Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại tỉnh Bắc Ninh với tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức 13,5% mỗi năm đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống quản lý môi trường. Dân số toàn tỉnh từ mốc khoảng 1 triệu người dự kiến sẽ tăng lên 1,25 triệu người vào năm 2032, khiến tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng nhanh chóng từ mức 136.457 tấn mỗi năm và tiếp tục tăng thêm khoảng 23,65% trong các giai đoạn quy hoạch tiếp theo. Nhằm giải quyết bài toán xử lý rác thải đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 1687/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải xã Phù Lãng, huyện Quế Võ với tổng diện tích 39 ha do Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Ninh quản lý vận hành.

Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2014, bãi chôn lấp tiếp nhận trung bình khoảng 230 tấn rác thải mỗi ngày từ thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng phần lớn rác thải được đưa thẳng vào ô chôn lấp mà không qua phân loại triệt để hay thu hồi năng lượng sinh học. Do tỷ lệ hữu cơ trong rác thải chiếm tỷ trọng áp đảo, bãi chôn lấp trở thành nguồn phát tán khí nhà kính khổng lồ, đặc biệt là methane (CH4) và carbon dioxide (CO2). Mục tiêu cốt lõi của đề tài là định lượng chính xác phát thải khí nhà kính từ hoạt động chôn lấp chất thải tại Phù Lãng từ năm 2014 đến năm 2050 thông qua các mô hình tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời đề xuất giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến biến đổi khí hậu toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân hủy sinh học kỵ khí chất thải rắn qua 5 giai đoạn: hiếu khí ban đầu, chuyển tiếp kỵ khí, acid hóa tạo các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, tạo khí methane và giai đoạn ổn định mùn hóa cuối cùng. Hỗn hợp khí bãi rác sinh ra chứa chủ yếu 45% đến 60% thể tích khí CH4 và 40% đến 50% thể tích khí CO2. Lý thuyết phân tích dòng vật chất (Material Flow Analysis - MFA) dựa trên định luật bảo toàn khối lượng được áp dụng để xác định rõ ràng sự luân chuyển, tích lũy của các dòng vật chất đầu vào và đầu ra trong hệ thống xử lý rác.

Mô hình phát thải khí bãi rác LandGEM phiên bản v3.02 do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) phát triển đóng vai trò công cụ tính toán chủ đạo, tích hợp các hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC 2006). Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi: hàm lượng carbon hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (DOC), phần DOC phân hủy kỵ khí thực tế (DOCF), hệ số hiệu chỉnh khí methane theo loại hình bãi chôn lấp (MCF) và tiềm năng sinh khí nhà kính cực đại (Lo).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại hiện trường ô chôn lấp số 1 của Khu xử lý chất thải xã Phù Lãng kết hợp cùng các số liệu thứ cấp từ Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Ninh. Phương pháp lấy mẫu hiện trường tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật chia mẫu hình chóp 4 phần (quartering): lấy cỡ mẫu ban đầu khoảng 4 m3 chất thải, trộn đều và chia đôi liên tục cho đến khi khối lượng mẫu đạt 400 kg để tiến hành phân loại cơ lý thủ công, sau đó rút gọn tiếp tục thu về mẫu đại diện 25 kg phục vụ phân tích trong phòng thí nghiệm.

Quy trình khảo sát và lấy mẫu thực địa được thực hiện qua 2 đợt đo đạc điển hình: đợt 1 vào ngày 15-16/04/2017 và đợt 2 vào ngày 20-21/05/2017. Lý do lựa chọn mô hình LandGEM kết hợp hướng dẫn IPCC 2006 là tính ưu việt trong việc mô phỏng phản ứng phân hủy bậc một theo chuỗi thời gian nhiều năm (timeline từ năm 2013 đến năm 2050), đồng thời cho phép hiệu chỉnh hằng số phân hủy k và tiềm năng sinh khí Lo nhằm phản ánh chính xác điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm cao và lượng mưa lớn tại miền Bắc Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thành phần cơ lý cho thấy chất thải rắn đưa vào khu xử lý Phù Lãng có hàm lượng chất thải hữu cơ chiếm tới 83,30% tổng khối lượng đầu vào. Cụ thể, các nhóm hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn bao gồm: rác thải vườn đạt 25,27%, các loại rác hữu cơ khác chiếm 26,29%, rác thải thực phẩm nhà bếp chiếm 15,75%, rơm rạ đạt 3,49%, vải vụn chiếm 3,36% và giấy bìa carton chiếm 2,09%. Tác động của lối sống đô thị hóa cũng được thể hiện rõ qua tỷ lệ túi nilon và màng nhựa chiếm tới 12,60% khối lượng rác thải.

