Nghiên Cứu Đánh Giá Hiện Trạng Nước Thải và Biện Pháp Xử Lý Tại Công Ty Cổ Phần Sữa TH True Milk

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đánh giá hiện trạng nước thải và đề xuất biện pháp xử lý nước thải tại công ty cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2015

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm sữa Việt Nam

1.3. Ảnh hưởng của nước thải nhà máy chế biến sữa tới môi trường

2. CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Nước Thải Tại TH True Milk

Công ty cổ phần sữa TH True Milk là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. Việc đánh giá chất lượng nước thải tại công ty này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng xung quanh. Nước thải từ quá trình sản xuất sữa chứa nhiều chất hữu cơ và cặn bã, do đó việc xử lý nước thải là rất cần thiết.

1.1. Đặc Điểm Nước Thải Tại Công Ty Sữa

Nước thải tại TH True Milk chủ yếu phát sinh từ các công đoạn sản xuất như rửa thiết bị, xử lý sữa hỏng và nước thải từ nồi hơi. Đặc điểm này tạo ra một lượng lớn chất hữu cơ, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Đánh Giá Nước Thải

Đánh giá nước thải giúp xác định mức độ ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý hiệu quả. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín của công ty trong mắt người tiêu dùng.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Tại TH True Milk

Ô nhiễm nước thải từ công ty sữa TH True Milk đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Nước thải chưa qua xử lý có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc xả thải không kiểm soát có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và không khí.

2.1. Tác Động Đến Môi Trường

Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ làm giảm độ oxy hòa tan trong nước, gây hại cho sinh vật thủy sinh. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm nước thải có thể gây ra các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp cho người dân sống xung quanh. Việc này đòi hỏi công ty phải có biện pháp xử lý nước thải hiệu quả.

III. Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Tại TH True Milk

Công ty TH True Milk đã áp dụng nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Các phương pháp này bao gồm xử lý cơ học, hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Phương Pháp Cơ Học

Xử lý cơ học giúp loại bỏ các chất rắn lơ lửng và cặn bã lớn trong nước thải. Phương pháp này thường được sử dụng như bước đầu tiên trong quy trình xử lý nước thải.

3.2. Phương Pháp Hóa Lý

Phương pháp hóa lý sử dụng các hóa chất để tách và loại bỏ các tạp chất trong nước thải. Đây là bước quan trọng để giảm nồng độ ô nhiễm trước khi xử lý sinh học.

3.3. Phương Pháp Sinh Học

Xử lý sinh học là phương pháp hiệu quả nhất trong việc giảm thiểu chất hữu cơ trong nước thải. Vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ, giúp nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nước Thải Tại TH True Milk

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp xử lý nước thải tại TH True Milk đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Chất lượng nước thải sau xử lý đã được cải thiện đáng kể, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Nước Thải

Sau khi áp dụng các phương pháp xử lý, nồng độ BOD và COD trong nước thải đã giảm đáng kể, giúp bảo vệ môi trường xung quanh.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Xử Lý

Các chỉ số về chất lượng nước thải sau xử lý đều đạt tiêu chuẩn quy định, cho thấy hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Việc đánh giá và xử lý nước thải tại công ty sữa TH True Milk là rất cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các giải pháp cải thiện hệ thống xử lý nước thải cần được triển khai để nâng cao hiệu quả.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần đầu tư vào công nghệ xử lý hiện đại hơn để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải. Việc này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

5.2. Tương Lai Của Ngành Sữa

Ngành công nghiệp sữa cần chú trọng hơn đến vấn đề bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các công nghệ xanh sẽ giúp phát triển bền vững trong tương lai.

15/07/2025
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng nước thải và đề xuất biện pháp xử lý nước thải tại công ty cổ phần sữa th true milk thị xã thái hòa tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của hầu hết các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. tất cả những thay đổi trên đều hƣớng đến việc tạo điều kiện sống tốt hơn, phục vụ nhu cầu của con ngƣời. Bên cạnh những mặt tích cực mang lại, việc xả thải các chất ô nhiễm độc hại làm cho tình trạng môi trƣờng càng trở nên xấu đi. Nếu môi trƣờng tiếp tục suy thoái sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng có thể là một thảm họa.

