Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với dân số vượt hơn 8,45 triệu người, kéo theo khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh lên đến khoảng 7.000 tấn/ngày. Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt chiếm từ 6.000 đến 6.500 tấn/ngày và duy trì tốc độ gia tăng đều đặn từ 7% đến 8%/năm. Hoạt động chôn lấp hợp vệ sinh tại các khu liên hợp tập trung đang là giải pháp xử lý chủ đạo, chiếm hơn 72% tổng lượng rác tiếp nhận của thành phố. Tuy nhiên, quá trình phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ tại các bãi chôn lấp sinh ra lượng lớn khí nhà kính, đặc biệt là khí metan (CH4) – hợp chất chiếm khoảng 45% đến 60% tổng lượng khí bãi rác và có tiềm năng gây nóng lên toàn cầu cao gấp 25 lần so với CO2 trong khung thời gian 100 năm. Trên quy mô toàn cầu, phát thải metan từ các bãi chôn lấp đóng góp khoảng 18% tổng lượng CH4 do con người tạo ra.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các công cụ định lượng chính xác tải lượng phát thải theo chuỗi thời gian dài và việc kiểm soát phạm vi lan truyền chất ô nhiễm trong không khí xung quanh khu vực dân cư. Nghiên cứu này tập trung vào 4 bãi chôn lấp Phước Hiệp (gồm Bãi số 1, Bãi số 1A, Bãi số 2 và Bãi số 3) với tổng diện tích 70,6 ha thuộc Khu liên hợp xử lý chất thải Tây Bắc, huyện Củ Chi, nơi đã tiếp nhận hơn 16,5 triệu tấn rác từ năm 2004 đến năm 2019. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp, tính toán chính xác tải lượng phát thải khí CH4 trong giai đoạn 10 năm (2010 – 2019) bằng mô hình phân hủy bậc 1 kết hợp LandGEM 3.02, đồng thời mô phỏng động thái lan truyền ô nhiễm bằng phần mềm EnLandFill 2019 theo các kịch bản khí tượng thực tế.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố trong việc kiểm soát ô nhiễm, cảnh báo sự cố môi trường và hỗ trợ chiến lược thu hồi năng lượng sinh học nhằm giảm thiểu khoảng 0,25 tấn CO2 tương đương trên mỗi tấn rác xử lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết động học phân hủy sinh học chất thải rắn và lý thuyết lan truyền chất ô nhiễm trong lớp biên khí quyển:

  1. Lý thuyết phân hủy kỵ khí bậc 1 (First Order Decay - FOD): Mô hình hóa quá trình vi sinh vật phân giải các hợp chất carbon hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt của bãi chôn lấp. Tốc độ sinh khí tỷ lệ thuận với khối lượng carbon hữu cơ còn lại theo thời gian.
  2. Lý thuyết khuếch tán khói Gauss mở rộng cho địa hình phức tạp: Được ứng dụng trong mô hình AERMOD và phần mềm EnLandFill 2019 để tính toán nồng độ chất ô nhiễm tại điểm tiếp nhận dựa trên sự kết hợp có trọng số giữa luồng khí trực tiếp theo phương ngang và luồng khí tương tác với địa hình bề mặt.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Hàm lượng carbon hữu cơ dễ phân hủy (DOC): Phần trăm khối lượng carbon hữu cơ có khả năng chuyển hóa thành khí sinh học trong từng thành phần rác thải.
  • Khối lượng carbon hữu cơ phân hủy khả dụng (DDOCm): Khối lượng carbon thực tế bị phân hủy trong năm tính toán sau khi hiệu chỉnh bởi hệ số quản lý bãi chôn lấp (MCF).
  • Tiềm năng phát sinh khí metan (L0): Thể tích khí CH4 tối đa có thể sinh ra từ một đơn vị khối lượng rác thải (m3/tấn).
  • Hằng số tốc độ sinh khí (k): Đại lượng đặc trưng cho tốc độ phân hủy chất thải theo năm (năm^-1), phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ bãi chôn lấp.
  • Lớp biên khí quyển (PBL): Tầng đối lưu chịu ảnh hưởng trực tiếp của bề mặt trái đất, quyết định độ xáo trộn và chiều cao hòa trộn của dòng khí ô nhiễm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ nhật ký vận hành bãi chôn lấp Phước Hiệp giai đoạn 2004 – 2019 với tổng khối lượng rác tiếp nhận lũy kế hơn 16,5 triệu tấn. Cỡ mẫu phân tích thành phần rác được tổng hợp từ chuỗi dữ liệu thực nghiệm liên tục, ghi nhận tỷ lệ thành phần thực phẩm chiếm ưu thế tuyệt đối từ 83,0% đến 86,8%, độ ẩm trung bình dao động từ 52,5% đến 53,7%, và hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) đạt 81,7% đến 82,4%.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên kỹ thuật lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại các vị trí đổ rác và trạm trung chuyển theo hướng dẫn kỹ thuật quan trắc môi trường bãi chôn lấp. Phương pháp phân tích được tích hợp qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 - Xác định L0 theo IPCC 2006: Lựa chọn phương pháp phân hủy bậc 1 của IPCC 2006 để tính toán giá trị DOC và DDOCm riêng biệt cho đặc tính rác thải nhiệt đới giàu hữu cơ tại Việt Nam, thay vì áp dụng giá trị mặc định của các quốc gia ôn đới. Hệ số hiệu chỉnh MCF được xác định ở mức 0,6 phù hợp với bãi chôn lấp sâu không kiểm soát hoàn toàn khí.
  • Giai đoạn 2 - Mô hình hóa tải lượng bằng LandGEM v3.02: Sử dụng mô hình chuẩn của Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) với dữ liệu đầu vào là công suất tiếp nhận hàng năm của từng ô chôn lấp (Bãi 1, 1A, 2 và 3), hằng số k lựa chọn 0,05 năm^-1 và giá trị L0 đã hiệu chỉnh để tính toán tải lượng CH4 phát sinh từ năm 2010 đến 2019.
  • Giai đoạn 3 - Mô phỏng lan truyền khí bằng EnLandFill 2019 kết hợp mô hình khí tượng WRF: Dữ liệu địa hình số hóa cùng các thông số khí tượng lớp biên (hoa gió, nhiệt độ, độ ẩm, độ ổn định khí quyển) vào các thời điểm 8 giờ, 9 giờ, 10 giờ và 11 giờ ngày 06/05/2019 được đưa vào mô hình để tính toán nồng độ CH4 lan truyền trong không khí. Hiệu quả mô hình được kiểm định qua chỉ số hiệu quả Nash-Sutcliffe (NASH) và độ lệch phần trăm (PBIAS).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã mang lại các kết quả định lượng chuẩn xác về tải lượng phát thải và đặc trưng phân tán khí CH4 tại bãi chôn lấp Phước Hiệp:

  1. Đặc tính rác thải có tiềm năng sinh khí metan rất cao: Thành phần rác thải hữu cơ thực phẩm tại Phước Hiệp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 83,0% đến 86,8%, dẫn đến hàm lượng carbon hữu cơ dễ phân hủy (DOC) tính toán đạt mức cao. Đây là yếu tố quyết định khiến lượng khí metan phát sinh đạt đỉnh rất nhanh sau khi chôn lấp.
  2. Tổng tải lượng khí CH4 phát thải năm 2019 đạt 13.781,20 tấn/năm: Tải lượng phát thải phân bổ có sự chênh lệch lớn giữa các bãi chôn lấp tùy thuộc vào thời gian đóng bãi và tổng lượng rác chôn lấp:
    • Bãi số 1 (ngưng hoạt động năm 2006, tích lũy 3,1 triệu tấn rác): Phát thải 481,88 tấn CH4/năm, chiếm 3,50% tổng tải lượng.
    • Bãi số 1A (ngưng tiếp nhận rác, diện tích 9,36 ha): Phát thải 299,42 tấn CH4/năm, chiếm 2,17%.
    • Bãi số 2 (ngưng hoạt động, diện tích 19,45 ha, chiều cao trên 25,5m): Phát thải lớn nhất với 7.183,70 tấn CH4/năm, chiếm 52,13% tổng tải lượng.
    • Bãi số 3 (ngưng tiếp nhận rác sinh hoạt từ năm 2015, diện tích 21,59 ha): Phát thải 5.816,20 tấn CH4/năm, chiếm 42,20% tổng lượng phát sinh.
  3. Quy luật phát tán phụ thuộc chặt chẽ vào bức xạ mặt trời và vận tốc gió: Mô phỏng qua 4 kịch bản thời gian ngày 06/05/2019 cho thấy lúc 8 giờ sáng, khi lớp biên khí quyển còn thấp và vận tốc gió trung bình khoảng 2,73 m/s theo hướng Đông Nam, nồng độ CH4 tích tụ cục bộ tại bề mặt bãi rác đạt giá trị cao nhất. Từ 9 giờ đến 11 giờ trưa, khi bức xạ nhiệt tăng làm tầng đối lưu hòa trộn nâng cao, nồng độ đỉnh giảm dần nhưng vệt ô nhiễm lan rộng về phía Tây Bắc và vùng giáp ranh tỉnh Long An.
  4. Mức độ tương thích của mô hình mô phỏng đạt độ tin cậy tốt: So sánh giữa số liệu nồng độ CH4 quan trắc thực tế tại 4 bãi chôn lấp giai đoạn 2017 – 2019 với kết quả mô phỏng từ EnLandFill 2019 cho thấy các chỉ số thống kê NASH và PBIAS đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn đánh giá mô hình môi trường quốc tế.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về phát thải tại Bãi số 2 (7.183,70 tấn/năm) và Bãi số 3 (5.816,20 tấn/năm) – chiếm tới 94,33% tổng phát thải của toàn khu Phước Hiệp – phản ánh chính xác quy luật phân hủy kỵ khí. Hai bãi chôn lấp này có khối lượng rác tiếp nhận khổng lồ trong giai đoạn gần nhất và chiều sâu chôn lấp lớn (từ 15m đến 30m), tạo môi trường kỵ khí tối ưu thúc đẩy vi khuẩn methanogen hoạt động mạnh. Ngược lại, Bãi 1 và Bãi 1A đã đóng cửa hơn 13 năm, lượng chất hữu cơ dễ phân hủy đã cạn kiệt, khiến phát thải giảm hơn 93% so với giai đoạn đỉnh điểm.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước, lượng phát thải tại Bãi Phước Hiệp tương đương với bãi chôn lấp Đa Phước và cao hơn đáng kể so với bãi chôn lấp Khánh Sơn - Đà Nẵng (khoảng 6.356,1 tấn CH4/năm) hay khu vực Thủ Dầu Một - Bình Dương (17.384 tấn/năm cho toàn địa bàn). So với các bãi chôn lấp tại Bắc Mỹ hoặc Nam Âu với tỷ lệ rác hữu cơ chỉ khoảng 30% đến 45%, bãi rác tại Việt Nam có tốc độ sinh khí nhanh hơn gấp 1,5 đến 2 lần trong những năm đầu nhưng chu kỳ suy giảm phát thải cũng diễn ra dốc hơn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hai dạng biểu đồ chính:

  • Biểu đồ thanh xếp chồng (Stacked Bar Chart) thể hiện diễn biến tải lượng phát thải CH4 hàng năm từ 2010 đến 2019 phân tách theo 4 bãi chôn lấp.
  • Bản đồ bình độ đẳng nồng độ ô nhiễm (GIS Isoconcentration Map) tích hợp lớp phủ lưới mô phỏng EnLandFill 2019, biểu diễn bán kính cách ly an toàn và vùng ảnh hưởng mùi hôi lúc 8 giờ và 11 giờ sáng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng phát thải và mô phỏng phân tán khí ô nhiễm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý trọng tâm:

  1. Thu hồi và nâng cấp hệ thống giếng thu khí metan phát điện:

    • Hành động: Tiến hành cải tạo và bảo dưỡng định kỳ hệ thống 36 giếng thu khí đứng đường kính D200 tại Bãi số 2 và Bãi số 3, lắp đặt trạm hút chân không cưỡng bức và động cơ đốt trong phát điện từ khí sinh học.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng cao hiệu suất thu gom khí bãi rác từ mức rò rỉ tự nhiên hiện tại lên tối thiểu 65% đến 75%, giúp giảm phát thải tương đương 150.000 tấn CO2 quy đổi/năm.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 – 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp năng lượng tái tạo.
  2. Gia cố tầng phủ đỉnh bán thấm sinh học để oxy hóa metan:

    • Hành động: Thi công lớp phủ đỉnh kỹ thuật dày từ 0,6m đến 1,0m gồm đất mùn hữu cơ và thảm thực vật bản địa trên toàn bộ 70,6 ha của 4 bãi chôn lấp nhằm kích thích vi khuẩn oxy hóa metan (methanotrophic bacteria) chuyển hóa CH4 rò rỉ thành CO2 trước khi thoát ra khí quyển.
    • Chỉ số mục tiêu: Cắt giảm 20% đến 30% lượng metan phát tán bề mặt không qua giếng thu.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong 18 tháng kể từ khi phê duyệt dự án đóng bãi hoàn toàn.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố giám sát thi công.
  3. Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm EnLandFill cảnh báo sớm:

    • Hành động: Ứng dụng phần mềm EnLandFill 2019 kết nối dữ liệu trạm quan trắc khí tượng và chất lượng không khí tự động xung quanh hàng rào bãi chôn lấp để mô phỏng dự báo ô nhiễm trước 24 giờ.
    • Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo 100% các kịch bản thời tiết bất lợi được cảnh báo kịp thời đến khu dân cư xã Phước Hiệp và Thái Mỹ, kiểm soát nồng độ CH4 tại ranh giới bãi rác dưới ngưỡng 500 ppm.
    • Thời gian thực hiện: Thiết lập định kỳ hàng quý từ năm 2021 đến 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Chi cục Bảo vệ Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Đẩy nhanh chuyển đổi công nghệ sang đốt rác phát điện (Waste-to-Energy):

    • Hành động: Thực hiện chuyển giao công nghệ xử lý từ chôn lấp truyền thống sang công nghệ đốt phát điện hiện đại tại 2 khu đất quy hoạch 7 ha trong Khu liên hợp Tây Bắc với tổng công suất xử lý 2.000 tấn/ngày.
    • Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ chất thải chôn lấp trực tiếp của toàn thành phố từ 72% xuống dưới 20% vào năm 2025.
    • Thời gian thực hiện: Lộ trình đấu thầu và xây dựng từ năm 2021 đến năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các sở ban ngành liên quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Bảo vệ Môi trường, và Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố có thể trực tiếp ứng dụng bộ cơ sở dữ liệu và quy trình mô phỏng EnLandFill 2019 để kiểm kê khí nhà kính, xây dựng kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải theo cam kết biến đổi khí hậu đô thị.
  2. Doanh nghiệp vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải: Các đơn vị như Công ty Môi trường Đô thị Thành phố, Công ty Vietstar, Công ty Tâm Sinh Nghĩa có thể khai thác các thông số L0, k và mô hình lan truyền để tối ưu hóa thiết kế mạng lưới giếng thu hồi khí sinh học, phòng ngừa rủi ro cháy nổ và kiểm soát mùi hôi khu vực ranh giới.
  3. Nhà khoa học, giảng viên và học viên chuyên ngành môi trường: Giảng viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Biến đổi Khí hậu có thể sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp mô hình phân hủy sinh học IPCC, LandGEM và mô hình khí quyển WRF-AERMOD.
  4. Các tổ chức tư vấn môi trường và phát triển dự án tín chỉ carbon: Các chuyên gia tư vấn đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và phát triển dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM) hoặc thị trường carbon có thể sử dụng phương pháp tính toán của luận văn để xác định đường cơ sở phát thải cho các dự án thu hồi khí bãi rác tại các tỉnh thành phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần kết hợp cả mô hình IPCC 2006 và mô hình LandGEM khi tính toán phát thải?

