Giới thiệu dự án

Ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi đang là thách thức nghiêm trọng tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành nông nghiệp, cả nước thải ra hàng chục triệu tấn chất thải chăn nuôi mỗi năm. Dù mô hình hầm biogas kỵ khí đã được triển khai rộng rãi tại các vùng nông thôn như xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (với quy mô đàn gồm 1.725 con lợn, 375 con trâu, 137 con bò và 1.446 con dê), dòng nước thải sau biogas vẫn chứa tải lượng chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao. Việc xả thải trực tiếp ra hệ thống mương thủy lợi và ao hồ tự nhiên dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa, suy thoái nguồn nước mặt, ô nhiễm nước ngầm và phát tán mầm bệnh nguy hiểm như Salmonella, Leptospira, Clostridium tetani hay vi khuẩn chỉ thị Escherichia coli.

[Nước thải chăn nuôi] 
[Nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - Cột B]

Vấn đề thực tế (Problem Statement)

Kết quả phân tích mẫu nước thải chăn nuôi sau bể biogas tại xã Sơn Phú cho thấy các chỉ số ô nhiễm vượt ngưỡng quy định nghiêm ngặt của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B):

  • Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$): Đạt $374,14\text{ mg/L}$, vượt quy chuẩn $7,48\text{ lần}$ (giới hạn cho phép $\le 50\text{ mg/L}$).
  • Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$): Đạt $467,68\text{ mg/L}$, vượt quy chuẩn $3,12\text{ lần}$ (giới hạn cho phép $\le 150\text{ mg/L}$).
  • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): Đạt $430,00\text{ mg/L}$, vượt quy chuẩn $4,30\text{ lần}$ (giới hạn cho phép $\le 100\text{ mg/L}$).
  • Tổng Nitơ ($\text{T-N}$): Đạt $160,00\text{ mg/L}$, vượt quy chuẩn $4,00\text{ lần}$ (giới hạn cho phép $\le 40\text{ mg/L}$).
  • Tổng Photpho ($\text{T-P}$): Đạt $18,93\text{ mg/L}$, vượt quy chuẩn $3,15\text{ lần}$ (giới hạn cho phép $\le 6\text{ mg/L}$).

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và xác định các thông số lý hóa ban đầu của nước thải sau biogas tại cơ sở chăn nuôi nông hộ.
  2. Thiết lập mô hình thực nghiệm sinh thái nhằm so sánh động thái làm sạch nước của hai loài thực vật thủy sinh: Bèo tây (Eichhornia crassipes) và Rau muống (Ipomoea aquatica) so với nghiệm thức đối chứng tự nhiên.
  3. Đo lường hiệu suất xử lý các chỉ tiêu $\text{TSS}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{T-N}$ và $\text{T-P}$ theo các chu kỳ thời gian lưu nước ($3\text{ ngày}$, $6\text{ ngày}$, $10\text{ ngày}$).
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật sinh học chi phí thấp, dễ vận hành, có khả năng tận dụng sinh khối làm phân bón hữu cơ hoặc thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa điểm thực nghiệm: Khoa Môi trường - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Tháng 08/2014 đến tháng 12/2014.
  • Quy mô: Thí nghiệm bán tự nhiên ngoài trời trong hệ thống bể chứa thể tích $0,36\text{ m}^3$ ($100 \times 60 \times 60\text{ cm}$), vận hành theo mẻ (batch mode) có che chắn mưa bão cục bộ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công nghệ xử lý Ưu điểm Nhược điểm Chi phí đầu tư & Vận hành Mức độ phù hợp với nông hộ
Bể Biogas đơn lẻ Thu hồi năng lượng khí sinh học ($\text{CH}_4$), giảm mùi hôi ban đầu Nước thải sau bể vẫn chứa $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{N}$, $\text{P}$ vượt ngưỡng 3 - 7 lần Đầu tư trung bình, vận hành thấp Cần thêm công đoạn xử lý bậc hai
Bể bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank/SBR) Hiệu suất khử $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$ cao ($>90%$), thời gian lưu nước ngắn Tiêu tốn điện năng sục khí liên tục, tạo lượng bùn thải lớn, vận hành phức tạp Chi phí đầu tư và bảo dưỡng rất cao Không khả thi cho nông hộ nhỏ lẻ
Keo tụ - Tạo bông hóa lý ($\text{PAC}/\text{FeCl}_3$) Khử chất rắn lơ lửng và photpho nhanh chóng Tiêu tốn hóa chất định kỳ, phát sinh bùn hóa học độc hại, chi phí cao Chi phí hóa chất vận hành lớn Kém khả thi
Bể sinh học thực vật thủy sinh (Đề xuất) Thân thiện môi trường, chi phí $0\text{ VNĐ}$ điện năng, thu hồi sinh khối giàu dinh dưỡng Cần diện tích mặt nước, thời gian lưu nước $6 - 10\text{ ngày}$ Chi phí đầu tư cực thấp, bảo trì đơn giản Tối ưu nhất cho nông thôn

Yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có):
    • Khử $\text{BOD}_5 \ge 85%$ và $\text{COD} \ge 85%$ đưa nồng độ về dưới mức quy định của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
    • Khử $\text{TSS} \ge 80%$ để tránh lắng cặn làm tắc nghẽn dòng chảy thoát nước.
    • Vận hành tự nhiên, không sử dụng điện năng cưỡng bức hay hóa chất nhân tạo.
  • Should have (Nên có):
    • Hiệu suất xử lý Nitơ tổng số ($\text{T-N}$) và Photpho tổng số ($\text{T-P}$) đạt trên $80%$.
    • Tốc độ tăng trưởng sinh khối thực vật ổn định, không bị ngộ độc trong môi trường nước thải chăn nuôi có nồng độ hữu cơ cao.
  • Could have (Có thể có):
    • Khả năng thu hoạch định kỳ sinh khối bèo tây làm nguyên liệu ủ phân hữu cơ vi sinh compost hoặc thủ công mỹ nghệ.
    • Tận dụng rau muống sau xử lý cho các mục đích nông nghiệp phi thực phẩm trực tiếp.
  • Won't have (Không áp dụng):
    • Sử dụng các chế phẩm hóa học keo tụ vô cơ tổng hợp gây ô nhiễm thứ cấp.

Thiết kế hệ sinh thái xử lý thực vật thủy sinh

Cơ chế chuyển hóa và làm sạch chất ô nhiễm trong hệ thống thực vật thủy sinh bao gồm:

  1. Lắng và lọc cơ học: Mạng lưới rễ cây chằng chịt hoạt động như bộ lọc sinh học giữ lại các hạt cặn lơ lửng ($\text{TSS}$).
  2. Hấp thụ dinh dưỡng sinh học: Rễ thực vật hấp thu trực tiếp ion vô cơ ($\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$) làm nguồn dưỡng chất cho quá trình phát triển tế bào và tổng hợp sinh khối.
  3. Màng vi sinh vật vùng rễ (Rhizosphere Biofilm): Rễ cây cung cấp giá thể bám dính cho hệ vi sinh vật hiếu khí và tùy nghi; đồng thời vận chuyển oxy từ khí quyển qua hệ thống mô khí (aerenchyma) xuống vùng rễ tạo vi môi trường hiếu khí cục bộ kích thích quá trình nitrat hóa: $$\text{NH}_4^+ + 1,5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas}} \text{NO}_2^- + \text{H}_2\text{O} + 2\text{H}^+$$ $$\text{NO}_2^- + 0,5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrobacter}} \text{NO}_3^-$$
  4. Khử Nitrat hóa (Denitrification): Ở các vùng kỵ khí/thiếu khí xa rễ hoặc tầng đáy bể, vi khuẩn dị dưỡng sử dụng cacbon hữu cơ khử nitrat thành khí nitơ tự do: $$2\text{NO}_3^- + 10\text{e}^- + 12\text{H}^+ \xrightarrow{\text{Denitrifiers}} \text{N}_2 \uparrow + 6\text{H}_2\text{O}$$

Phương pháp luận và Tiêu chuẩn kiểm chuẩn

Ma trận phương pháp và tiêu chuẩn phân tích được áp dụng:


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực nghiệm

Mô hình nghiên cứu được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized Design - CRD) với $3\text{ công thức}$ và $3\text{ lần lặp lại}$ ($n=3$):

  • CT1 (Đối chứng): Nước thải sau biogas tự lắng tự nhiên, không thả thực vật.
  • CT2: Nước thải sau biogas thả cây Rau muống (Ipomoea aquatica), mật độ bao phủ $60% - 70%$ diện tích mặt nước.
  • CT3: Nước thải sau biogas thả cây Bèo tây (Eichhornia crassipes), mật độ bao phủ $60% - 70%$ diện tích mặt nước.