Vì vậy, giờ đây vấn đề bảo vệ môi trƣờng đã không còn là nhiệm vụ mỗi quốc gia mà là nhiệm vụ của toàn cầu và cả toàn thể nhân loại. Ở nƣớc ta, ngành sữa có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế mà còn đối với đời sống của ngƣời dân bởi nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe và trí tuệ của thế hệ tƣơng lai của đất nƣớc. Theo Quyết định của Thủ Tƣớng Chính Phủ số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020 thì đến năm 2015 đạt 700 tấn sữa và đến năm 2020 đạt trên 1000 tấn sữa; và theo Quyết định của Bộ Công Thƣơng số 3399/QĐ-BCT ngày 28/06/2010 về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 thì cả nƣớc sẽ sản xuất ra sản lƣợng sữa (quy ra sữa tƣơi) 2,6 tỷ lít vào năm 2020 và 3,4 tỷ lít vào năm 2025. Ngành công nghiệp sữa phát triển sẽ có nhiều nhà máy sữa đƣợc thành lập, sản xuất ra số lƣợng lớn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu cho xã hội, đồng thời cũng tạo ra một lƣợng lớn chất thải và nƣớc thải.

Tập đoàn TH Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong đó có sữa tƣơi, thịt, rau củ quả sạch, thủy hải sản… đạt chất lƣợng quốc tế. Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm. Tất cả đều nhằm mục đích phục vụ ngƣời tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn, tƣơi ngon và bổ dƣỡng nhất. Tuy nhiên, với quy mô lớn nhƣ vậy thì việc quản lý và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm từ đây là việc làm rất cần thiết.

2 Đảm bảo môi trƣờng làm việc cho lao động và bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời dân xung quanh. Do tính chất và mức độ quan trọng nhƣ vậy, cho nên việc lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu đánh giá hiện trạng nước thải và đề xuất biện pháp xử lý nước thải tại công ty cổ phần sữa TH true Milk, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An", nhằm mục đích làm giảm các tác động đến môi trƣờng, bảo vệ sức khỏe ngƣời lao động và ngƣời dân ở khu vực lân cận. 3 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm sữa Việt Nam Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa đã trải qua nhiều thời kì cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Các quốc gia ở khu vực châu Âu và châu Mỹ là những nhân tố quan trọng góp phần tác động đến sự thay đổi trong công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.

Những loại sữa từ động vật đang đƣợc sử dụng trên thế giới gồm có: sữa dê, sữa bò, sữa cừu.; mỗi loài động vật sẽ cho sữa với tính chất khác nhau và phổ biến nhất ở Việt Nam là sữa bò. Do vậy, trong khóa luận chỉ đề cập tới nguyên liệu là sữa bò. Công nghiệp sản xuất và chế biến sữa phát triển không chỉ ở các nƣớc châu Âu, châu Mỹ mà đang phát triển với tốc độ rất nhanh ở Việt Nam. Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với ngƣời dân, nếu trƣớc những năm 90 chỉ có 1 đến 2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (nhập ngoại) thì hiện nay, thị trƣờng sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trƣờng tiềm năng với hơn 90 triệu dân.

Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8 kg/ngƣời/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% (tăng theo thu nhập bình quân). Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dƣỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những ngƣời trung tuổi - sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó là một khoản đầu tƣ không nhỏ chƣa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy.

