòng trao đổi khí phụ thuộc vào cân bằng vật chất giữa quang hợp của thực vật phù du, hô hấp quần xã, phân hủy chất hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân cá và phân giải kỵ khí tại lớp bùn đáy.
- Lý thuyết Động học hệ thống (System Dynamics): Được Forrester đề xuất từ năm 1961, phân tích các hệ thống phức tạp thông qua cấu trúc dòng tích lũy (stock), dòng chảy (flow), biến phụ trợ (converter) và các vòng phản hồi trễ.
- Lý thuyết Phát triển bền vững: Đánh giá cân bằng ba trụ cột kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận), xã hội (lao động, học vấn, chuyển giao kỹ thuật) và môi trường (giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ nguồn nước).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Công trình sử dụng hướng tiếp cận hỗn hợp, kết hợp điều tra định tính, phân tích không gian và thực nghiệm định lượng mô hình hóa:
- Phương pháp điều tra, khảo sát và xây dựng bản đồ GIS:
- Điều tra 50 hộ nuôi cá Thác lác Cườm tại các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hậu Giang bằng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc về kỹ thuật nuôi, diện tích, mật độ, thức ăn, chi phí và lợi nhuận.
- Thu thập số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hậu Giang, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011–2020.
- Ứng dụng phần mềm MapInfo 15.0 để thành lập cơ sở dữ liệu thuộc tính, xây dựng các bản đồ chuyên đề phân bố diện tích, hộ nuôi và lợi nhuận.
- Phương pháp bố trí thực nghiệm và phân tích mẫu:
- Bố trí thí nghiệm trên 3 ao nuôi thâm canh cá Thác lác Cườm đại diện tại phường VII, thành phố Vị Thanh (ký hiệu ao I, ao II, ao III) trong suốt vụ nuôi từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2019.
- Thu mẫu khí: Sử dụng buồng nổi (chamber) hình trụ kín phía trên, đáy mở chìm 7 cm dưới nước, nổi trên phao, gắn van khóa ba chiều nối túi lấy mẫu khí Tedlar chuyên dụng. Mẫu khí $CO_2$ và $CH_4$ được thu định kỳ và phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
- Đo đạc chỉ tiêu chất lượng nước và khí tượng: Thu mẫu nước tại cùng thời điểm lấy mẫu khí để đo đạc nhiệt độ, pH, DO, tổng độ kiềm ($CaCO_3$), độ dẫn điện (EC), COD, $BOD_5$, TOC, mật độ thực vật phù du (Phytoplankton) và ghi nhận lượng thức ăn hàng ngày.
- Phương pháp thống kê và phân tích hồi quy:
- Sử dụng phần mềm SPSS 22 tính toán thống kê mô tả, ma trận tương quan Pearson, phân tích phương sai (ANOVA) và thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến xác định các biến môi trường chi phối dòng phát thải $CO_2$ và $CH_4$.
- Phương pháp mô phỏng mô hình toán:
- Ứng dụng phần mềm Stella 8.0 xây dựng mô hình mô phỏng động thái $CO_2$ trong chu trình Các bon ao nuôi. Cấu trúc mô hình xác định các dòng Các bon nạp vào (thức ăn, nước cấp, vôi bột, phân bón, khuếch tán khí quyển) và dòng Các bon thoát ra (hô hấp cá, phân hủy hữu cơ, thoát khí bề mặt, lắng đọng trầm tích, nước xả).
- Kiểm định mô hình thông qua so sánh giá trị mô phỏng với số liệu thực đo tại 3 ao, tính toán hệ số xác định ($R^2$) và phân tích độ nhạy.