Mô hình tính toán hiệu suất xử lý và động học suy giảm chất ô nhiễm được tự động hóa bằng thuật toán Python:

import numpy as np

def calculate_removal_efficiency(c_initial: float, c_final: float) -> float:
    """Tính toán hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm (%)"""
    return ((c_initial - c_final) / c_initial) * 100.0

def kinetic_first_order(c_initial: float, k: float, t: float) -> float:
    """Mô hình phân hủy bậc 1: C(t) = C0 * exp(-k * t)"""
    return c_initial * np.exp(-k * t)

# Dữ liệu thực nghiệm BOD5 sau 10 ngày
data_bod5 = {
    "Initial": 374.14,
    "Control_CT1": 211.28,
    "Water_Spinach_CT2": 42.88,
    "Water_Hyacinth_CT3": 36.44
}

for model, c_out in data_bod5.items():
    if model != "Initial":
        eff = calculate_removal_efficiency(data_bod5["Initial"], c_out)
        print(f"Mô hình {model}: Nồng độ = {c_out:.2f} mg/L, Hiệu suất xử lý = {eff:.2f}%")

Dữ liệu kiểm nghiệm và phân tích hiệu suất

1. Động thái xử lý Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Nồng độ ban đầu: $430,00\text{ mg/L}$ (Vượt quy chuẩn $4,30\text{ lần}$).

Công thức Sau 3 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 6 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 10 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) So với QCVN 40 (100 mg/L)
CT1 (Đối chứng) 354,38 17,59% 298,50 30,58% 274,56 36,15% Không đạt (vượt 2,75 lần)
CT2 (Rau muống) 294,93 31,41% 198,55 53,83% 56,65 86,83% Đạt chuẩn (Thấp hơn 1,76 lần)
CT3 (Bèo tây) 275,02 36,04% 197,05 54,17% 49,59 88,47% Đạt chuẩn (Thấp hơn 2,02 lần)

2. Động thái xử lý Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$)

Nồng độ ban đầu: $374,14\text{ mg/L}$ (Vượt quy chuẩn $7,48\text{ lần}$).

Công thức Sau 3 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 6 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 10 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) So với QCVN 40 (50 mg/L)
CT1 (Đối chứng) 297,44 20,50% 257,35 31,22% 211,28 43,53% Không đạt (vượt 4,23 lần)
CT2 (Rau muống) 276,40 26,12% 152,04 59,36% 42,88 88,54% Đạt chuẩn (Thấp hơn 1,17 lần)
CT3 (Bèo tây) 267,49 28,51% 108,09 71,11% 36,44 90,26% Đạt chuẩn (Thấp hơn 1,37 lần)

3. Động thái xử lý Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$)

Nồng độ ban đầu: $467,68\text{ mg/L}$ (Vượt quy chuẩn $3,12\text{ lần}$).

Công thức Sau 3 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 6 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 10 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) So với QCVN 40 (150 mg/L)
CT1 (Đối chứng) 371,80 20,50% 321,68 31,22% 264,10 43,53% Không đạt (vượt 1,76 lần)
CT2 (Rau muống) 345,50 26,12% 190,05 59,36% 53,60 88,54% Đạt chuẩn (Thấp hơn 2,80 lần)
CT3 (Bèo tây) 334,36 28,51% 135,11 71,11% 45,55 90,26% Đạt chuẩn (Thấp hơn 3,30 lần)

4. Động thái xử lý Tổng Nitơ ($\text{T-N}$)

Nồng độ ban đầu: $160,00\text{ mg/L}$ (Vượt quy chuẩn $4,00\text{ lần}$).

Công thức Sau 3 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 6 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) Sau 10 ngày (mg/L) Hiệu suất (%) So với QCVN 40 (40 mg/L)
CT1 (Đối chứng) 147,70 7,68% 129,63 18,98% 126,20 21,13% Không đạt (vượt 3,15 lần)
CT2 (Rau muống) 112,30 29,81% 50,76 68,28% 30,28 81,08% Đạt chuẩn (Thấp hơn 1,32 lần)
CT3 (Bèo tây) 92,00 42,50% 47,60 70,25% 28,40 82,25% Đạt chuẩn (Thấp hơn 1,41 lần)

Tổng hợp kết quả đạt được

Sau $10\text{ ngày}$ lưu nước, cả hai mô hình thực vật thủy sinh đều thể hiện năng lực làm sạch nước thải chăn nuôi vượt trội so với quá trình tự phân hủy tự nhiên:

  • Cây bèo tây (Eichhornia crassipes) đạt hiệu suất cao nhất: $\text{BOD}_5$ giảm $90,26%$ ($36,44\text{ mg/L}$), $\text{COD}$ giảm $90,26%$ ($45,55\text{ mg/L}$), $\text{TSS}$ giảm $88,47%$ ($49,59\text{ mg/L}$), và $\text{T-N}$ giảm $82,25%$ ($28,40\text{ mg/L}$).
  • Cây rau muống (Ipomoea aquatica) thể hiện hiệu quả tương đương: $\text{BOD}_5$ giảm $88,54%$, $\text{COD}$ giảm $88,54%$, $\text{TSS}$ giảm $86,83%$, và $\text{T-N}$ giảm $81,08%$.
  • Tất cả các thông số sau $10\text{ ngày}$ xử lý của hai loại thực vật đều đạt và vượt yêu cầu chất lượng nước thải công nghiệp loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới khoa học và kỹ thuật

  1. Khẳng định tính ưu việt của mô hình kết hợp Biogas + Bể thực vật thủy sinh (Wetland): Giải quyết triệt để bài toán quá tải hữu cơ và dinh dưỡng sau biogas mà các hầm kỵ khí truyền thống không thể xử lý hết.
  2. Định lượng chính xác động học phân hủy: Xác định thời gian lưu nước tối ưu ($HRT = 6 - 10\text{ ngày}$) giúp nồng độ ô nhiễm chuyển hóa từ mức nguy hại về mức xả thải an toàn với hiệu suất xử lý đạt từ $81,08%$ đến $90,26%$.
  3. Cơ chế cộng sinh vi sinh vật - thực vật: Rễ bèo tây dạng chùm dài chiếm $20% - 50%$ trọng lượng cơ thể đóng vai trò làm giá thể sinh học tự nhiên, hỗ trợ vi khuẩn hiếu khí bám dính dày đặc mà không cần bổ sung giá thể nhân tạo đắt tiền.
So sánh hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm sau 10 ngày (%):

Bèo tây (CT3)   : [██████████████████████████████████████] 90.26% COD | 90.26% BOD5 | 88.47% TSS | 82.25% TN
Rau muống (CT2) : [████████████████████████████████████  ] 88.54% COD | 88.54% BOD5 | 86.83% TSS | 81.08% TN
Đối chứng (CT1) : [███████████████                       ] 43.53% COD | 43.53% BOD5 | 36.15% TSS | 21.13% TN

Ứng dụng thực tế và triển khai

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho trang trại chăn nuôi quy mô 50 lợn thịt

  • Lưu lượng xả thải trung bình: $Q = 1,5 - 2,0\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Hầm Biogas kỵ khí (KT1/KT2): Thể tích $15 - 20\text{ m}^3$, thời gian lưu bùn $30\text{ ngày}$.
  • Bể lắng trung gian: Thể tích $2\text{ m}^3$ loại bỏ cặn thô.
  • Hệ thống mương/hồ thực vật thủy sinh dòng chảy bề mặt (FWS Wetland):
    • Thể tích hoạt động: $V = Q \times HRT = 2,0\text{ m}^3/\text{ngày} \times 8\text{ ngày} = 16\text{ m}^3$.
    • Diện tích mặt nước: $32\text{ m}^2$ (chiều dài $16\text{ m}$, chiều rộng $2\text{ m}$, độ sâu hữu dụng $0,5\text{ m}$).
    • Trồng bèo tây hoặc rau muống với mật độ che phủ thả nổi $60%$.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX): Đào mương đất lót màng bạt HDPE hoặc xây gạch không trát $\approx 8.000.000 - 12.000.000\text{ VNĐ}$. Giống bèo/rau muống tận dụng tại địa phương ($0\text{ VNĐ}$).
  • Chi phí vận hành (OPEX): $0\text{ VNĐ/tháng}$ tiền điện (hoàn toàn tự chảy và dùng năng lượng mặt trời). Công vớt tỉa thực vật: $2\text{ giờ/tuần}$.
  • Lợi ích kinh tế gia tăng:
    • Thu hồi $200 - 300\text{ kg}$ bèo khô/tháng làm phân bón hữu cơ hoặc bán làm nguyên liệu đan lát thủ công ($6.500 - 7.000\text{ VNĐ/kg}$).
    • Bảo vệ nguồn nước ngầm, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về xả thải môi trường theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP & Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Diện tích mặt bằng: Hệ thống hồ sinh học thực vật đòi hỏi diện tích đất lớn hơn so với các module xử lý hóa lý/cơ học hợp khối.
  • Ảnh hưởng thời tiết: Tốc độ sinh trưởng của thực vật thủy sinh giảm vào mùa đông lạnh tại miền Bắc khi nhiệt độ xuống dưới $15^\circ\text{C}$, làm suy giảm nhẹ hiệu suất xử lý dinh dưỡng.
  • Hiện tượng phân hủy ngược: Nếu không định kỳ vớt tỉa sinh khối già cỗi, xác thực vật thối rữa sẽ giải phóng lại chất hữu cơ và $\text{N}$, $\text{P}$ vào nguồn nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Kết hợp mô hình đất ngập nước kiến tạo dòng chảy ngầm (Subsurface Constructed Wetland) với các lớp vật liệu lọc xỉ than, sỏi cát để tối ưu hóa hiệu quả khử photpho kết tủa.
  • Thử nghiệm kết hợp đa loài (Bèo tây + Cỏ sậy Phragmites + Cỏ Vetiver) để tăng khả năng chống chịu điều kiện tải trọng cao quanh năm.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải sau bể xử lý thực vật thủy sinh có thể dùng tưới cây nông nghiệp được không?

