Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đóng vai trò then chốt trong bảo đảm an ninh dinh dưỡng quốc gia. Theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3399/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, mục tiêu sản lượng sữa tươi cả nước đạt 2,6 tỷ lít vào năm 2020 và 3,4 tỷ lít vào năm 2025. Cùng với sự gia tăng công suất chế biến, lượng nước thải xả ra từ các tổ hợp trang trại và nhà máy sữa quy mô lớn tạo ra áp lực nghiêm trọng lên hạ tầng môi trường tiếp nhận.

Dự án tập trung vào công tác nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Sữa tươi Sạch TH True Milk (thuộc Tập đoàn TH) đặt tại Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Đây là tổ hợp chế biến sữa quy mô hàng đầu Đông Nam Á với tổng mức đầu tư trang trại và công nghệ lên đến 1,2 tỷ USD.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   Nước thải chế biến sữa TH True Milk (COD: 56.000 mg/L)    |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+------------------+       +-------------------+       +--------------------+
|  Xử lý Cơ học    | ----> |   Xử lý Hóa - Lý  | ----> |   Xử lý Sinh học   |
| (Song chắn rác,  |       | (Keo tụ PAC, DAF  |       | (UASB kỵ khí bùn   |
|  bể lắng cát)    |       |  tách béo/dầu)    |       |  hạt + Aerotank)   |
+------------------+       +-------------------+       +--------------------+
                                                                  |
                                                                  v
                                                       +--------------------+
                                                       | Khử trùng & Đạt    |
                                                       | QCVN 40:2011/BTNMT |
                                                       +--------------------+

Vấn đề thực tiễn và bài toán kỹ thuật

Nước thải chế biến sữa có hàm lượng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao, phát sinh chủ yếu từ các công đoạn súc rửa đường ống bồn chứa (CIP), thất thoát nguyên liệu sữa tươi, dịch đọng sữa chua, chất béo nhũ hóa và khu chăn nuôi bò sữa tập trung.

  • Tải lượng hữu cơ cực lớn: 1 kg chất béo sữa tương đương $3,0\text{ kg COD}$; 1 kg protein tạo ra $1,36\text{ kg COD}$; 1 kg lactose tạo ra $1,13\text{ kg COD}$.
  • Mất cân bằng sinh thái nguồn tiếp nhận: Nồng độ hữu cơ cao làm cạn kiệt oxy hòa tan ($\text{DO}$), phát sinh khí độc bốc mùi ($\text{H}_2\text{S}, \text{CH}_4$), đồng thời hàm lượng Photpho và Nitơ vượt ngưỡng kích hoạt hiện tượng phú dưỡng hóa ($\text{N} > 500\ \mu\text{g/L}, \text{P} > 20\ \mu\text{g/L}$) tại lưu vực tiếp nhận Hồ Sông Sào.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát & Định lượng: Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước thải tại 5 điểm nội bộ (khu chăn nuôi, khu sản xuất, hồ tập trung, hố rỉ, hồ tiếp nhận) và 4 điểm giếng khoan dân sinh lân cận.
  2. Thiết kế công nghệ: Đề xuất sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý tích hợp Tuyển nổi DAF + Kỵ khí UASB + Hiếu khí Aerotank đạt hiệu suất xử lý $\text{COD} \ge 98%$.
  3. Tuân thủ tiêu chuẩn xả thải: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia $\text{QCVN 40:2011/BTNMT}$ Cột B ($K_q = 0,9; K_f = 1,0$).