Dựa trên kết quả phân tích thành phần, thông số carbon hữu cơ phân hủy sinh học (DOC) được xác định chính xác với tỷ lệ thành phần giấy và vải đạt 5,45%, nhóm rác vườn và gỗ đạt 40,96%, thực phẩm dư thừa đạt 19,24% và các chất hữu cơ khác đạt 26,29%. Khối lượng chất thải cần chôn lấp tăng mạnh theo các mốc thời gian: từ mức 37.894 tấn năm 2013 tăng lên 92.911 tấn vào năm 2022 và tiếp tục gia tăng cho đến khi đóng cửa bãi rác vào năm 2032. Kết quả dự báo theo mô hình LandGEM chỉ ra rằng Kịch bản 1 (chôn lấp trực tiếp 100%) tạo ra lượng phát thải khí CH4 và CO2 tăng liên tục đạt đỉnh vào năm 2032-2033 trước khi giảm dần đến năm 2050, trong khi Kịch bản 2 (áp dụng xử lý cơ sinh học MBT cho 83,33% rác hữu cơ) giúp cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính ngay tại nguồn.

Thảo luận kết quả

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và lượng mưa dồi dào tại Bắc Ninh đã thúc đẩy tốc độ phân hủy kỵ khí diễn ra vô cùng mạnh mẽ ngay trong 2 đến 5 năm đầu tiên sau khi chôn lấp. Quá trình này đòi hỏi nhu cầu cấp ẩm cho các luống ủ xử lý sinh học dao động từ 0,164 m3 đến 0,254 m3 nước trên mỗi tấn rác thải. Việc thiếu vắng hệ thống thu gom khí chủ động đã khiến toàn bộ lượng khí methane tự do khuếch tán vào khí quyển, làm gia tăng nguy cơ cháy nổ và mùi hôi ảnh hưởng nghiêm trọng đến các thôn lân cận như Đồng Sài, An Trạch và Thủ Công.

So với các bãi rác quy mô lớn tại Việt Nam như bãi rác Nam Sơn tại Hà Nội (tiếp nhận khoảng 3.000 đến 4.000 tấn rác/ngày) hay Đa Phước tại Thành phố Hồ Chí Minh (tiếp nhận từ 3.000 đến 6.000 tấn rác/ngày), khu xử lý Phù Lãng có tỷ lệ rác hữu cơ tương đồng nhưng chịu áp lực quá tải diện tích chôn lấp nhanh hơn nếu không áp dụng công nghệ xử lý sinh học. Toàn bộ diễn biến phát thải khí nhà kính theo thời gian từ năm 2013 đến năm 2050 được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ đường xu hướng phát thải và bảng cân bằng khối lượng MFA, minh chứng cho việc chuyển dịch sang công nghệ MBT là yêu cầu cấp thiết để giảm thiểu phát thải carbon.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý cơ học kết hợp sinh học (MBT): Triển khai dây chuyền phân loại sơ bộ dạng tang trống kết hợp đánh luống ủ hiếu khí thông khí thụ động cao 2 đến 3 mét, thời gian ủ tối thiểu 3 tháng nhằm giảm 60% đến 70% lượng rác hữu cơ phải chôn lấp trực tiếp. Chủ thể thực hiện là Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Ninh phối hợp Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, hoàn thành lắp đặt giai đoạn 2019-2025.
  2. Lắp đặt hệ thống giếng thu gom khí bãi rác kết hợp phát điện (Biogas-to-Energy): Khoan các giếng thu khí thẳng đứng và mạng lưới ống dẫn thu gom chủ động khí bãi rác tại các phân khu chôn lấp số 1, số 2 và số 3, đạt mục tiêu thu hồi từ 75% đến 80% lượng khí CH4 phát sinh để cấp nhiên liệu chạy máy phát điện hòa lưới. Chủ thể chủ trì là UBND tỉnh Bắc Ninh thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), hoàn thiện trước năm 2026.
  3. Mở rộng chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn: Ban hành quy định bắt buộc phân loại rác thành 3 dòng chính (rác hữu cơ dễ phân hủy, rác tái chế và rác trơ vô cơ) tại các hộ gia đình ở thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ, nhằm giảm trên 15% lượng túi nilon và tận thu 100% phế liệu tái chế kim loại, thủy tinh. Chủ thể thực hiện là UBND thành phố Bắc Ninh, UBND huyện Quế Võ cùng các tổ chức đoàn thể địa phương, triển khai liên tục hàng năm từ năm 2020 đến năm 2030.
  4. Tối ưu hóa quản lý tuần hoàn nước rỉ rác và che phủ bãi rác bằng lớp lọc sinh học: Xây dựng 2 hồ chứa nước rỉ rác dung tích chuẩn để thu gom toàn bộ nước thấm, tái tuần hoàn cấp ẩm cho quá trình ủ rác với định mức 0,164 m3/tấn rác; đồng thời phủ lớp đất sinh học dày 0,3 đến 0,5 mét trên bề mặt các ô rác đã đóng nhằm oxy hóa tự nhiên 30% đến 40% lượng khí methane thoát ra môi trường. Chủ thể thực hiện là ban điều hành kỹ thuật Khu xử lý chất thải Phù Lãng, thực hiện thường xuyên trong suốt chu kỳ vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý môi trường và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Sử dụng dữ liệu dự báo phát thải khí nhà kính và mô hình dòng vật chất MFA để xây dựng quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu cho địa phương đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.
  • Lãnh đạo và kỹ sư vận hành tại các công ty môi trường đô thị: Ứng dụng quy trình công nghệ xử lý cơ sinh học (MBT), phương pháp tính toán cân bằng nước tưới cho luống ủ rác và giải pháp vận hành bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành thực tế.
  • Chuyên gia tư vấn năng lượng tái tạo và chuyển dịch carbon: Vận dụng công thức mô hình LandGEM và IPCC 2006 để tính toán tiềm năng thu hồi khí sinh học methane, xây dựng các báo cáo khả thi cho dự án phát điện từ rác thải và phát triển cơ chế tín chỉ carbon.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Môi trường và Biến đổi khí hậu: Tham khảo cấu trúc phương pháp luận lấy mẫu chia 4 phần (quartering), cách xác định thông số DOC, DOCF và phương pháp lượng hóa phát thải khí nhà kính phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phải hiệu chỉnh tham số của mô hình LandGEM khi áp dụng tại Việt Nam? Mô hình LandGEM v3.02 nguyên bản được xây dựng dựa trên điều kiện khí hậu và thành phần rác thải của Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nhiệt độ trung bình cao và lượng mưa lớn, kết hợp với tỷ lệ rác hữu cơ vượt trên 80%, làm cho tốc độ phân hủy sinh học k và khả năng sinh khí Lo thay đổi đáng kể so với giá trị mặc định của mô hình.