- Phương pháp phân tích SWOT:
- Tổng hợp dữ liệu điều tra để phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) đối với chuỗi sản xuất cá Thác lác Cườm tỉnh Hậu Giang.
| Hạng mục phương pháp |
Công cụ / Thiết bị |
Chỉ tiêu / Dữ liệu đầu ra |
| Thu mẫu khí nhà kính |
Buồng nổi chamber, túi Tedlar, sắc ký khí GC |
Nồng độ và thông lượng $CO_2$, $CH_4$ ($g/m^2/ngày$) |
| Quan trắc chất lượng nước |
Máy đo đa chỉ tiêu, phân tích phòng thí nghiệm chuẩn |
Nhiệt độ, pH, DO, EC, Độ kiềm, COD, $BOD_5$, TOC, Tảo |
| Quản lý dữ liệu không gian |
MapInfo 15.0 |
Bản đồ phân bố vùng nuôi, năng suất, lợi nhuận |
| Phân tích dữ liệu thống kê |
SPSS 22 |
Tương quan Pearson, ANOVA, phương trình hồi quy đa biến |
| Mô hình hóa chu trình Các bon |
Stella 8.0 |
Lưu đồ động thái dòng Các bon, kiểm định $R^2$, độ nhạy |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh cam kết giảm phát thải khí nhà kính toàn cầu tại COP26 và sự gia tăng tỷ trọng của ngành nuôi trồng thủy sản. Tác giả phân tích lý do lựa chọn tỉnh Hậu Giang - địa phương sở hữu thương hiệu cá Thác lác Cườm nhưng đang đối mặt với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp mới của luận án. Giới hạn nghiên cứu được công bố minh bạch: phạm vi triển khai tại Hậu Giang, đo đạc thủ công bằng buồng nổi theo chuẩn phòng thí nghiệm trong nước, chưa phân tích phát thải vòng đời (LCA) và giới hạn đo đạc thực nghiệm tại 3 ao đại diện do điều kiện thực địa.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết bao quát gồm 11 tiểu mục:
- Định nghĩa chuẩn xác về biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính, chu trình Các bon toàn cầu (quy mô 750 GtC/năm), tính chất của khí $CO_2$ và $CH_4$.
- Tổng quan lý thuyết Động học hệ thống, lịch sử phát triển từ phần mềm DYNAMO (Forrester, 1961) đến Stella, Ithink, Powersim và cơ sở ứng dụng mô hình toán trong khoa học môi trường.
- Tình hình nghiên cứu phát thải khí nhà kính thủy sản ngoài nước (15 công trình tiêu biểu) và trong nước.
- Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu Hậu Giang: nằm ở trung tâm Tây sông Hậu, nhiệt độ trung bình 27,7°C, lượng mưa bình quân 1.731,6 mm/năm; chế độ ngập lũ chịu tác động của triều biển Đông và biển Tây; tình trạng xâm nhập mặn diễn biến phức tạp giai đoạn 2011–2020 (độ mặn cao nhất tại Long Mỹ đạt 19,7‰ năm 2016 và 18,3‰ năm 2020; tại Vị Thanh đạt 17,8‰ năm 2016 và 18,6‰ năm 2020).
- Đặc điểm sinh học cá Thác lác Cườm: loài Chitala chitala (Hamilton, 1882) thuộc họ Notopteridae; đặc điểm ăn động vật, dữ liệu thành phần thức ăn trong dạ dày cá (giáp xác 25,09%, cá 17,41%, côn trùng 14,95%, mùn bã hữu cơ 14,51%, thực vật 20,18%); khả năng chịu đựng oxy hòa tan thấp nhờ cơ quan hô hấp phụ.
- Thực trạng phát triển nghề nuôi tại địa phương và khung lý thuyết phát triển bền vững 3 khía cạnh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thực nghiệm và các thuật toán ứng dụng:
- Bố trí thực nghiệm tại 3 ao nuôi cá Thác lác Cườm phường VII, thành phố Vị Thanh; quy cách buồng nổi chamber, kỹ thuật thu mẫu khí vào túi Tedlar và quy trình bảo quản, đo sắc ký.
- Quy trình phân tích các thông số lý hóa nước theo phương pháp tiêu chuẩn.
- Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính và số hóa bản đồ chuyên đề trên MapInfo 15.0.