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Nhà máy chế biến sữa TH True Milk và hệ thống nguồn nước ngầm lân cận tại Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng: Dòng nước thải sản xuất chế biến sữa và nước thải khu chăn nuôi bò tập trung.
  • Giới hạn kỹ thuật: Thiết kế tập trung vào công nghệ xử lý nước thải dạng lỏng và thu hồi khí sinh học, không tính toán sâu vào hệ thống xử lý bùn ép phân khô ngoại vi.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu đánh giá so sánh các giải pháp công nghệ xử lý nước thải sữa phổ biến hiện nay:

Tiêu chí so sánh Hệ thống Hồ sinh học kỵ khí/hiếu khí Bùn hoạt tính Aerotank truyền thống DAF + UASB + Aerotank (Đề xuất)
Chi phí đầu tư ban đầu Thấp Trung bình Trung bình - Khá
Diện tích mặt bằng Rất lớn ($> 10.000\text{ m}^2$) Lớn Tối ưu, nhỏ gọn ($< 3.500\text{ m}^2$)
Khả năng chịu sốc tải COD Kém Kém (dễ vỡ bông bùn do chất béo) Rất cao (chịu tải $10 - 15\text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ngày}$)
Chi phí điện năng vận hành Rất thấp Cao (sục khí cưỡng bức $100%$) Thấp (UASB không cấp khí, sinh $\text{CH}_4$)
Hiệu suất xử lý COD $60 - 75%$ $80 - 88%$ $98,2 - 99,5%$

Ma trận yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Tách triệt để dầu mỡ/chất béo sữa nhũ hóa trước công trình sinh học; bể UASB xử lý $> 80%$ tải lượng $\text{COD}$; khử trùng đạt coliform chuẩn.
  • Should-have (Nên có): Hệ thống thu hồi khí Biogas ($\text{CH}_4$) phục vụ lò hơi cấp nhiệt; điều khiển $\text{pH}$ tự động trước bể kỵ khí.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu vùng trồng cỏ nguyên liệu Mombasa/Ativan.
  • Won't-have (Không thực hiện giai đoạn này): Lọc màng thẩm thấu ngược $\text{RO}$ khử khoáng để tái cấp nước cấp lò hơi.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A["Nước thải sản xuất"] --> B["Song chắn rác tinh"]
    B --> C["Bể tách mỡ / Tuyển nổi DAF"]
    C --> D["Bể điều hòa & Điều chỉnh pH"]
    D --> E["Bể kỵ khí UASB"]
    E --> F["Bể sinh học hiếu khí Aerotank"]
    F --> G["Bể lắng đợt 2"]
    G --> H["Bể khử trùng NaOCl"]
    H --> I["Đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B"]
    
    E -.->|Thu hồi Biogas| J["Nhiên liệu Lò hơi"]
    G -.->|Bùn tuần hoàn| F
    G -.->|Bùn dư| K["Bể chứa và ép bùn"]

Ngăn chặn sự cố và yêu cầu hiệu năng

  • Bảo vệ chống sốc pH: Do chế độ súc rửa CIP luân phiên giữa axit ($\text{HNO}_3$) và kiềm ($\text{NaOH}$), nước thải biến động $\text{pH}$ từ $4,5 - 10,5$. Bể điều hòa cần bố trí cánh khuấy trộn chìm công suất $0,015\text{ kW/m}^3$ và châm hóa chất $\text{Ca(OH)}_2 / \text{H}_2\text{SO}_4$ tự động qua cảm biến $\text{pH}$ online.
  • Yêu cầu an toàn sinh học: Lắp đặt van ngăn lửa và đồng hồ áp suất trên đường ống dẫn khí biogas từ nắp thu khí 3 pha của UASB về tháp đốt đuốc/lò hơi.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình QA/QC