Mô hình LandGEM của US EPA sử dụng các tham số mặc định được thiết lập cho đặc thù rác thải ôn đới tại Mỹ. Việc sử dụng phương pháp phân hủy bậc 1 của IPCC 2006 cho phép hiệu chỉnh chính xác giá trị tiềm năng sinh khí L0 dựa trên thành phần rác thải thực tế của Việt Nam với hơn 83% chất hữu cơ thực phẩm, giúp kết quả đầu ra của LandGEM có độ chính xác cao hơn.

Bãi chôn lấp nào phát thải khí CH4 lớn nhất tại Khu liên hợp Phước Hiệp năm 2019?

Bãi số 2 là nguồn phát thải lớn nhất với 7.183,70 tấn CH4/năm, chiếm 52,13% tổng phát thải của toàn khu, tiếp theo là Bãi số 3 với 5.816,20 tấn CH4/năm (42,20%). Nguyên nhân do hai bãi này có khối lượng rác chôn lấp lớn và thời gian ngưng tiếp nhận rác gần nhất nên hàm lượng hữu cơ đang trong giai đoạn phân hủy kỵ khí mạnh.

Thành phần rác thải tại Thành phố Hồ Chí Minh ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh khí metan?

Rác thải sinh hoạt tại thành phố có tỷ lệ thực phẩm rất cao từ 83,0% đến 86,8%, độ ẩm lớn từ 52,5% đến 53,7% và chất rắn bay hơi chiếm trên 81%. Đặc tính này cung cấp nguồn cơ chất dồi dào cho vi sinh vật kỵ khí, làm tăng hệ số tốc độ phân hủy k lên mức 0,05 năm^-1 và đẩy nhanh quá trình giải phóng metan trong 3 đến 5 năm đầu sau chôn lấp.

Phần mềm EnLandFill 2019 có vai trò gì trong đánh giá ô nhiễm môi trường không khí?

Phần mềm EnLandFill 2019 tích hợp dữ liệu phát thải từ LandGEM với dữ liệu địa hình số và mô hình khí tượng lớp biên WRF. Công cụ này cho phép tính toán và mô phỏng trường nồng độ CH4 lan truyền theo không gian và thời gian thực tế, hỗ trợ dự báo chính xác các vùng bị ảnh hưởng bởi khí độc và mùi hôi quanh bãi chôn lấp.

Việc thu hồi khí metan tại các bãi chôn lấp mang lại lợi ích gì về môi trường và kinh tế?

Thu hồi khí metan giúp giảm phát thải khí nhà kính tương đương 0,25 tấn CO2 trên mỗi tấn rác, đồng thời triệt tiêu nguy cơ cháy nổ và mùi hôi phát tán sang khu dân cư lân cận. Khí thu hồi có thể đốt phát điện hoặc làm nhiên liệu công nghiệp, tạo nguồn thu kinh tế từ việc bán điện và thương mại hóa tín chỉ carbon.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu quản lý thông tin toàn diện và ứng dụng hiệu quả chuỗi mô hình tích hợp IPCC 2006, LandGEM v3.02, WRF và EnLandFill 2019 để đánh giá phát thải khí metan tại bãi chôn lấp Phước Hiệp, Củ Chi.
  • Nghiên cứu xác định chính xác tổng tải lượng phát thải khí CH4 năm 2019 của 4 bãi chôn lấp Phước Hiệp đạt 13.781,20 tấn/năm, trong đó Bãi số 2 và Bãi số 3 chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 94,33%.
  • Mô hình hóa thành công diễn biến lan truyền nồng độ CH4 trong không khí tại các mốc 8 giờ, 9 giờ, 10 giờ và 11 giờ ngày 06/05/2019, chứng minh sự chi phối của bức xạ mặt trời, độ cao lớp biên và trường gió Đông Nam đối với sự phân tán chất ô nhiễm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật khả thi, tập trung vào nâng cấp mạng lưới 36 giếng thu khí phát điện, tăng cường lớp phủ sinh học và chuyển dịch sang công nghệ đốt phát điện 2.000 tấn/ngày.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng tích hợp hệ thống cảm biến IoT quan trắc liên tục và chuẩn hóa công cụ EnLandFill phục vụ kiểm kê khí nhà kính cho toàn bộ các bãi chôn lấp tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2021 – 2030.