- Quy trình thiết lập mô hình toán trên Stella 8.0: xây dựng lưu đồ động thái trao đổi $CO_2$ tại mặt nước ao; lập trình các công thức toán cho các tiến trình hô hấp cá, quang hợp của tảo, phân giải hữu cơ của vi sinh vật, trao đổi khí qua bề mặt; phương pháp kiểm định độ tương quan thực đo - mô phỏng và chạy kiểm tra độ nhạy mô hình.
- Khung ma trận phân tích SWOT định hướng phát triển bền vững.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là chương trọng tâm của luận án, công bố các kết quả định lượng:
- Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng nuôi cá Thác lác Cườm:
- Khảo sát 50 hộ nuôi cho thấy mô hình nuôi ao đất và nuôi trong vèo có hiệu quả kinh tế khác nhau giữa các địa phương; tỷ lệ lao động tham gia chủ yếu trong độ tuổi lao động chính, trình độ học vấn phần lớn đạt mức phổ thông, việc tiếp cận tập huấn kỹ thuật đạt tỷ lệ cao.
- Định lượng phát thải khí nhà kính và thế năng làm ấm toàn cầu:
- Dòng khí phát sinh từ ao cá Thác lác Cườm chủ yếu là $CO_2$, chiếm tới 99,98% tổng lượng khí nhà kính sinh ra, trong khi $CH_4$ chỉ chiếm tỷ lệ 0,02%.
- Mức phát thải $CO_2$ trung bình đạt 1.652,67 g/$m^2$/ngày; lượng phát thải $CH_4$ trung bình đạt 0,19 g/$m^2$/ngày.
- Tổng lượng phát thải quy đổi trung bình ngày từ chu trình Các bon trong ao đạt 1.657,42 g $CO_2e/m^2/ngày$.
- Tính toán trên quy mô toàn tỉnh Hậu Giang với diện tích nuôi cá Thác lác Cườm thâm canh năm 2019 (khoảng 100 ha), tổng lượng khí nhà kính phát thải tương đương 605.166,35 tấn $CO_2e$/năm.
| Chỉ tiêu phát thải |
$CO_2$ |
$CH_4$ |
Tổng cộng ($CO_2e$) |
| Tỷ trọng phát sinh (%) |
99,98% |
0,02% |
100% |
| Mức phát thải trung bình ngày ($g/m^2/ngày$) |
1.652,67 |
0,19 |
1.657,42 |
| Tổng phát thải toàn tỉnh năm 2019 (100 ha) |
- |
- |
605.166,35 tấn $CO_2e$/năm |
- Biến động môi trường nước và tương quan với phát thải:
- Các chỉ tiêu nhiệt độ, pH, DO, độ kiềm, EC, COD, $BOD_5$, TOC, mật độ tảo và lượng thức ăn biến động rõ rệt theo các giai đoạn sinh trưởng của cá. Hàm lượng TOC và COD tăng dần về cuối vụ nuôi do lượng thức ăn nạp vào lớn.
- Phân tích hồi quy đa biến trên SPSS xác định được 2 phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa phát thải khí với các biến môi trường:
- Phương trình đối với $CO_2$: có dạng $Y(CO_2) = 1930.97 \times Precipitation ...$
- Phương trình đối với $CH_4$: có dạng $Y(CH_4) = -0...$
- Ứng dụng mô hình Stella 8.0 mô phỏng chu trình Các bon:
- Mô hình hóa thành công lưu đồ động thái Các bon trên 3 ao thí nghiệm. Kết quả xác định các biến số chi phối mang tính quyết định đến lượng khí sinh ra gồm: lượng thức ăn hàng ngày, mật độ thả nuôi, lượng vôi bột sử dụng, lượng nước bơm cấp/thoát và tốc độ oxy hóa chất hữu cơ đáy ao.
- Kết quả mô phỏng cho thấy mô hình ao I đạt độ tương quan rất cao giữa số liệu tính toán và thực đo với hệ số xác định $R^2 = 0,84$.