  1. Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, định vị tọa độ các điểm quan trắc bằng thiết bị GPS Garmin eTrex 30x. Thu thập mẫu nước trong chai Polyethylene ($1,5\text{ L}$) và bảo quản lạnh $0 - 4^\circ\text{C}$ theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1).
  2. Phân tích thực nghiệm phòng Lab (VILAS 499):
    • COD: Phương pháp trắc quang - chuẩn độ hồi lưu đun sôi với dung dịch $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7\ 0,25\text{N}$, xúc tác $\text{Ag}_2\text{SO}_4$, bẫy $\text{HgSO}_4$ ở $150^\circ\text{C}$ trong 2 giờ; chuẩn độ chuẩn lượng dư bằng dung dịch $\text{FAS } 0,025\text{N}$ theo TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989).
    • $\text{BOD}_5$: Thiết bị đo sensor áp suất điện tử OxiTop WTW, ổn nhiệt tủ ấm $20^\circ\text{C} \pm 1^\circ\text{C}$ trong 5 ngày theo TCVN 6001-1:2008.
    • Nitơ tổng số: Phá mẫu trên bộ phá mẫu VELP Scientifica DK6 (150°C, 250°C, 380°C), chưng cất tự động UDK 142 và chuẩn độ theo TCVN 6638:2000 (Kjeldahl).
    • Photpho tổng số: Vô cơ hóa bằng $\text{H}_2\text{SO}_4 + \text{HNO}_3$, tạo phức amoni photphomolipdat khử bằng axit ascorbic, đo mật độ quang trên quang phổ kế UV-Vis ở bước sóng $\lambda = 880\text{ nm}$ theo TCVN 6202:2008.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán công nghệ và thuật toán thiết kế

Dưới đây là mã nguồn Python mô phỏng kích thước hình học và cân bằng vật chất cho đơn nguyên bể kỵ khí dòng ngược UASB:

import math

class UASBReactorDesigner:
    def __init__(self, flow_rate_m3_day: float, cod_in_mg_l: float, cod_eff_target_mg_l: float):
        self.Q = flow_rate_m3_day          # Lưu lượng nước thải (m3/ngày)
        self.COD_in = cod_in_mg_l          # COD vào (mg/L = g/m3)
        self.COD_out = cod_eff_target_mg_l # COD ra mục tiêu (mg/L)
        self.OLR = 12.0                    # Tải trọng hữu cơ định mức (kg COD/m3.day)
        self.v_up = 0.8                    # Vận tốc dòng đi lên (m/h)

    def calculate_reactor_dimensions(self):
        # 1. Tổng tải lượng COD mỗi ngày (kg COD/day)
        total_cod_load = (self.Q * self.COD_in) / 1000.0
        
        # 2. Thể tích công tác hữu ích của bể (m3)
        reactor_volume = total_cod_load / self.OLR
        
        # 3. Diện tích mặt bằng bể (m2) dựa trên vận tốc dâng
        flow_hourly = self.Q / 24.0
        cross_section_area = flow_hourly / self.v_up
        
        # 4. Chiều cao làm việc hiệu dụng (m)
        height = reactor_volume / cross_section_area
        
        # 5. Khí Biogas Methane sinh ra (m3 CH4/ngày) ở STP (0.35 m3 CH4/kg COD khử)
        cod_removed = (self.Q * (self.COD_in - self.COD_out)) / 1000.0
        ch4_production = cod_removed * 0.35
        
        return {
            "Total COD Load (kg/day)": round(total_cod_load, 2),
            "Reactor Volume (m3)": round(reactor_volume, 2),
            "Surface Area (m2)": round(cross_section_area, 2),
            "Height (m)": round(height, 2),
            "Daily CH4 Yield (m3/day)": round(ch4_production, 2)
        }

# Áp dụng cho nguồn thải sản xuất tập trung TH True Milk
designer = UASBReactorDesigner(flow_rate_m3_day=1500, cod_in_mg_l=6300, cod_eff_target_mg_l=450)
specs = designer.calculate_reactor_dimensions()
print("Thông số thiết kế hệ thống UASB:", specs)

Công thức tính toán chuẩn độ COD phòng thí nghiệm

$$\text{COD } (\text{mg } \text{O}2/\text{L}) = \frac{(V_1 - V_2) \times N{\text{FAS}} \times 8 \times 1000}{V_m} \times K$$

Trong đó:

  • $V_1$: Thể tích $\text{FAS}$ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng ($\text{mL}$)
  • $V_2$: Thể tích $\text{FAS}$ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử ($\text{mL}$)
  • $N_{\text{FAS}}$: Nồng độ đương lượng dung dịch $\text{FAS}$ ($0,025\text{ N}$)
  • $V_m$: Thể tích mẫu lấy phân tích ($2,0\text{ mL}$)
  • $K$: Hệ số pha loãng mẫu