Thành phần chất thải hữu cơ tại khu xử lý Phù Lãng chiếm bao nhiêu và ảnh hưởng thế nào đến môi trường? Kết quả phân tích thực tế cho thấy chất thải hữu cơ chiếm tới 83,30% tổng lượng rác đầu vào. Hàm lượng hữu cơ cao khi chôn lấp kỵ khí sẽ phân hủy tạo ra lượng lớn khí CH4 (chiếm 45% đến 60% thể tích khí bãi rác) và nước rỉ rác đậm đặc, làm gia tăng áp lực nóng lên toàn cầu gấp nhiều lần so với khí CO2 nếu không được thu gom xử lý.

Phương pháp phân tích dòng vật chất (MFA) mang lại lợi ích gì trong quản trị bãi rác? Phương pháp MFA dựa trên định luật bảo toàn khối lượng giúp định lượng chi tiết dòng vào, dòng ra và dòng tích lũy của từng cấu phần chất thải. Qua đó, nhà quản lý có thể đánh giá chính xác hiệu quả phân loại, tính toán lượng nước cần cấp ẩm cho luống ủ và xác định tỷ lệ rác cần chôn lấp sau khi đã ổn định sinh học.

Sau khi bãi rác Phù Lãng đóng cửa vào năm 2032, khí nhà kính có còn phát sinh không? Khí nhà kính vẫn tiếp tục phát sinh mạnh mẽ sau khi bãi rác đóng cửa do các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (lignin, cellulose trong gỗ, giấy) tiếp tục quá trình phân hủy kỵ khí chậm kéo dài từ 20 đến 50 năm. Mô hình dự báo cho thấy bãi rác vẫn phát thải một lượng khí CH4 và CO2 đáng kể cho đến năm 2050.

Công nghệ MBT kết hợp ủ hiếu khí giúp cắt giảm khí nhà kính như thế nào? Công nghệ xử lý cơ sinh học (MBT) chuyển hóa chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí giàu oxy thành mùn compost và CO2 sinh học, ngăn chặn quá trình lên men yếm khí sản sinh khí methane (CH4) – loại khí có tiềm năng gây nóng lên toàn cầu cao gấp 28-36 lần so với khí CO2 trong chu kỳ 100 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định rõ thành phần rác thải tại Khu xử lý Phù Lãng với tỷ lệ rác hữu cơ chiếm ưu thế tuyệt đối ở mức 83,30% và rác tái chế nilon chiếm 12,60%.
  • Ứng dụng thành công mô hình LandGEM v3.02 kết hợp hướng dẫn IPCC 2006 để định lượng chính xác phát thải khí CH4 và CO2 từ năm 2014 đến năm 2050 theo các kịch bản quản lý khác nhau.
  • Chứng minh tính vượt trội của giải pháp xử lý cơ học kết hợp sinh học (MBT) trong việc giảm áp lực chôn lấp và cắt giảm phần lớn khí nhà kính phát thải trực tiếp vào khí quyển.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống giải pháp từ kỹ thuật (thu hồi khí biogas phát điện, tuần hoàn nước rỉ rác) đến chính sách quản lý (phân loại rác tại nguồn, áp dụng mô hình đối tác công tư PPP).
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 2019-2025 hoàn thiện hạ tầng công nghệ MBT và giai đoạn 2026-2032 vận hành hệ thống thu hồi năng lượng sinh học toàn diện.

Các cơ quan quản lý đô thị và doanh nghiệp xử lý môi trường tại tỉnh Bắc Ninh cần khẩn trương xem xét, phê duyệt và áp dụng khung giải pháp từ luận văn này vào đề án quản lý chất thải rắn cấp tỉnh, nhằm bảo vệ chất lượng môi trường không khí và hiện thực hóa mục tiêu phát triển đô thị xanh, bền vững.