- Kịch bản mô phỏng mật độ thả nuôi chỉ ra rằng mức mật độ 35 con/$m^2$ giúp kiểm soát dòng phát thải $CO_2$ ở mức vừa phải, đảm bảo cân bằng môi trường nước ao.
- Phân tích SWOT và định hướng phát triển bền vững:
- Điểm mạnh (S): Điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản phẩm có thương hiệu bảo hộ, giá thành sản xuất có tính cạnh tranh, năng suất và kinh nghiệm kỹ thuật của nông dân ngày càng cải thiện.
- Điểm yếu (W): Vốn đầu tư ban đầu cao, quy mô phân tán, chất lượng con giống chưa đồng đều, kỹ thuật xử lý môi trường nước xả thải còn hạn chế.
- Cơ hội (O): Thị trường tiêu thụ nội địa và chế biến xuất khẩu mở rộng; chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Hậu Giang tập trung nâng cao chuỗi giá trị.
- Thách thức (T): Biến đổi khí hậu gia tăng, xâm nhập mặn tiến sâu vào nội đồng, dịch bệnh thủy sản tiềm ẩn, áp lực giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Chương 5 tóm tắt các phát hiện cốt lõi về tỷ trọng phát thải, công cụ GIS, kết quả mô phỏng Stella và đưa ra các đề xuất cụ thể: kiến nghị ngành nông nghiệp địa phương áp dụng khung quản lý chất lượng nước theo mô hình ao I, duy trì mật độ nuôi 35 con/$m^2$, tăng cường tập huấn kỹ thuật giảm thất thoát thức ăn và tiếp tục mở rộng quan trắc tự động khí nhà kính.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý thuyết và khoa học
- Xây dựng thành công mô hình toán học ứng dụng phần mềm Stella 8.0 mô phỏng cơ chế động thái chu trình Các bon trong ao nuôi thâm canh cá Thác lác Cườm, làm rõ đường đi của các dòng vật chất Các bon nạp vào và phát thải ra môi trường.
- Thiết lập được 02 phương trình hồi quy tuyến tính đa biến dự báo mức phát thải khí $CO_2$ và $CH_4$ theo các thông số khí tượng và chất lượng nước ao nuôi.
- Bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về hệ số phát thải thực tế của loài cá Notopterus chitala, khắc phục độ sai lệch so với việc áp dụng các hệ số tính toán gián tiếp mặc định của IPCC.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ số liệu định lượng chính xác đầu tiên về mức độ phát sinh khí nhà kính từ ao nuôi cá Thác lác Cườm tại tỉnh Hậu Giang: $CO_2$ chiếm 99,98% (1.652,67 g/$m^2$/ngày), $CH_4$ chiếm 0,02% (0,19 g/$m^2$/ngày), tổng lượng $CO_2e$ trung bình đạt 1.657,42 g/$m^2$/ngày. Toàn tỉnh với diện tích 100 ha phát thải 605.166,35 tấn $CO_2e$/năm.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu số và hệ thống bản đồ chuyên đề trên phần mềm MapInfo 15.0 phục vụ quản lý quy hoạch vùng nuôi, diện tích, đối tượng và hiệu quả kinh tế tại các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hậu Giang.
- Đề xuất kịch bản kỹ thuật nuôi cá Thác lác Cườm phát thải Các bon thấp với mật độ thả tối ưu là 35 con/$m^2$, kết hợp kiểm soát các thông số chất lượng nước theo mô hình thực nghiệm ao I ($R^2 = 0,84$).
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Về mặt kỹ thuật canh tác: Điều chỉnh lượng thức ăn chính xác theo giai đoạn tuổi của cá để giảm dư thừa hữu cơ; kiểm soát lượng vôi bột nạp vào ao; điều hòa chế độ bơm thay nước hợp lý; áp dụng các biện pháp tăng cường oxy hòa tan tầng đáy nhằm thúc đẩy quá trình oxy hóa hiếu khí, hạn chế hình thành khí $CH_4$.