Kết quả phân tích chất lượng nước thải thực tế

Số liệu quan trắc thực địa tại các trạm lấy mẫu của Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk được tổng hợp đối chiếu cùng quy chuẩn kỹ thuật:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị M01 (Cống chăn nuôi) M02 (Cống sản xuất) M03 (Hồ tập trung) M05 (Hồ Sông Sào) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, $C_{\max}$) Mức vượt chuẩn (M01 / M03)
pH - $8,5$ $8,3$ $8,6$ $8,0$ $4,95 - 8,1$ Vượt nhẹ kiềm
COD $\text{mg/L}$ $61.000$ $56.000$ $6.300$ $1.800$ $135$ 451,8 lần / 46,6 lần
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ $3.200$ $2.900$ $3.100$ $200$ $45$ 71,1 lần / 68,8 lần
$\text{SS}$ $\text{mg/L}$ $578$ $568$ $580$ $265$ $90$ 6,42 lần / 6,44 lần
Nitơ tổng ($\text{T-N}$) $\text{mg/L}$ $231$ $209$ $210$ $109$ $36$ 6,41 lần / 5,83 lần
Photpho tổng ($\text{T-P}$) $\text{mg/L}$ $54$ $49$ $51$ $23$ $5,4$ 10,0 lần / 9,44 lần

Ghi chú đánh giá mẫu nước ngầm giếng khơi (M06 – M09): Các mẫu nước giếng dân cư có $\text{pH}$ ($7,0 - 7,5$), $\text{COD}$ ($7,6 - 10,8\text{ mg/L}$), $\text{T-N}$ ($0,413 - 1,783\text{ mg/L}$) đều đạt tiêu chuẩn $\text{QCVN 01:2009/BYT}$, chứng minh tầng chứa nước ngầm cục bộ chưa bị thẩm thấu ô nhiễm nặng, tuy nhiên nguồn nước mặt Hồ Sông Sào (M05) đã có dấu hiệu quá tải hữu cơ nghiêm trọng ($\text{COD} = 1.800\text{ mg/L}$).

Hiệu suất đạt được sau khi áp dụng mô hình đề xuất

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HIỆU SUẤT KHỬ Ô NHIỄM CỦA HỆ THỐNG ĐỀ XUẤT                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Thông số  | Nước thải đầu vào | Sau DAF + UASB | Sau Aerotank + Lắng | Hiệu suất |
|------------+-------------------+----------------+---------------------+-----------|
| COD (mg/L) | 6.300             | 520 (91,7%)    | 88 (QCVN < 135)     | 98,60%    |
| BOD5 (mg/L)| 3.100             | 280 (90,9%)    | 26 (QCVN < 45)      | 99,16%    |
| SS (mg/L)  | 580               | 95  (83,6%)    | 32 (QCVN < 90)      | 94,48%    |
| T-N (mg/L) | 210               | 140 (33,3%)    | 22 (QCVN < 36)      | 89,52%    |
| T-P (mg/L) | 51                | 18  (64,7%)    | 3,8 (QCVN < 5,4)    | 92,54%    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng cấu trúc phân hủy kép Kỵ khí bùn hạt (UASB) kết hợp Hiếu khí Aerotank:
    • Xử lý triệt để nước thải có tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} \approx 0,5$, tận dụng vi sinh vật kỵ khí để bẻ gãy mạch protein và lipid phức tạp mà không tiêu tốn điện năng cấp khí cho toàn bộ tải lượng đầu vào.
    • Giảm lượng bùn thải phát sinh tới $60 - 70%$ so với phương pháp hiếu khí đơn thuần.
  2. Kỹ thuật tách béo bằng tuyển nổi khí hòa tan DAF hiệu năng cao:
    • Sử dụng bọt khí vi bọt đường kính $20 - 40\ \mu\text{m}$ kết hợp châm chất trợ keo tụ Polymer Cationic, loại bỏ hơn $90%$ dầu mỡ và chất béo sữa nhũ tương hóa, triệt tiêu nguy cơ bao bọc hạt bùn kỵ khí gây ức chế sinh học trong bể UASB.
  3. Kinh tế tuần hoàn thông qua thu hồi năng lượng sinh học:
    • Với lưu lượng nước thải $1.500\text{ m}^3/\text{ngày}$, lượng khí methane ($\text{CH}_4$) thu hồi từ bể UASB ước đạt $3.030\text{ m}^3/\text{ngày}$, tương đương giá trị nhiệt năng thay thế khoảng $2.100\text{ lít dầu DO/ngày}$ cấp cho nồi hơi chế biến sữa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai và thông số vận hành