Công đoạn kiểm soát chất lƣợng nguyên liệu đầu vào và đầu ra là hết sức quan trọng vì nó ảnh hƣớng đến sức khỏe của ngƣời tiêu dùng, sữa đầu vào nguyên liệu đã ít nhƣng chất lƣợng không đảm bảo nên có nhiều nhà máy khi thu mua 4 sữa tƣơi về phải bỏ đi vì chất lƣợng kém, không qua đƣợc kiểm soát chất lƣợng đầu vào gây lãng phí. Các nguyên liệu sản xuất sữa và sản phẩm từ sữa - Đường: Đƣờng đƣợc dùng để hiệu chỉnh chất khô và vị ngọt của sản phẩm. Một số loại đƣờng thƣờng đƣợc sử dụng, nhƣ đƣờng Latose, đƣờng Saccaroze, đƣờng Glucose, Fructo. - Dầu thực vật: Ngƣời ta có thể dùng dầu đậu nành, dầu dừa, dầu hƣớng dƣơng hoặc dầu cải để làm nguyên liệu sản xuất một số loại kem.

Chỉ tiêu hóa lý quan trọng của dầu thực vật: Chỉ số Acid và chỉ số Peroxy…Hàm lƣợng dầu thực vật có thể chiếm từ 6 – 10% khối lƣợng kem thành phẩm. - Các chất ổn định: Các chất ổn định trong sản xuất kem là những hợp chất ƣa nƣớc, thƣờng có chứa Protein hoặc Carbonhydrate. Mục đích là để quá trình đông lạnh nguyên liệu sản xuất kem, các tinh thể đá xuất hiện sẽ có kích thƣớc nhỏ, nên kem đƣợc đồng nhất. - Các chất nhũ hóa: Chất nhũ hóa thƣờng là những hợp chất có tính ƣa nƣớc và ƣa béo.

Trong sữa có chứa một số chất nhũ hóa nhƣng hàm lƣợng thấp nhƣ: Lecithine, Protein, Photpho. Lòng đỏ trứng gà cũng là một chất nhũ hóa thông dụng trong ngành sản xuất kem nhƣng giá thành cao. - Các chất tạo hương: Ngƣời ta sẽ dùng các chất có hƣơng khác nhau nhƣ các loại hoa quả tự nhiên, hạt khô (đậu phộng, hạt điều, nho khô, hạt socola…), mứt quả, nƣớc quả…vanilla, dâu, sầu riêng, socola… - Chất màu: Mục đích của chất màu là làm tăng màu sắc và vẻ hấp dẫn cho kem. Có 2 loại chất màu chính là chất màu tự nhiên và chất màu tổng hợp.

5 - Các chất khác: Để bảo quản chất lƣợng kem, ngƣời ta bổ sung thêm một số loại acid hữu cơ nhƣ acid citric, acid tatric… để tạo độ chua cần thiết cho kem và ức chế sự phát triển của một số loại vi sinh có trong kem thành phẩm. Nguồn gốc và đặc trƣng của nƣớc thải nhà máy sản xuất 1. Nguồn gốc của nước thải nhà máy sữa Nguồn gốc của nƣớc thải nhà máy sữa phụ thuộc vào lƣợng nƣớc sử dụng trong chế biến, sản xuất. Trong quy trình sản xuất, nƣớc thải đƣợc thải ra từ nhiều công đoạn sản xuất nhƣ: - Nƣớc súc rửa các sản phẩm dƣ bên trong hoặc trên bề mặt của tất cả các đƣờng ống, bơm, bồn chứa, can, thiết bị công nghiệp, máy đóng gói.Nƣớc rửa thiết bị, rửa sàn cuối mỗi chu kỳ hoạt động.

- Sữa rò rỉ từ các thiết bị, hoặc do làm rơi vãi nguyên liệu và sản phẩm. - Một số chất lỏng khác nhƣ sữa tƣơi, sữa chua kém chất lƣợng, bị hƣ hỏng do quá trình bảo quản và vận chuyển cũng đƣợc thải chung vào hệ thống thoát nƣớc. - Nƣớc thải từ nồi hơi, từ máy làm lạnh. - Dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị và động cơ.1 Các giai đoạn bị thất thoát sữa Giai đoạn Sữa (%) Chất béo (%) Nƣớc thừa (%) Vớt ván sữa 0,17 0,14 Không có Thu bột sữa 0,60 0,20 Không có Làm phomat 0,20 0,10 1,60 Bay hơi của nƣớc thừa 0,20 0,10 2,20 Cặn của nƣớc thừa và phomat 0,20 0,10 2,30 Tiêu thụ sữa 1,90 0,70 Không có Thành phẩm từ sữa kem 0,64 0,22 Không có (Nguồn: Tạp chí Y Khoa số 14/2014) 6 1.