- Về mặt quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý nông nghiệp và tài nguyên môi trường tỉnh Hậu Giang cần khai thác phần mềm MapInfo để số hóa công tác quản lý cấp phép và giám sát vùng nuôi; lồng ghép chỉ số phát thải khí nhà kính vào quy hoạch phát triển bền vững chuỗi giá trị cá Thác lác Cườm đến năm 2030; vận hành đồng bộ hệ thống công trình thủy lợi ngăn mặn, trữ ngọt chủ động trước tác động của biến đổi khí hậu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
Theo công bố của tác giả tại phần giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Kỹ thuật đo đạc và tính toán phát thải khí nhà kính dựa trên phương pháp thu mẫu thủ công bằng buồng nổi và phân tích trong phòng thí nghiệm chuẩn theo điều kiện Việt Nam, chưa áp dụng hệ thống cảm biến đo đạc tự động liên tục theo thời gian thực.
- Luận án chưa xác định mức phát thải khí nhà kính theo toàn bộ vòng đời sản phẩm (LCA) và chưa tính toán cân bằng vật chất toàn diện của quy trình nuôi cá Thác lác Cườm.
- Do khó khăn trong việc tìm kiếm vị trí ao bố trí đo đối chứng thực nghiệm trên thực địa, số lượng mẫu phân tích chỉ tập trung thực hiện trên hiện trạng của 3 ao nuôi được lựa chọn tại thành phố Vị Thanh.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào 2 khí thuộc chu trình Các bon ($CO_2$ và $CH_4$), chưa khảo sát khí Nitrous oxide ($N_2O$) thuộc chu trình Nitơ.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá kiểm kê khí nhà kính theo phương pháp đánh giá vòng đời (Life Cycle Assessment - LCA) từ khâu sản xuất con giống, chế biến thức ăn, vận hành ao nuôi đến thu hoạch và chế biến thành phẩm.
- Nghiên cứu tích hợp chu trình Nitơ, đo đạc bổ sung mức phát thải khí $N_2O$ từ ao nuôi cá Thác lác Cườm thâm canh.
- Bố trí các hệ thống ao thực nghiệm đối chứng với nhiều dải mật độ nuôi khác nhau và trên các loại hình thủy vực khác nhau (nuôi vèo, nuôi kết hợp ruộng lúa) để hoàn thiện và nâng cao tính tổng quát của mô hình toán.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Môi trường Đất và Nước, Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường và Nuôi trồng Thủy sản: Công trình cung cấp quy trình phương pháp luận chuẩn xác về việc ứng dụng buồng nổi (chamber) đo khí nhà kính mặt nước, kỹ thuật lập trình mô hình động học hệ thống Stella 8.0 trong mô phỏng các tiến trình sinh địa hóa ao nuôi, cùng phương pháp phân tích hồi quy tương quan chất lượng nước trên SPSS.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hậu Giang và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long): Luận án cung cấp hệ số phát thải thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh và ngành thủy sản; bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ chuyên đề trên MapInfo là công cụ hỗ trợ quy hoạch không gian vùng nuôi bền vững.
- Đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp và nông hộ nuôi thủy sản: Công trình chỉ ra mật độ thả nuôi tối ưu (35 con/$m^2$) và các biện pháp quản lý thức ăn, môi trường nước nhằm giảm thiểu suy thoái môi trường ao nuôi, hạ thấp lượng khí nhà kính phát thải mà vẫn duy trì hiệu quả kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Loại khí nhà kính nào chiếm tỷ trọng phát thải chủ yếu trong ao nuôi cá Thác lác Cườm và các giá trị định lượng cụ thể là bao nhiêu?