+------------------------------------------------------------------------------+
|                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG (24 TUẦN)                    |
+------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 01 - 04: Khảo sát địa chất, hoàn thiện hồ sơ thiết kế thi công          |
| Tuần 05 - 12: Thi công cụm bể bê tông cốt thép (DAF, UASB, Aerotank, Lắng)    |
| Tuần 13 - 18: Lắp đặt thiết bị cơ điện, bơm bùn, máy thổi khí, sensor SCADA |
| Tuần 19 - 22: Nuôi cấy bùn hạt kỵ khí UASB và bùn hoạt tính hiếu khí        |
| Tuần 23 - 24: Chạy thử nghiệm có tải, lấy mẫu đối chứng và nghiệm thu Sở TNMT|
+------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích tài chính và hiệu quả hoàn vốn (ROI)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: 14,2 tỷ VNĐ (Bao gồm chi phí xây dựng, cụm DAF, bồn UASB thép bọc composite và hệ thống điều khiển PLC).
  • Chi phí vận hành hàng năm (OPEX): 820 triệu VNĐ/năm (Điện năng, hóa chất $\text{PAC}$, $\text{Polymer}$, nhân công trực trạm).
  • Lợi ích kinh tế từ Biogas: Tiết kiệm khoảng 1,85 tỷ VNĐ/năm chi phí nhiên liệu đốt lò hơi.
  • Thời gian hoàn vốn ước tính: $3,5 - 4,0\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ nhạy cảm của bùn hạt UASB: Bùn kỵ khí nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột (gió mùa đông tại Nghệ An) và sốc tải hóa chất tẩy rửa có tính sát khuẩn cao (chất tẩy bồn CIP).
  • Khả năng xử lý Nitơ tổng vào mùa lạnh: Quá trình nitrat hóa và khử nitrat trong bể hiếu khí giảm hiệu suất khi nhiệt độ nước thải hạ xuống dưới $18^\circ\text{C}$.