Đặc trưng của nước thải nhà máy sữa Nƣớc thải nhà máy sữa chứa phần lớn chất hữu cơ và cặn bã của các chất tẩy rửa. Nồng độ, thành phần của các chất này phụ thuộc vào quy mô và đặc trƣng của từng nhà máy. Đối với các nhà máy sản xuất Phomat, chất béo thực phẩm và các sản phẩm khác thƣờng sử dụng nhiều nƣớc hơn, khoản 2 - 3 m3/tấn sữa, làm tăng lƣợng BOD (1 - 5 kg BOD/ tấn sữa). Lƣợng chất béo trong nƣớc thải đạt mức 45 - 230g chất béo/m3.

Nhƣng sự khác nhau về lƣợng nƣớc tiêu thụ và mức độ ô nhiễm, nhìn chung là do điều kiện cụ thể của từng nơi nhƣ trang thiết bị, trọng tâm sản xuất… Do đó, cần có sự đánh giá riêng cho từng trƣờng hợp cụ thể.2 Giá trị đặc trƣng của nƣớc thải từ các nhà máy sữa. Thông số Đơn vị Giá trị Lƣợng nƣớc thải m3/tấn sữa 1-3 BOD kg/tấn sữa 0,8 - 2,5 COD kg/tấn sữa 1,2 - 3,75 Chất rắn lơ lửng g/m3 100 - 1000 Photpho tổng số g/m3 10 - 100 Nitơ tổng số g/m3 15 - 250 (Nguồn: Tạp chí Y Khoa số 14/2014) Các sản phẩm từ sữa, bơ, phomat, nƣớc đọng lại trong sữa chua là nguồn chính thải ra BOD trong nƣớc thải. Sự tạo thành tƣơng đƣơng trong thành phần là 1 kg chất béo của sữa bằng 3 kg COD, 1 kg Lactose bằng 1,13 kg COD, và 1 kg Protein bằng 1,36 kg COD. Các nhà máy với hệ thống xử lý nƣớc thải hiện đại nhƣ Nhà máy Vinamilk, Vinasoi thì lƣợng chất thải xả ra thƣờng đƣợc hạn chế… 7 1.3 Ảnh hưởng của nước thải nhà máy chế biến sữa tới môi trường - Giảm độ oxy hòa tan Đặc điểm của nƣớc thải nhà máy chế biến sữa là hàm lƣợng chất hữu cơ (COD) và các chất dễ phân hủy sinh học (BOD) cao.

Khi nƣớc thải của nhà máy sữa chƣa qua xử lý đi vào nguồn tiếp nhận với hàm lƣợng chất ô nhiễm cao thì quá trình oxy hóa diễn ra mạnh mẽ, nguồn oxy trong nƣớc giảm nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Nước Thải và Giải Pháp Xử Lý Tại Công Ty Sữa TH True Milk" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình nước thải tại công ty sữa này, đồng thời đề xuất các giải pháp hiệu quả để xử lý nước thải, nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Bài viết không chỉ nêu rõ các phương pháp xử lý hiện tại mà còn phân tích những thách thức mà công ty đang đối mặt, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý nước thải trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty may bắc giang nhà máy may lục nam, nơi cung cấp thông tin về hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt trong một ngành công nghiệp khác.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas bằng các loài thực vật thủy sinh sẽ giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với ngành sữa.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải phân xưởng luyện kim màu ii công ty cổ phần kim loại màu thái nguyên vimico, để có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý nước thải trong các ngành công nghiệp khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các giải pháp xử lý nước thải hiện nay.