Theo kết quả đo đạc thực nghiệm của luận án, khí Carbon dioxide ($CO_2$) chiếm tỷ trọng áp đảo với 99,98%, trong khi khí Methane ($CH_4$) chỉ chiếm 0,02%. Mức phát thải $CO_2$ trung bình đạt 1.652,67 g/$m^2$/ngày, lượng phát thải $CH_4$ trung bình là 0,19 g/$m^2$/ngày. Tổng lượng phát thải quy đổi trung bình ngày từ chu trình Các bon trong ao nuôi cá Thác lác Cườm đạt 1.657,42 g $CO_2e/m^2/ngày$.
2. Ước tính tổng lượng phát thải khí nhà kính hàng năm từ diện tích nuôi cá Thác lác Cườm trên toàn tỉnh Hậu Giang là bao nhiêu?
Với quy mô diện tích nuôi cá Thác lác Cườm thâm canh trên địa bàn toàn tỉnh Hậu Giang tại thời điểm khảo sát (khoảng 100 ha), tổng lượng khí nhà kính phát thải được tính toán đạt mức 605.166,35 tấn $CO_2e$/năm.
3. Phần mềm Stella 8.0 đã xác định các biến số nào chi phối trực tiếp đến sự phát sinh khí $CO_2$ và $CH_4$ trong ao nuôi?
Mô hình mô phỏng động thái Các bon bằng phần mềm Stella 8.0 chỉ ra rằng 5 yếu tố quyết định đến lượng khí $CO_2$ và $CH_4$ phát sinh trong ao gồm:
- Lượng thức ăn nạp vào ao hàng ngày.
- Mật độ thả nuôi cá.
- Lượng vôi bột sử dụng trong quá trình xử lý nước.
- Lưu lượng nước bơm cấp vào và bơm xả ra khỏi ao.
- Cường độ của các tiến trình oxy hóa phân hủy chất hữu cơ tại lớp bùn đáy ao.
4. Luận án đề xuất kịch bản kỹ thuật nào về mật độ nuôi để kiểm soát mức độ phát thải khí nhà kính?
Kết quả chạy mô phỏng trên mô hình toán học khuyến nghị mật độ nuôi tối ưu là 35 con/$m^2$. Mức mật độ này cho mức phát thải khí $CO_2$ vừa phải, đồng thời cần duy trì kiểm soát các chỉ số chất lượng nước theo thông số kỹ thuật của mô hình thực nghiệm ao I - mô hình đạt độ tương quan cao giữa thực tế và mô phỏng với hệ số xác định $R^2 = 0,84$.
5. Tình hình xâm nhập mặn tại địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011–2020 diễn biến như thế nào theo ghi nhận của luận án?
Số liệu của ngành nông nghiệp tỉnh Hậu Giang trong luận án cho thấy xâm nhập mặn diễn ra ngày càng phức tạp, độ mặn cao nhất tại huyện Long Mỹ tăng từ 6,5‰ (năm 2011) lên đỉnh điểm 19,7‰ (năm 2016) và 18,3‰ (năm 2020); tại thành phố Vị Thanh tăng từ 5,5‰ (năm 2011) lên 17,8‰ (năm 2016) và 18,6‰ (năm 2020). Thời gian xâm nhập mặn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm, ảnh hưởng lớn đến nguồn nước cấp cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn So là công trình khoa học thực nghiệm chuyên ngành Môi trường Đất và Nước, định lượng toàn diện phát thải khí nhà kính từ chu trình Các bon trong ao nuôi cá Thác lác Cườm thâm canh tại tỉnh Hậu Giang. Bằng việc kết hợp phương pháp đo đạc buồng nổi, phân tích thống kê hồi quy SPSS, hệ thống thông tin địa lý MapInfo và mô hình hóa động học hệ thống Stella 8.0, tác giả đã xác định $CO_2$ chiếm 99,98% tổng lượng phát thải và mật độ nuôi 35 con/$m^2$ là kịch bản tối ưu giúp kiểm soát khí thải. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ các cơ quan quản lý địa phương xây dựng chiến lược phát triển bền vững chuỗi ngành hàng cá Thác lác Cườm thích ứng với biến đổi khí hậu.