Hướng nâng cấp mở rộng

  • Tích hợp màng lọc sinh học MBR (Membrane Bioreactor) thay thế bể lắng đợt 2 nhằm tái sử dụng $100%$ nước thải sau xử lý cho công tác vệ sinh chuồng trại chăn nuôi.
  • Nghiên cứu công nghệ kết tinh Struvite ($\text{MgNH}_4\text{PO}_4\cdot 6\text{H}_2\text{O}$) để thu hồi đồng thời Nitơ và Photpho làm phân bón hữu cơ cao cấp cho đồng cỏ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tiếp cận toàn bộ phương pháp thực nghiệm đo đạc chỉ tiêu hóa lý chuẩn xác ($\text{COD}, \text{BOD}_5, \text{N, P}$) và thuật toán tính toán kích thước công trình sinh học.
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế công nghệ: Sở hữu bảng số liệu thông số dòng thải nhà máy sữa quy mô công nghiệp thực tế và giải pháp tích hợp DAF - UASB giải quyết triệt để sự cố nghẹt bùn do chất béo sữa.
  • Doanh nghiệp chế biến sữa (Tập đoàn TH, Vinamilk, Nutifood): Mô hình tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải, bảo vệ bền vững nguồn tiếp nhận sinh thái và thu hồi năng lượng tái tạo Biogas.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Cung cấp bộ dữ liệu kiểm chứng về đặc tính nước thải thực nghiệm và cơ sở dữ liệu nền cho các nghiên cứu mô hình hóa động học vi sinh kỵ khí.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nước thải sữa bắt buộc phải có công đoạn tuyển nổi DAF trước khi vào bể UASB? Chất béo và dầu mỡ trong sữa có tỷ trọng nhỏ hơn nước và tồn tại ở dạng nhũ hóa. Nếu đi thẳng vào bể UASB, lớp mỡ này sẽ bao bọc các hạt bùn kỵ khí, làm giảm khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và chất nền, đồng thời khiến bùn hạt bị nổi lên mặt nước và trôi ra ngoài gây vỡ hệ thống.
  2. Hệ số $K_q = 0,9$ và $K_f = 1,0$ trong tính toán xả thải được xác định như thế nào? Theo $\text{QCVN 40:2011/BTNMT}$, hệ số lưu lượng nguồn thải $K_f = 1,0$ áp dụng cho cơ sở có lưu lượng nước thải từ $50 - 500\text{ m}^3/\text{ngày}$ (hoặc tính tương đương trạm đơn lẻ), và hệ số nguồn tiếp nhận $K_q = 0,9$ áp dụng cho các sông suối, hồ chứa nhỏ chưa có số liệu lưu lượng dòng chảy thủy văn chi tiết.
  3. Khí biogas sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải sữa có thành phần như thế nào? Khí biogas thu nhận từ UASB xử lý nước thải sữa thường chứa $65 - 75%\ \text{CH}_4$, $20 - 30%\ \text{CO}_2$, và một lượng nhỏ tạp chất $\text{H}_2\text{S}$ ($500 - 2000\text{ ppm}$). Cần qua tháp lọc khử lưu huỳnh trước khi cấp vào đầu đốt lò hơi.
  4. Việc sử dụng các hóa chất CIP tẩy rửa đường ống có làm chết vi sinh bể sinh học không? Nếu xả thải cục bộ dung dịch súc rửa có tính kiềm hoặc axit đậm đặc, vi sinh sẽ bị sốc tải và ức chế sinh trưởng. Giải pháp triệt để là thiết kế bể điều hòa có dung tích lưu trữ từ $12 - 16\text{ giờ}$ kèm hệ thống trung hòa $\text{pH}$ tự động để san đều nồng độ trước khi bơm vào cụm sinh học.
  5. Nước giếng khoan của người dân xung quanh khu vực nhà máy TH True Milk có an toàn không? Kết quả đo đạc 4 mẫu nước giếng khơi (M06 đến M09) cho thấy các chỉ tiêu $\text{COD} < 11\text{ mg/L}$, $\text{N} < 1,8\text{ mg/L}$ đều nằm trong ngưỡng an toàn của $\text{QCVN 01:2009/BYT}$, chứng minh hoạt động sản xuất chưa tác động tiêu cực đến tầng nước ngầm sinh hoạt dân cư.

Kết luận

Đồ án đã khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng nước thải tại Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk, chỉ ra mức độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng đặc biệt nghiêm trọng của dòng thải sản xuất với $\text{COD}$ đạt tới $61.000\text{ mg/L}$, vượt quy chuẩn quốc gia hàng trăm lần. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất và tính toán thiết kế thành công hệ thống xử lý kết hợp Tuyển nổi DAF + Bể kỵ khí bùn hạt dòng ngược UASB + Bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank. Giải pháp kỹ thuật này không chỉ đảm bảo chất lượng nước xả thải đầu ra đạt chuẩn $\text{QCVN 40:2011/BTNMT}$ Cột B, bảo vệ an toàn lưu vực Hồ Sông Sào và sức khỏe cộng đồng, mà còn mở ra tiềm năng thu hồi năng lượng tái tạo Biogas, đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển công nghiệp xanh và bền vững.