Có. Nước sau $10\text{ ngày}$ xử lý có $\text{BOD}_5 \le 42,88\text{ mg/L}$, $\text{COD} \le 53,60\text{ mg/L}$, $\text{TSS} \le 56,65\text{ mg/L}$, đạt loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT và hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nước tưới tiêu cây trồng theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cung cấp nguồn đạm và lân hữu cơ an toàn cho cây trồng.

2. Nên chọn Bèo tây hay Rau muống để xử lý nước thải?

Cả hai loài đều cho hiệu quả cao ($>86%$). Tuy nhiên, Bèo tây cho hiệu suất nhỉnh hơn về khử $\text{BOD}_5$ ($90,26%$) và $\text{TSS}$ ($88,47%$) nhờ bộ rễ chùm dày đặc lọc cơ học tốt. Rau muống có ưu điểm dễ kiểm soát sinh khối và có thể thu hoạch làm thức ăn gia súc nếu nước không nhiễm kim loại nặng.

3. Tần suất thu hoạch và tỉa thảm thực vật thủy sinh như thế nào là tối ưu?

Nên thu hoạch và tỉa bớt sinh khối khi độ che phủ mặt nước đạt trên $80%$ (thường định kỳ $15 - 20\text{ ngày/lần}$ vào mùa hè và $30\text{ ngày/lần}$ vào mùa đông), giữ lại mật độ che phủ ổn định khoảng $50% - 60%$ để cây non tiếp tục hấp thụ dinh dưỡng mạnh nhất.

4. Mùa đông miền Bắc nhiệt độ xuống thấp có làm chết bèo tây và sụt giảm hiệu suất không?

Bèo tây chịu được nhiệt độ từ $10^\circ\text{C} - 40^\circ\text{C}$ (sinh trưởng tối ưu $20^\circ\text{C} - 30^\circ\text{C}$). Vào mùa đông, rễ cây vẫn duy trì khả năng giữ cặn và làm giá thể vi sinh. Để đảm bảo hiệu suất, có thể tăng thời gian lưu nước ($HRT$) từ $10\text{ ngày}$ lên $12 - 14\text{ ngày}$.

5. Chi phí xây dựng hệ thống hồ thực vật thủy sinh là bao nhiêu?

Đối với quy mô nông hộ ($10 - 50\text{ con lợn}$), chi phí đào đắp mương đất tự nhiên và lót bạt chống thấm chỉ dao động từ $5.000.000 - 10.000.000\text{ VNĐ}$. Hệ thống tự chảy, không tốn chi phí điện năng vận hành, tuổi thọ công trình trên $10\text{ năm}$.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas bằng các loài thực vật thủy sinh" đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của giải pháp công nghệ sinh thái tự nhiên. Nước thải chăn nuôi sau bể biogas tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa dù có nồng độ ô nhiễm cao ($\text{BOD}_5$ vượt 7,5 lần, $\text{TSS}$ vượt 4,3 lần, $\text{T-N}$ vượt 4 lần), nhưng sau chu kỳ $10\text{ ngày}$ xử lý bằng cây Bèo tây (Eichhornia crassipes) hoặc Rau muống (Ipomoea aquatica), toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng nước đều được loại bỏ với hiệu suất $81% - 90%$, đạt quy chuẩn xả thải quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

Mô hình là giải pháp kỹ thuật tối ưu, thân thiện sinh thái, chi phí vận hành $0\text{ đồng}$, rất phù hợp để nhân rộng tại các vùng nông thôn và trang trại chăn nuôi trên toàn quốc nhằm hướng tới nền nông nghiệp tuần hoàn và phát triển bền vững.